ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Báo cáo chuyên đề
Vi Sinh Vật Môi Trường
ỨNG DỤNG CÁC CHẾ PHẨM VI SINH TRONG
CHĂN NUÔI

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS.NGUYỄN NGỌC TÂM HUYÊN
08-2011

Đề tài :
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi DH10QM
ỨNG DỤNG CÁC CHẾ PHẨM VI
SINH TRONG CHĂN NUÔI
Nhóm th ự c hi ệ n:
- NGUYỄN ĐỖ KIM DIỆU
- BÙI THỊ UYÊN NGHI
- VÕ THỊ LỜI
- TRẦN THỊ NGUYÊN
- TRẦN LÊ THU TRANG
Chương I: ĐẶT VẤN ĐỀ
2
Chương II. GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT 5
2.1. Khái niệm Vi sinh vật
5
2.2.Đặc điểm chung của vi sinh vật 5
2

3
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi DH10QM
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
 Công nghệ vi sinh vật là một bộ phận quan trọng trong công nghệ sinh học, là 1 môn khoa
học nghiên cứu về những hoạt học sống của vi sinh vật, nhằm khai thác chúng tốt nhất vào
quy trình sản xuất ở quy mô công nghiệp. Những tiến bộ của công nghệ sinh học vi sinh
ngày càng xâm nhập sâu trong mọi lĩnh vực của con người .
 Công nghệ vi sinh vật ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của cuộc
sống, trong đó có chăn nuôi thú y.
 Trong chăn nuôi truyền thống việc đảm bảo sức khỏe của vật nuôi và phòng chống bệnh dựa
rất nhiều vào liệu pháp kháng sinh. Càng phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất lớn,
nâng cao năng suất, người ta càng lệ thuộc vào việc sử dụng kháng sinh như là yếu tố
kích thích sinh trưởng và chữa bệnh cho vật nuôi.Việc kiểm soát bệnh trên thú, tăng cường
sức khỏe và khả năng sinh trưởng của thú không chỉ đơn thuần dựa vào vaccine cổ điển,
các loại thuốc kháng sinh mà còn phải dựa vào việc phát triển các vi sinh vật thế hệ mới,an
toàn và hiệu quả dựa trên ứng dụng công nghệ di truyền và công nghệ vi sinh vật.Dựa trên
những hiều biết về mối quan hệ giữa vật nuôi và vi sinh vật, vai trò của vi sinh vật và
những sản phẩm của chúng đối với sự phát triển của vật nuôi người ta đã và đang đẩy
mạnh việc ứng dụng những sản phẩm sinh học này vào trong chăn nuôi.
Lịch sử phát triển các chế phẩm vi sinh vật:
  Giai đoạn trước khi phát hiện ra thế giới vi sinh vật :
 Trước thế kỉ 15, tất cả những sự kiện xảy ra trong tự nhiên và trong cuộc sống con người đều
được cho là “ do Chúa trời định sẵn hay ma quỷ ám hình”. Nhưng con người khi đó cũng
đã biết ứng dụng một số quy luật của thiên nhiên trong cuộc sống như: ủ men nấu rượu,
xen canh hay luân canh giữa cây hòa thảo với cây họ Đậu Họ không có bản chất của các
công nghệ mà hoàn toàn theo kinh nghiệm và bản tính. Tuy nhiên, Tổ tiên chúng ta đã rất
thành thạo trong việc sử dụng các phương pháp vi sinh vật để chế biến thực phẩm.
 Giai đoạn phát hiện ra thế giới vi sinh vật
 Thế kỉ 17, nhà bác học nổi tiếng người Hà Lan AnTônVanLơVenHúc(1632-1723) đã chế tạo
được các dụng cụ bằng nhiều lớp kính ghép lại với nhau với độ phóng đại 160 lần, đó là

1996-2000 và chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sinh học” giai
đoạn 2001. Ngoài các chương trình Quốc gia nhiều Bộ, Ngành cũng triển khai nhiều đề tài,
dự án về vấn đề này.

5
5
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi DH10QM
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VI SINH
VẬT
2.1.Khái niệm:
• VSV là các sinh vật có kích thước rất nhỏ, muốn nhìn thấy được người ta phải sử dụng kính
hiển vi. Các VSV thường là đơn bào hoặc đa bào nhưng có cấu trúc đơn giản và rất kém
phân hóa. Khác với tế bào động vật và thực vật, tế bào VSV có khả năng sống, phát triển và
sinh sản 1 cách độc lập trong tự nhiên.
• Trong hệ thống phân loại tổng quát, VSV được chia thành các nhóm là VSV nguyên thủy (vi
khuẩn, xạ khuẩn, vi khuẩn lam, vi khuẩn nguyên thủy); VSV nhân thật (vi nâm, tảo, động
vật nguyên sinh); virus.
2.2.Đặc điểm chung của vi sinh vật:
• Kích thước nhỏ bé (µm, nm): Vì vi sinh vật có kích thước nhỏ bé nên diện tích bề
mặt của một tập đoàn vi sinh vật hết sức lớn
VD: Số lượng cầu khuẩn chiếm thể tích 1cm3 có diện tích bề mặt là 6m
• .Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh:
 Vi sinh vật tuy nhỏ bé nhất trong sinh giới nhưng lại có năng lực hấp thu và chuyển hoá vượt
xa các sinh vật bậc cao.
 Năng lực chuyển hoá sinh hoá mạnh mẽ của vi sinh vật (VSV) dẫn đến những tác dụng rất
lớn lao của chúng trong thiên nhiên cũng như trong hoạt động sống của con người.
• Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh: So với các sinh vật khác thì VSV có tốc độ sinh trưởng
và sinh sôi nảy nở cực kì lớn, năng lực thích ứng mạnh và dễ phát sinh biến dị:
 Năng lực thích ứng của VSV vượt rất xa so với thực vật và động vật. Trong quá trình tiến
hoá lâu dài, VSV đã tạo cho mình những cơ chế điều hoà trao đổi chất để thích ứng với

Sử dụng chế phẩm heo giảm mùi hẳn và heo còn ăn khỏe hơn Trên thế giới hiện nay có rất nhiều biện pháp để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi
trường do hoạt động chăn nuôi; chẳng hạn như cải tiến hệ thống chuồng trại, sử dụng các
hoá chất hấp phụ mùi, bổ sung các chế phẩm sinh học vào thức ăn nhằm giảm thiểu việc
phát thải Nitơ và hạn chế mùi hôi thối ở phân. Trong đó, biện pháp hữu hiệu nhất đang
được áp dụng hiện nay đó là bổ sung chế phẩm sinh học vào thức ăn gia súc nhằm làm
giảm hàm lượng khí NH3, tăng trọng và giảm tiêu tốn thức ăn. Quy trình giảm mùi hôi
7
7
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi DH10QM
chuồng trại bằng cách sử dụng chế phẩm VEM-K một cách có hiệu quả để giảm thiểu ô
nhiễm môi trường đồng thời phòng ngừa bệnh đường ruột, giúp vật nuôi tăng trọng nhanh
• Phòng bệnh trong chăn nuôi
 Các nghiên cứu về bệnh lý và vi sinh vật học thú y đã nhận thấy rằng hiện tượng tiêu chảy
của lợn con có liên quan đến sự cân bằng vi khuẩn có lợi và có hại trong đường ruột của
lợn. Trong điều kiện sinh lý bình thường vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại chung sống hoà
bình theo tỷ lệ hoà hoãn là 85/15 (thuật ngữ tiếng Anh gọi tình trạng này là eubiosis). Nếu
số lượng vi khuẩn có hại tăng lên, tỷ lệ hoà hoãn bị phá vỡ (thuật ngữ tiếng Anh gọi tình
trạng này là dysbiosis), dẫn đến rối loạn tiêu hoá, suy giảm khả năng miễn dịch niêm mạc
ruột, suy giảm sức kháng bệnh của lợn.
 Trong đường ruột của lợn con có hàng trăm ngàn tỷ vi khuẩn, số lượng vi khuẩn có lợi
thường bị suy giảm do kháng sinh, hoá chất và nấm mốc độc hại có trong sữa mẹ và trong
thức ăn cũng như do các bất lợi về môi trường khác như nóng ẩm, khí thải chuồng nuôi
Nếu tìm cách "gieo lại” vi khuẩn có lợi thì duy trì được mối quan hệ cân bằng giữa vi
khuẩn có lợi và có hại, nhờ đó ngăn ngừa được rối loạn tiêu hoá, bảo vệ được niêm mạc
ruột và hệ miễn dịch ruột, giúp lợn khoẻ mạnh, tiêu hoá hấp thu thức ăn tốt, tăng trưởng
nhanh.
• Nhóm chế phẩm sinh học cung cấp enzym sẽ giúp vật nuôi tiêu hóa tinh bột và protein, giảm

thể, giúp vật nuôi tăng trọng nhanh.
• Làm sạch môi trường chăn nuôi cũng là một giải pháp giúp vật nuôi tăng trọng nhanh. Chính
vì vậy, việc sử dụng loại chế phẩm giảm mùi hôi từ phân gia cầm gia súc sẽ làm tăng khả
năng ức chế vi khuẩn gây bệnh cho vật nuôi. Đây là nhóm chế phẩm chứa hệ vi sinh vật
hữu ích hoặc các chất được chiết xuất từ thực vật. Chế phẩm Komix USM có chứa
Lactobacillus lên men đường sản sinh ra acid lactic cung cấp các chất trợ sinh, các vitamin
nhóm B và các enzym tiêu hóa. Trạm thực nghiệm Văn Thánh đã thử nghiệm sử dụng chế
phẩm EMC4 nhằm giảm mùi hôi phân heo. Kết quả sau 3 tháng nuôi, trọng lượng heo thử
nghiệm đạt trọng lượng 110-120 kg/con, so với đối chứng là 90-100 kg/con, độ dày của mỡ
chỉ còn 17,28 mm (so với đối chứng là 19,45mm).

CHƯƠNG 3: M ỘT SỐ CHẾ PHẨM TRONG
CHĂN NUÔI
3.1.Chế ph ẩ

m EM
9
9
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi DH10QM
EM có nghĩa là các vi sinh vật hữu hiệu. Chế phẩm này do Giáo sư Tiến sĩ Teruo
Higa - trường Đại học Tổng hợp Ryukyus, Okinawoa, Nhật Bản sáng tạo và áp dụng
thực tiễn vào đầu năm 1980. Trong chế phẩm này có khoảng 80 loài vi sinh vật kỵ khí và
hiếu khí thuộc các nhóm: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, xạ
khuẩn. 80 loài vi sinh vật này được lựa chọn từ hơn 2000 loài được sử dụng phổ biến trong
công nghiệp thực phẩm và công nghệ lên men.

3.1.1.Tác dụng của EM:
• Làm tăng sức khoẻ vật nuôi, tăng sức đề kháng và khả năng chống chịu đối với các điều
kiện ngoại cảnh.
• Tăng cường khả năng tiêu hoá và hập thụ các loại thức ăn.

• Chế phẩm E.M - giải pháp khả thi cho ô nhiễm trại chăn nuôi.
Với số lượng gà lớn, phân thải ra
quá nhiều sẽ là môi trường tốt cho
ruồi sinh sôi.
 Với thức ăn trộn E.M-Bokashi 1%, lợn, gà đều phát triển tốt, phân thải ra không tiếp tục lên
men gây mùi thối, đồng thời năng suất nâng cao mà vẫn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Như vậy, E.M có thể là đáp án tốt nhất cho tình trạng ô nhiễm báo động ở các trại chăn nuôi
lớn hiện nay.
 Thời gian gần đây số lượng các trại chăn nuôi quy mô lớn (đặc biệt nuôi gà công nghiệp)
tăng vọt, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng mạnh đến đời sống của người
dân. Dịch ruồi hiện đang bùng phát từ các trại nuôi gà ở Củ Chi (TP HCM) và một số huyện
ở Bình Thuận là một ví dụ điển hình.
11
11
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi DH10QM
 PGS - TS Nguyễn Quang Thạch, ĐH Nông nghiệp I, chủ nhiệm đề tài "Nghiên cứu thử
nghiệm và tiếp thu công nghệ vi sinh vật hữu hiệu trong nông nghiệp và vệ sinh môi
trường", cho biết, sở dĩ tình trạng ruồi bùng phát ở những trại chăn nuôi quy mô lớn là do
lượng phân thải của vật nuôi tập trung nhiều, khi phân huỷ tạo ra mùi hôi đặc trưng và môi
trường thuận lợi hấp dẫn loài ruồi đến sinh sôi nảy nở. Giảm ô nhiễm môi trường và nâng
cao chất lượng vật nuôi bằng công nghệ E.M là hướng nghiên cứu chính của đề tài.
 Chế phẩm E.M là một hỗn hợp chứa các vi sinh vật có ích vốn tồn tại trong tự nhiên được
phân lập ra, có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật có hại và hướng quá trình phân huỷ hữu cơ
theo hướng có lợi cho môi trường. Qua 3 năm thực hiện đề tài (1998-2000), kết quả cho
thấy: Cho lợn, gà ăn thức ăn trộn E.M-Bokashi 1% thì các con vật nuôi này phát triển tốt, ổn
định được hệ vi sinh vật đường tiêu hoá, hạn chế vi sinh vật có hại đột biến phát triển; đồng
thời giúp tiêu hóa triệt để các chất dư thừa như protein, tinh bột từ ruột non xuống ruột già,
vì vậy phân thải ra không tiếp tục lên men gây mùi thối.
• E.M nâng cao năng suất vật nuôi.
 Thực nghiệm tại các trại chăn nuôi của ĐH Nông nghiệp I và Mai Lâm (Đông Anh), cho

đều cho kết quả xử lý rất tốt, về cảm quan giảm được mùi hôi thối, các chỉ tiêu ô nhiễm như
COD, BOD, vi sinh vật gây bệnh giảm được 5- 6 lần so với khi không sử dụng chế phẩm.
8A 8B
Nước ao tại làng nghề tái chế nhựa Vĩnh Phúc (A: trước khi xử lý ; B: sau khi xử lý)

3.2.2 Chế phẩm BIO-DW :
Thành phần: Các vi sinh vật hữu hiệu: Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophillus,
Aspergillus oryzae, Saccharom
13
13
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi DH10QM
Vi khuẩn bacillus

Vi khuẩn Lactobacillus acidophillus Aspergillus oryzae
- Các enzim: Amylaza, Xellulaza, Proteaza.
+ Đường kính vòng phân giải tinh bột của Amylaza > 30mm
+ Đường kính vòng phân giải Xellulo của Xellulaza > 20mm
+ Đường kính vòng phân giải Protein của Proteaza >20mm
• Tác dụng: Là giải pháp tối ưu trong việc xử lý nền đáy ao. Phân hủy nhanh thức ăn thừa,
chất thải từ phân tôm và các chất hữu cơ. Làm giảm các khí độc như: H2S, NO3, NH3, làm
14
14
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi DH10QM
sạch môi trường nước và nền đáy ao nuôi tôm công nghiệp đã bị ô nhiễm.
• Cách sử dụng:
 Hoà tan Bio-DW vào nước với tỉ lệ 1/50 rồi tạt đều khắp mặt nước ao, đồng
thời chạy hệ thống quạt nước hoặc hệ thống sục khí đáy. Nên sử dụng vào thời điểm
9– 10h sáng lúc trời có nắng là hiệu quả tốt nhất.
 Không sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc sát trùng trong vòng 2 ngày
trước và sau khi dùng Bio-DW.

Đồng Nai), cho biết: “Có rất nhiều loại chế phẩm vi sinh, nhưng phải chọn lựa chế phẩm
tổng hợp hoàn chỉnh vì chỉ có một loại vi khuẩn thì không thể đáp ứng được yêu cầu của
nhiều loại hình chăn nuôi và môi trường chăn nuôi. Tôi đã sử dụng Active Cleaner một
năm nay, kết quả khá tốt”.
• Nguồn gốc : Điều chế từ nguyên liệu thiên nhiên, ứng dụng công nghệ kỹ thuật tân tiến lên
men dưới dạng tính chế cô đặc.
• Nguyên liệu chủ yếu : Bột đậu vàng, cám, trấu cám không chứa chất kháng sinh nhân tạo,
không có tác dụng phụ.
• Công dụng: Hỗ trợ tiêu hóa, năng cao hiệu quả của thức ăn gia súc. Rút ngắn thời gian chăn
nuôi, thúc đẩy tăng trưởng, ức chế vi khuẩn có hại trong cơ thể phát triển, tăng cường chức
năng sinh lý, tăng sức đề kháng bệnh, giảm mùi hôi trong chuồng trại, cải thiện tình trạng vệ
sinh, giảm ô nhiễm môi trường.
3.4.Chế phẩm PROBIOTIC:
3.4.1. Khái niệm:
Probiotic là những chế phẩm sinh học chứa VSV sống có lợi khi đưa vào trong cơ thể
của vật chủ sẽ giúp cân bằng hệ VSV đường ruột, tạo điều kiện cải thiện tăng trưởng và tằng
cường sức đề kháng của vật chủ.
16
16
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi DH10QM 3.4.2. Vai trò:
• Vi khuẩn lành mạnh này là một phần của hệ thống miễn dịch và giúp ngăn ngừa nhiễm
trùng. Trong ruột, chúng phá vỡ các thực phẩm con người ăn vào để cung cấp một nguồn
năng lượng cho các tế bào trong ruột.
• Probiotic được sử dụng ngày càng nhiều trong chăn nuôi hiện đại, nhằm phục hồi và cân
bằng hệ vi sinh đường ruột vật chủ bị hư hại do tác động của các yếu tố stress, dinh dưỡng
và sử dụng kháng sinh không đúng cách. Việc sử dụng Probiotic trong chăn nuôi đem lại
những hiệu quả sau:

khuẩn làm bằng vi khuẩn. Những hợp chất này có thể làm giảm không chỉ những sinh vật
mang mầm bệnh có thể sống được mà còn ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của vi khuẩn và
sự tạo ra các độc tố. Điều này được thực hiện bằng cách giảm pH khoang ruột thông qua sự
tạo ra các acid béo chuỗi ngắn dễ bay hơi, chủ yếu là acetate, propionate, và butyrate, nhất là
acid lactic.
 Cạnh tranh với các nguồn bệnh để ngăn chặn sự bám dính vào đường ruột.
 Cạnh tranh dinh dưỡng cần thiết cho sự sống sót của mầm bệnh.
 Tác động kháng độc tố.
 Tác động của probiotic trên biểu mô ruột
 Đẩy mạnh sự liên kết chặt giữa những tế bào biểu mô.
 Giảm việc kích thích bài tiết và những hậu quả do bị viêm của sự lây nhiễm vi khuẩn.
 Đẩy mạnh sự tạo ra các phân tử phòng vệ như chất nhầy.
• Tác động miễn dịch của probiotic:
 Probiotic là phương tiện để phân phát các phân tử kháng viêm cho đường ruột.
 Đẩy mạnh sự báo hiệu cho tế bào chủ để làm giảm đáp ứng viêm.
 Tạo đáp ứng miễn dịch để làm giảm dị ứng
• Tác động của probiotic đến vi khuẩn đường ruột:
 Probiotic điều chỉnh thành phần cấu tạo của vi khuẩn đường ruột. Sự sống sót của probiotic
được tiêu hóa ở những phần khác nhau của bộ phận tiêu hóa thì khác nhau giữa các giống.
Khi tập trung ở khoang ruột, chúng tạo nên sự cân bằng tạm thời của hệ sinh thái đường
ruột, sự thay đổi này được nhận thấy một vài ngày sau khi bắt đầu tiêu thụ thực phẩm có
probiotic, phụ thuộc vào công dụng và liều lượng của giống vi khuẩn. Kết quả chỉ ra rằng
với sự tiêu thụ thường xuyên, vi khuẩn định cư một cách tạm thời trong ruột, một khi chấm
dứt sự tiêu thụ thì số lượng vi sinh vật probiotic sẽ giảm xuống. Điều này thì đúng cho tất cả
các loại probiotic.
 Vi khuẩn probiotic điều hòa hoạt động trao đổi chất của sinh vật đường ruột. Probiotic có thể
làm giảm pH của bộ phận tiêu hóa và có thể theo cách đó sẽ gây cản trở cho hoạt động tiết ra
enzyme của sinh vật đường ruột.
3.4.4. Định hướng phát triển Probiotic:
• Vi khuẩn Probiotic gây đáp ứng miễn dịch trên cơ thể vật nuôi có thể được thực hiện thông

khuẩn Probiotic ở dạng nang (encapsulated), vi nang (microencapsulated), tăng cường thích
nghi, sử dụng chất bổ trợ thích hợp

19
19
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi DH10QM
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN
4.1.Một số hướng phát triển của vi sinh vật trong chăn nuôi:
• Trong nông nghiệp: tạo chủng vi sinh vật mới để làm giống sản xuất chế phẩm VSV, áp
dụng trong lĩnh vực nông nghiệp
• Trong sản xuất hàng hóa: sản xuất axit hữu cơ( citric axit,itaconic axit, axetic axit ), sử
dụng enzim làm chất tẩy rửa
• Trong năng lượng: gia tăng phạm vi sử dụng biogas, xây dựng các dự án sản xuất enthanol
dùng làm nhiên liệu.
4.2. Vai trò của chế phẩm VSV.
• Chế phẩm VSV không gây hại đến sức khỏe của con người, vật nuôi và cây trồng. Không
gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
• Chế phẩm VSV có tác dụng cân bằng hệ VSV trong môi trường sinh thái.
• Chế phẩm VSV không làm chai đất, mà làm tăng độ phì nhiêu của đất.
• Chế phẩm VSV đồng hóa chất dinh dưỡng cho cây trồng, góp phần làm tăng năng suất và
chất lượng nông sản phẩm.
• Chế phẩm VSV có tác dụng tiêu diệt sâu hại và côn trùng gây hại.
• Chế phẩm VSV làm tăng sức đề kháng của cây trồng.
• Chế phẩm VSV phân hủy, chuyển hóa các chất hữu cơ bền vững, các phế thải sinh hoạt, phế
thải nông công nghiệp làm sạch môi trường.
4.3.Vai trò của maketing cho chế phẩm VSV
Hiện nay, các chế phẩm từ VSV rất đa dạng và phong phú, phục vụ hâu hết các lĩnh
vực của đời sống và mang lại hiệu quả cao. Chính vì vậy mà việc quảng bá các thương
20
20

21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status