Báo cáo khoa học: Thực trạng công tác bố trí, sắp xếp dân cư trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2010 - Pdf 15

Báo cáo khoa học:
Thực trạng công tác bố trí, sắp xếp dân cư
trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2010
Thực trạng công tác bố trí, sắp xếp dân c
trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2010
Current status of population place arrangement in Daknong province to 2010
Phạm Thế Trịnh
1
, Y Ghi Niê
1
Summary
DakNong is a mountainous province in the south - west region of high land. The objective
of this study is to arrange place for population in DakNong province. The popular method was
used in the study. The results showed that 23.756 households with 98.532 peoples need to be
placed in Dak Nong province to 2010. Also from the result, the effective policy was suggested
for population place arrangement.
Key words: arrangement, Dak Nong, place, population.

1. Đặt vấn đề
Tỉnh Đăk Nông mới đợc thành lập đầu
năm 2004 trên cơ sở chia tách tỉnh Đăk Lăk cũ
thành 2 tỉnh mới (Đăk Lăk và Đăk Nông) theo

ổn định cuộc sống, góp phần hạn chế thiên tai,
bảo vệ có hiệu quả tài nguyên rừng và môi
trờng. Thực hiện công văn số 275/BNN -
HTX ngày 20/02/2004 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn về việc xây dựng quy
hoạch bố trí dân c trên địa bàn tỉnh đến năm
2010 mang ý nghĩa rất quan trọng trên con
đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
2. phơng pháp nghiên cứu
Thu thập các t liệu và số liệu có sẵn từ
các cơ quan ban ngành trong tỉnh và huyện
nh Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Sở Tài nguyên và Môi trờng, Sở Thơng binh
và X hội, Chi cục Thống kê tỉnh Đăk Nông
và các phòng ban chức năng của huyện. Các
số liệu thu thập gồm: các loại bản đồ về hiện
trạng sử dụng đất, thổ nhỡng, địa hình, phân
vùng sinh thái; số liệu về tài nguyên nớc và
các loại số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế
x hội trên địa bàn các huyện và các khu vực
di dân. Đồng thời kế thừa các tài liệu điều tra
cơ bản đ có sẵn.
1
Sở Khoa học và Công nghệ Đắc Lăk.

Điều tra thực địa theo phơng pháp đánh
giá nhanh nông thôn (RRA) về thực trạng số
hộ thuộc diện di dời, để bố trí sắp xếp trên
địa bàn các huyện và điều tra d ngoại, khảo
sát thực địa tại các huyện để xác định vùng

Ho số hộ năm hiện tại,
No dân số hiện tại, Nt dân số tơng lai.
3. kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh của tỉnh
Đăk Nông
* Vị trí địa lý: Đăk Nông là một trong
năm tỉnh thuộc Tây Nguyên, tiếp giáp với các
tỉnh: Đăk Lăk, Lâm Đồng (Bắc Tây Nguyên),
tỉnh Bình Phớc (miền Đông Nam Bộ). Hệ
thống giao thông đi các tỉnh Đăk Lăk, Lâm
Đồng, Bình Phớc, thành phố Hồ Chí Minh
khá thuận tiện, tạo điều kiện để giao lu, tiêu
thụ hàng hoá và phát triển dịch vụ, du lịch.
Đăk Nông có chung đờng biên giới với Căm
Pu Chia, có khả năng xây dựng các cửa khẩu,
giúp cho kinh tế của tỉnh tiến nhanh trên bớc
đờng hội nhập quốc tế. Do vậy, việc phát
triển kinh tế của Đăk Nông không những có
tác động với các tỉnh trong khu vực mà còn tác
động đến kinh tế quốc gia và hội nhập quốc tế.
* Tài nguyên khí hậu: Do địa hình và độ
cao chi phối nên khí hậu có sự khác biệt giữa
các vùng trong tỉnh, đặc biệt là về lợng ma,
ẩm độ và nhiệt độ không khí. Do đó, khí hậu
tỉnh Đăk Nông chia thành 3 tiểu vùng khí hậu
chính: Vùng I (vùng bình nguyên C Jút +
một số x phía Bắc huyện Krông Nô): vùng
khí hậu nông nghiệp có độ dài mùa sinh
trởng 220 ngày/năm, tổng tích ôn
(T)9000

chiều sâu phẫu diện. Đất có phản ứng chua
pH
KCl
dới 5,5. Đây là nhóm đất chính để phát
triển cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh
tế cao.
Nhóm đất đen (R): Diện tích 30.636 ha,
chiếm 4,70% diện tích tự nhiên. Phân bố ở
những nơi có địa hình bằng thoải, ít dốc,
thờng ở vị trí trung gian giữa vùng đồng bằng
và đồi núi. Đất có màu đen, hơi chua, hàm
lợng mùn cao, đạm và lân dễ tiêu khá. Hớng
khai thác trồng màu và cây công nghiệp hàng
năm nh đậu đỗ, bông
Nhóm đất xám (X): Diện tích 25.394 ha,
chiếm 3,90% diện tích tự nhiên. Phân bố trên
nhiều dạng địa hình khác nhau: Từ dạng bằng
thấp ven hợp thuỷ, các bậc thềm bằng phẳng,
các dạng đồi thoải đến địa hình đồi và sờn
núi cho tới núi cao. Đất có mầu chủ đạo là
xám, xám sáng, thành phần cơ giới nhẹ và có
sự gia tăng sét theo chiều sâu phẫu diện. Đất
xám có phản ứng chua, rất chua (pH
KCl
4- 4,7)
cation trao đổi (CEC) thấp, bo hoà bazơ thấp
(BS < 50%).
Ngoài ra còn một số nhóm đất nh:
Nhóm đất phù sa (P): diện tích 13.625 ha, đất
thung lũng (D) 5.104 ha nằm rải rác các huyện

lợng dòng chảy trong năm. Nguồn nớc mặt
trên địa bàn tỉnh Đăk Nông từ trung bình đến
khá, cân bằng nớc trên các lu vực khá song
khả năng khai thác các nguồn nớc vào sản
xuất nông nghiệp là rất khó khăn, tốn kém
hiệu quả thấp. Do lợng ma phân bố không
đều theo thời gian và không gian, địa hình
chia cắt phức tạp, nên mùa ma gây ngập úng
cục bộ tại một số vùng ven sông Krông Nô
(vào tháng 9, 10), Krông Na (tháng 10, 11) và
đồng thời gây thiếu nớc cho một số khu vực
trong mùa khô.
3.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Tăng trởng kinh tế
Thời kỳ 1996-2000: nhịp độ tăng trởng
tổng sản phẩm trong nớc (GDP) tăng bình
quân 16,2%/năm. Trong đó, Nông - Lâm
nghiệp tăng 17,9%, Công nghiệp - Xây dựng
tăng 10,75% và Thơng mại - Dịch vụ tăng
6,7%/năm. Tổng vốn đầu t 402 tỷ đồng, bình
quân 80,4 tỷ đồng/năm.
Thời kỳ 1999-2004: tốc độ tăng trởng
kinh tế bình quân 6,96%/năm, trong đó Nông
- Lâm nghiệp tăng 6,66%, Công nghiệp - Xây
dựng tăng 11,23% và Thơng mại - Dịch vụ
tăng 7,84%. Thời kỳ này tốc độ tăng trởng
kinh tế chậm, nguyên nhân do thời tiết, khí
hậu khô hạn, nông nghiệp mất mùa, giá nông
sản giảm mạnh - đặc biệt là giá cà phê, đ ảnh
hởng lớn đến tốc độ phát triển của ngành

nhà máy thuỷ điện: Tua Srah, Đồng Nai III,
Đồng Nai IV vừa đợc khởi công xây dựng
sẽ là nhân tố quan trọng đẩy nền kinh tế Đăk
Nông và ảnh hởng trực tiếp tới quy hoạch
phân bổ dân c tỉnh Đak Nông đến năm 2010.
3.3. Thực trạng phân bổ dân c
Dân số: năm 2004 toàn tỉnh có 84.283 hộ
gia đình, dân số trung bình 387.889 khẩu,
trong đó dân số thành thị 54.256 khẩu, chiếm

14%, còn lại là dân số nông thôn chiếm 86%.
Mật độ dân số 59,54 ngời/km
2
song phân bố
không đều. ở thị trấn, thị tứ, ven các trung
tâm thơng mại, dịch vụ, trung tâm một số x
ven đô dân c đông, mật độ dân số cao, một
số x vùng sâu, vùng xa dân c tha thớt và
mật độ thấp. Toàn tỉnh có 31 dân tộc chung
sống, chủ yếu là ngời kinh (chiếm khoảng
trên 70%), dân tộc thiểu số tại chỗ MNông, Ê
đê, Mạ 44.165 khẩu, chiếm11,40% (Chi cục
thống kê tỉnh Đăk Nông, 2004), các dân tộc
HMông, Nùng, Thái, Tày chủ yếu di c tự
do chiếm trên 18%. Thời kỳ 1991 - 2000, dân
di c tự do từ các tỉnh phía Bắc vào nhiều, đ
làm cho tăng dân số cơ học trên dới 3%/năm
(UBND tỉnh Đăk Lăk, 1999). Dân số tăng
nhanh mà chủ yếu là tăng cơ học của dân di
c tự do đ gây ra hiện tợng xâm lấn đất đai,

Ghi chú: TSTC = Thiểu số tại chỗ, DTTSTC = dân tộc thiểu số tại chỗ.
Dân số khu vực nông thôn chiếm khoảng
86%, tỷ lệ đói nghèo toàn tỉnh đến tháng
6/2004 chiếm 10,95% so với mục tiêu Đại hội
Đảng XIII của tỉnh là dới 18% vào năm
2005, về tổng thể thì vợt mục tiêu đề ra,
nhng trong khu vực đồng bào dân tộc thiểu
số tỷ lệ đói nghèo còn cao, nh huyện Đak
Rlấp chiếm tới 99,39% tỷ lệ đói nghèo.
Nhận xét: Dân số và nguồn nhân lực của
tỉnh Đăk Nông còn ít và phân bố không đều,
sẽ ảnh hởng tới phát triển: nông nghiệp, lâm
nghiệp và công nghiệp khai khoáng. Tuy
nhiên, trình độ dân trí không đồng đều, nhất là
vùng sâu, vùng xa, đ hạn chế việc ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Lao động nông-
lâm nghiệp phần lớn cha qua đào tạo chuyên
môn, kỹ thuật, một số vùng còn sản xuất theo
kiểu thủ công cổ truyền, t liệu sản xuất thô
sơ, thiếu vốn để phát triển sản xuất nên hiệu
quả kinh tế cha cao.
3.4. Nhu cầu bố trí, sắp xếp dân c tỉnh
Đăk Nông giai đoạn 2005 -2010
Căn cứ theo hớng dẫn số 275/BNN -
HTX ngày 20 tháng 02 năm 2004 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng số
hộ cần phải bố trí sắp xếp đến năm 2010 theo
đơn vị hành chính trên địa bàn các huyện đợc
trình bày ở bảng 2 và bảng 3.
Đến năm 2010 tổng số hộ cần phải bố trí

- Số khẩu Ngời 72.113 8.638 10.691 13.930

7.082 8.826 22.946
Chia ra:
- Địa bàn khó khăn

Hộ 3.406 833 533 711 2 199 1.128
- ở phân tán
Hộ 1.833 47 257 917 450 50 112
- ở trong rừng
Hộ 5.059 676 1.022 647 1.392 854 468
- Tách hộ Hộ 2271 73 607 361 201 441 588
- Giải phóng MB Hộ 4.067 294 661 447 2.665
Năm 2010 (gia tăng 2%/năm)
- Số hộ Hộ 23.756 2.841 3.711 5.106 2.944 3.438 5.716
- Số khẩu Ngòi 98.354 12.278 15.289 20.933

10.569 14.003 25.281
Chia ra:
- Địa bàn khó khăn

Hộ 3.722 949 600 711 2 225 1.235
- ở phân tán
Hộ 1.913 47 297 948 450 50 121
- ở trong rừng
Hộ 5.432 681 1.106 751 1.406 928 560
- Tách hộ Hộ 7.968 860 1.708 1.981 1.086 1.680 653
- Giải phóng MB Hộ 4.722 304 715 555 3.147
Bảng 3. Dự kiến quy hoạch bố trí dân c tỉnh Đăk Nông đến năm 2010 phân theo đối tợng
Mục Năm 2004 Năm 2010

Đối với các huyện đ có các x thuộc
chơng trình 135, uỷ ban nhân dân các
huyện cần rà soát lại và bố trí theo dự án đ
đợc phê duyệt.
- Các x ngoài chơng trình 135 sau khi
dự án tổng quan đ đợc phê duyệt, các huyện
cần lập đề án chi tiết để xác định địa bàn bố trí
theo từng x, sớm ổn định cuộc sống cho các
hộ cần đợc sắp xếp, bố trí phát triển ổn định
cùng cộng đồng.
3.5.2. Giải pháp về cơ chế chính sách
* Đất sản xuất: các hộ phải di dời tới nơi
ở mới không có đất sản xuất, sẽ đợc cấp đất
sản xuất theo quỹ đất của địa phơng, tối
thiểu một hộ có 0,5 ha đất sản xuất: mức 0,25
ha ruộng một vụ, 0,15ha ruộng hai vụ; đất ở
400 m
2
/hộ. Nhà nớc sẽ hỗ trợ chi phí khai
hoang: 4 - 5 triệu đồng/ha. Đồng thời những
hộ phải di dời sẽ đợc hỗ trợ thêm 2 triệu
phục vụ công tác di dời và 0,85 triệu đồng/hộ
để mua lơng thực trong thời gian 6 tháng tại
nơi ở mới.
* Nớc sinh hoạt: thực hiện mục tiêu có
85% số hộ sử dụng nớc sạch vào năm 2010
và 100% vào năm 2020, những khu vực dân c
ở phân tán không có khả năng cấp nớc tập
trung nhà nớc sẽ hỗ trợ 300.000 đồng/hộ
hoặc 0,5 tấn xi măng để các hộ tự đào giếng,

Mở các trung tâm dạy nghề từ tỉnh đến
các huyện để đào tạo nghề, đào tạo chuyên
môn, kỹ thuật, quản lý kinh tế cho thanh
niên và ngời lao động có yêu cầu ở tất cả các
x, nhất là địa bàn vùng sâu, vùng xa. Phấn
đấu đến năm 2010 có 25% lao động nông thôn
đợc đào tạo dới mọi hình thức, trong đó lao
động nông nghiệp trên 20%, công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp trên 70%, ngành nghề
nông thôn 90% trở lên đợc đào tạo.
Phát hiện và bồi dỡng tài năng trẻ cho
địa phơng và cho đất nớc. Xây dựng qui
hoạch, kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ, nhất
là cán bộ cơ sở và cán bộ là đồng bào dân tộc
thiểu số.
3.5.4. Giải pháp thị trờng
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, cầu
cống nhất là đối với vùng thuộc vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thuộc các
huyện Krông Nô, Đăk Nông, Đăk Rlấp và
huyện Đăk Song.
- Tăng cờng tiếp thị, cung cấp thông tin
đầy đủ và kịp thời cho nông dân và các doanh
nghiệp thực hiện công tác tiếp thị, tìm thị
trờng trong và ngoài nớc.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế thu
mua, chế biến và xuất khẩu nông, lâm sản. Có
cơ chế thởng đối với những cá nhân, doanh
nghiệp ký đợc các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
với khối lợng lớn và ổn định lâu dài.

bền vững.
- Phong tục tập quán của từng dân tộc
đợc bảo vệ và phát huy, tính cộng đồng và
gắn kết mối quan hệ giữa các dân tộc bền chặt
trên cơ sở thuần phong mỹ tục và luật pháp
nhà nớc.
4. Kết luận
Kết quả nghiên cứu đ xác định đợc
tổng số hộ cần bố trí và sắp xếp tại thời điểm
năm 2004: 16.636 hộ, 72.113 khẩu, trong đó:
các hộ c trú thuộc vùng khó khăn về nớc
sinh hoạt, cơ sở hạ tầng: 3.406 hộ, các hộ sống
c trú phân tán không có khả năng đầu t xây
dựng cơ sở hạ tầng dẫn tới cuộc sống rất khó
khăn cần đợc di dời về nơi quy hoạch: 1.833
hộ, các hộ sống c trú trong rừng 5.059 hộ và
số hộ có nhu cầu tách hộ 2.271 hộ, số hộ
thuộc diện phải di dời từ các dự án 4.067 hộ từ
đó làm căn cứ để xác định số hộ cần phải bố
trí xắp xếp lại đến năm 2010 trên toàn tỉnh
Đăk Nông là:23.756 hộ, 98.352 khẩu.
Bố trí dân c đến năm 2010 sẽ góp phần
quan trọng tới kết quả thực hiện các mục tiêu
kinh tế x hội của tỉnh Đăk Nông đến năm
2010 và tầm nhìn 2020, vì thế phải đầu t
đồng bộ và dứt điểm theo dự án, không đầu t
dàn trải.
Lựa chọn các vùng trọng điểm đầu t
trớc: trớc hết là các hộ đang c trú ở trong
rừng, sau đến các hộ thuộc các x 135 và các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status