BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR
ƯỜ
NG
ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM TP.
HCM
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
BÁO CÁO MÔN HỌC
ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM TP.
HCM
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
BÁO CÁO MÔN HỌC
Huỳnh Văn Nam 08112163
Nơi thực tập: Trại heo Gia Phát, Ấp 8, xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, TP.HCM
Mục đích thực tập:
Giúp nhóm có cơ hội tiếp cận với các kiến thức thực tế, quan sát, ghi nhận, lí
luận,… từ đó có một cách nhìn đa chiều hơn về ngành nghề tương lai của mình.
Gắn kết các lí thuyết và thực hành, giải thích, biện chứng các vấn đề từ thực tế đến
bài học và ngược lại.
Rèn luyện kỉ năng nghề nghiệp, cách đối diện các vấn đề trong thực tế, cũng như
tìm được các biện pháp khắc phục, giải quyết nhanh và tối ưu nhất.
Qua thời gian ở trong môi trường tập thể, giúp nhóm nâng cao kỉ năng giao tiếp.
Thời gian thực tập: từ 14/5/2012 đến 4/6/2012
Nhận xét của Chủ trại về nhóm sinh viên:
1/ Ý thức tổ chức kỉ luật:
2/ Về mặt chuyên môn:
3/ Quan hệ tập thể:
Đánh giá chung:
Xác nhận của nơi thực tập Người xác nhận
LỜI CẢM TẠ
Cùng toàn thể anh chị em công nhân viên của trại
Đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong thời
gian kiến tập tại trại. Xin cảm
ơ
n
Các bạn trong và ngoài lớp Thú Y 34 đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ chúng
tôi trong suốt thời gian học tập và kiến tập tại trại heo.
ivMỤC LỤC
2.2.1.2 Triệu chứng 7
2.2.1.3. Các biện pháp phòng ngừa 8
2.2.1.4. Điều trị 8
2.2.2 Viêm tử cung 9
2.2.2.1 Nguyên nhân 9
2.2.2.2 Triệu chứng 9
v2.2.2.3 Biện pháp phòng ngừa viêm tử cung 9
2.2.2.4 Điều trị 10
2.2.3 Hội chứng MMA 10
2.2.3.1 Nguyên nhân 10
4.4.1 Trên heo nái 22
4.4.2 Trên heo con theo mẹ, heo cai sữa và heo thịt 23
4.4.3 Phương pháp điều trị bệnh tại trại
4.4.4 Kết quả điều trị bệnh tại trại 25
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 29
5.1 KẾT LUẬN 29
5.2 ĐỀ NGHỊ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Bảng 4.2 Theo dõi ẩm độ chuồng nuôi heo thịt qua 3 tháng 20
Bảng 4.3 Năng suất sinh sản trên đàn nái tại trại 21
Bảng 4.3.Tỷ lệ các bệnh / chứng xảy ra trên heo nái trên tổng số heo nái khảo sát 22
Bảng 4.4.Tỷ lệ các bệnh thường xảy ra ở trại trên heo con theo mẹ, heo cai sữa và heo
thịt trên tổng số heo khảo sát. 23
Bảng 4.5.Tỷ lệ các bệnh thường xảy ra trên heo con theo mẹ, heo cai sữa và heo thịt
trên tổng số các ca bệnh 24
Bảng 4.6. Kết quả điều trị viêm phổi trên heo con theo mẹ, heo con cai sữa, heo thịt 25
Bảng 4.7. Kết quả điều trị tiêu chảy trên heo con theo mẹ, heo con cai sữa, heo thịt 26
Bảng 4.8 Kết quả điều trị viêm khớp trên heo con theo mẹ, heo con cai sữa, heo thịt 27
Bảng 4.9 Kết quả điều trị bệnh bỏ ăn trên heo con theo mẹ, heo con cai sữa, heo thịt 27
Bảng 4.10. Kết quả điều trị trên tổng số các trường hợp bệnh/chứng 28
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SIRS: Stillbirth Infertility Respiratory Syndrome
WTO: x
1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 2006 là năm đánh dấu một cột mốc phát triển kinh tế mới của Việt Nam,
Việt Nam chính thức gia nhập WTO. Đó là cơ hội rất thuận lợi để phát triển kinh tế,
giao lưu, tiếp cận những phát minh khoa học, kỹ thuật mới nhất. Nhưng bên cạnh
những thuận lợi đó chúng ta cũng phải đối mặt với những thách thức, khó khăn mới do
phải cạnh tranh khá gay gắt với những tập đoàn đa quốc gia hùng mạnh trên thế giới.
Đứng từ phía người chăn nuôi: Trước tình hình diễn biến bệnh ngày càng phức
tạp, Ngành chăn nuôi heo nước ta muốn tồn tại, phát triển phải luôn tự hoàn thiện
mình. Muốn vậy chúng ta phải có một chiến lược phát triển thật hợp lý, ngoài việc
phải chuẩn bị thật tốt công tác giống, dinh dưỡng, chăm sóc vệ sinh, việc phát hiện, xử
lý các bệnh trên heo, là những khâu cơ bản nhất đóng vai trò hết sức quan trọng đến sự
sống còn của một trại heo bất kì.
Trại chăn nuôi heo Gia Phát th àn h lập v ào nhữn g n ăm 199 0 , k h i
n ề n k inh tế b ao c ấp vừ a đ ư ợ c g ỡ bỏ . Dư ớ i s ự lèo lá i củ a cô T rầ m
Thị L an , m ộ t c huyê n v iên n g ân h àng n h à n ư ớ c đ ầ y b ản l ĩn h và
trí tu ệ , Cô đ ã từ n g b ư ớ c p h á t t ri ển t r ạ i c hăn n u ô i từ q ui m ô n hỏ
(kho ảng 6 0 ná i, d i ện t ích 50 0 m
2
) đế n qui mô vừ a và lớn nh ư
n gày hôm n ay. Đ ể đượ c như vậ y,
- 1 dãy chuồng heo nọc
- 1 nhà kho chứa cám
Hình 2.1.2: Sơ đồ tổng quan trại chăn nuôi heo Gia Phát
ĐƯỜNG
BIOGAS X
Ử LÍ CHẤT THẢI (80 X 6)
Tr
ạ
i
heo n
ái
b
ầ
u
t
2 (37
Tr
ạ
i
heo
th
ị
t
1 (37
Tr
ạ
i
heo
th
ị
t
5 (37 x
Tr
ạ
i
heo
th
ị
nhân (10
x 5)
AO NUÔI
CÁ
Tr
ạ
i
cai s
ữ
a
(50 x 14)
Tr
ạ
i
heo n
ọ
c
(50 x 8)
Nh
à
xu
ấ
n tin
(10x8)
Kho th
ứ
c
ă
n (16 x 8)
Tr
ạ
i
heo cai
s
ữ
a
2 (70x6)
Nhà sát
trùng
(6 x 5)
CỔNG VẢO TRẠI
Nh
à
ngh
ỉ
àn
Tính đến ngày 20/05/2012.
Tổng đàn: 8.000 con
Nái sinh sản: 800 con
Đực làm việc: 36 con
Heo con theo mẹ: 2.052 con
Heo con cai sữa: 2.112 con
Heo thịt: 3.000 con
2.1.5 Chăm sóc, nuôi d
ư
ỡ
ng
2.1.5.1 Điều kiện chuồng tr
ạ
i
Hầu hết các dãy chuồng heo đều là chuồng kín (trừ các dãy nuôi heo thịt và 1
dãy cai sữa là hở), nên tạo được một tiểu khí hậu chuồng nuôi tách biệt với bên ngoài,
không phụ thuộc nhiều vào khí hậu bên ngoài chuồng nuôi. Chuồng kín được làm mát
bằng hơi nước, nước được bơm lên những tấm bảng được làm bằng giấy cứng, có cấu
tạo giống tổ ong được đặt ở đầu dãy chuồng heo, nước chảy qua các rãnh và phân bố
đều khắp mặt bảng tổ ong, sau đó ở cuối dãy có lắp những quạt hút gió để hút không
khí lạnh trải đều khắp chuồng đồng thời đảm bảo được độ thông thoáng rất tốt cho
chuồng nuôi.
Hai bên hông chuồng được lắp những ô kính đảm bảo đủ ánh sáng cho chuồng
nuôi vào ban ngày, ban đêm thì bóng đèn được thắp suốt đêm.
Hầu hết các dãy chuồng heo, nền chuồng được tráng xi măng, mỗi dãy chuồng
Hình2.1.5d:
Trại Thịt
Hình 2.1.5e:
Hệ thống thoát
nước 2.1.5.2 Thức
ă
n
Bảng 2.1.5f: CÁM ĐUỢC PHÂN BỐ CHO CÁC TRẠI
MÃ CÁM LƯU Ý
BẦU
Nọc 7161ĐẺ
71A71SL
G: Giống
4T2AT
Bổ sung Flophenicol 60g/Tấn
84BT
Bổ sung Flophenicol 40g/Tấn
1TC
Bổ sung thêm: Flophenicol 40g/ Tấn và Colistine 500g/Tấn 9
2.5.1.3 Nước uống
Nước sử dụng cho sinh hoạt trong trại và dùng cho cho heo uống là nước giếng
khoan. Nước từ giếng được bơm lên bồn chứa nước, sau đó theo hệ thống ống dẫn đưa
nước đến các dãy chuồng cho heo dùng.
Hình 2.5.1g: Hệ thống giếng bơm, nước uống
Hình 2.1.6c: Rửa gầm trại cai sữa
11
- Đối với heo thịt: mỗi ngày vào buổi sáng chà rửa bồn tắm và thay nước bồn.
Dọn phân một ngày hai lần, tắm cho heo hai ngày một lần. Vệ sinh thật sạch máng ăn
tự động trước khi đổ cám vào.
Hình 2.1.6d: Cào phân, tát máng Sát trùng
Ngay cổng chính ra vào trại có một hố chứa vôi, tất cả các xe vào ra trại đều
chạy ngang qua hố vôi để sát trùng. Và sau đó, sử dụng vòi áp suất để xịt rửa, với dung
dịch sát trùng CID 20 10ml/1lít
Hình 2.1.6e: Hố sát trùng
12
Phun xịt thuốc sát trùng toàn trại định kỳ một tuần hai lần. Thuốc sát trùng
thường dùng để xịt chuồng trại và xịt cả lên heo là iodophor có tên thương phẩm là
Vimekon liều lượng 5g/ lít do công ty Pfizer sản xuất.
Hình 2.1.6f: Thuốc sát trùng được sử dụng
Heo nái bầu sau khi được chuyển từ chuồng nái bầu lên chuồng đẻ thì chuồng
nái bầu sẽ được chà rửa thật sạch sẽ bằng nước, sau đó sẽ xịt thêm NaOH 5% để sát
trùng.
MYCOPLASMA
CIRCO
VIRUS
PARVO
VIRUS
AUJESZKY
HEO CON
Tuần 2
x
Tuần 3
x
Tuần 5
x
Tuần 6
x
Tuần 7
x
Tuần 8
x x
NÁI BẦU
8 tuần truớc đẻ x
7 tuần truớc đẻ
x
6 tuần truớc đẻ
Tuần tiếp theo
x (6 tháng)
Tuần tiếp theo
x (6
tháng)
Tuần tiếp theo
x (6 tháng)
QUY TRÌNH TIÊM PHÒNG VACCINE ĐUỢC THỰC HIỆN TẠI TRẠI HEO GIA PHÁT (CŨ)
D
ỊCH TẢ
FMD
PRRS
MYCOPLASMA
CIRCO
VIRUS
PARVO
VIRUS
AUJESZKY
HEO CON
NÁI BẦU
8 tuần truớc đẻ
x
7 tuần truớc đẻ
x
6 tuần truớc đẻ
x
5 tuần truớc đẻ
X
4 tuần truớc đẻ
X
3 tuần truớc đẻ
X
2 tuần truớc đẻ
Tuần tiếp theo
x (6 tháng)
Tuần tiếp theo
x (6
tháng)
Tuần tiếp theo
x (6 tháng)
15
2.1.7 Các loại thuốc trại đang sử d
ụ
ng. Vaccin tiêm phòng.
- Dịch tả: Pestiffa : 2ml/con
- FMD: Aftopor : 2ml/con
- Aujeszky’ s: Geskypur : 2ml/con
Do vi sinh vật nhiễm vào đường ruột chiếm dụng dưỡng chất để sinh sôi nẩy nở
trong đường ruột và tạo ra độc tố, hoặc làm tổn thương màng nhầy ruột.
Do các hoá chất vượt khỏi nồng độ bình thường mà màng nhầy bộ tiêu hoá
không khả năng chịu đựng nổi như muối NaCl, muối sunfat, chất sắt…
Do khẩu phần quá nhiều chất béo, hệ tiêu hoá không tiêu hoá hết, chất béo bị xà
phòng hoá …
Do khẩu phần có nhiều chất đạm không tiêu hoá và màng ruột không hấp thu
hết, tự huỷ hoặc vi sinh vật chiếm dụng tạo ra độc tố.
Do ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun móc làm tổn thương màng nhầyruột.
2.2.1.2 Triệu ch
ứ
ng
Theo Đào Trọng Đạt và ctv (1995), việc xác định heo tiêu chảy thường dựa vào
trạng thái phân, phân loãng: có màu trắng hay hơi vàng, nhiều bọt khí. Heo con bị khát
nước, đôi khi ợ và nôn ra sữa không tiêu, tăng số lần đi phân trong ngày.
Hình 2.2.1: Heo con tiêu chảy