khảo sát biến đổi mật số vi sinh vật trong quá trình chế biến hạt sen đóng hộp - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
LÊ VĂN KHÁ

KHẢO SÁT BIẾN ĐỔI MẬT SỐ VI SINH VẬT TRONG QUÁ
TRÌNH CHẾ BIẾN HẠT SEN ĐÓNG HỘPLUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Mã ngành: 08

Người hướng dẫn
LÊ MỸ HỒNG
NĂM 2007
Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ

Nhằm mục tiêu tạo ra sản phẩm đồ hộp chế biến từ hạt sen có giá trị dinh dưỡng và cảm quan
cao, tạo cho người tiêu dùng sự tiện lợi và an toàn khi sử dụng sản phẩm đã được bảo quản
trong thời gian dài ở điều kiện thường, đề tài “Khảo sát biến đổi mật số vi sinh vật trong quá
trình chế biến hạt sen đóng hộp” đã được thực hiện. Trên cơ sở mong muốn sao cho sản phẩm
đạt được sự an toàn vệ sinh thực phẩm nhưng tổn thất ít nhất các chất dinh dưỡng và giá trị cảm
quan.
Đề tài tiến hành khảo sát ảnh hưởng của chế độ tiệt trùng sản phẩm ở 4 chế độ nhiệt 100
0
C,
105
0
C, 110
0
C, 115
0
C với các thời gian giữ nhiệt 2, 4, 6, 8, 10 phút đến mức độ tiêu diệt vi sinh
vật, chất lượng và thời gian bảo quản sản phẩm.
Sau thời gian nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình tiệt trùng đến mức độ tiêu diệt vi sinh vật và
sự biến đổi vi sinh vật trong quá trình bảo quản, kết quả xác định được mật số của vi sinh vật có
trong sản phẩm trước khi tiệt trùng, sau khi tiệt trùng và theo thời gian bảo quản. Từ đó tìm ra
được qui luật về sự tiêu diệt vi sinh vật bởi nhiệt, cụ thể là các phương trình tiêu diệt vi sinh vật
ở các nhiệt độ tiệt trùng đã được khảo sát trong quá trình làm thí nghiệm:
Khi tiệt trùng ở nhiệt độ 100
0
C, có phương trình y = - 0,0605x - 0,0033
Khi tiệt trùng ở nhiệt độ 105
0
C, có phương trình y = - 0,1429x - 0,2295
Khi tiệt trùng ở nhiệt độ 110
0

2.3. Các hệ vi sinh vật trong đồ hộp 6
2.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt động sống của vi sinh vật 7
2.5. Động học của quá trình chết nhiệt 10
2.6. Tính toán ảnh hưởng của quá trình xử lý nhiệt (Giá trị tiệt trùng F) 13
2.7. Mục tiêu của quá trình tiệt trùng 15
2.7. Mục tiêu của quá trình tiệt trùng 16
2.9. Chọn chế độ tiệt trùng 17
Chương III. Phương tiện và phương pháp nghiên cứu 20
3.1. Phương tiện nghiên cứu 20
3.2. Phương pháp nghiên cứu 21
3.3.Nội dung và bố trí thí nghiệm 22
Chương IV. Kết quả - Thảo luận 24
4.1. Kết quả khảo sát nhiệt độ tâm của sản phẩm khi tiệt trùng 24
4.2. Kết quả khảo sát động học quá trình tiêu diệt vi sinh vật
khi tiệt trùng sản phẩm 26
4.3. Kết quả theo dõi sự biến đổi mật số tổng vi khuẩn hiếu khí
theo thời gian bảo quản 31
4.4. Kết quả theo dõi sự biến đổi độ acid và độ brix của sản phẩm
trong quá trình bảo quản. 33
Chương V. Kết luận – Đề Nghị 37
Tài liệu tham khảo 38
Phụ chương vi

Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
v

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Giá trị dinh dưỡng của 100 g hạt sen 4
Bảng 2 : Sự phát triển của vi sinh vật ở các khoảng nhiệt độ độ khác nhau 9

Hình 10: Đồ thị biểu diễn sự biến đổi nhiệt độ tâm sản phẩm
khi tiệt trùng ở 105
0
C 24
Hình 11: Đồ thị biểu diễn sự biến đổi nhiệt độ tâm sản phẩm
khi tiệt trùng ở 110
0
C 25
Hình 12: Đồ thị biểu diễn sự biến đổi nhiệt độ tâm sản phẩm
khi tiệt trùng ở 115
0
C 25
Hình 13: Đồ thị biểu diễn tốc độ chết nhiệt của vi khuẩn hiếu khí 26
Hình 14: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa Ln(K) và nhiệt độ 1/T 28
Hình 15: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa Log(D
T
) và nhiệt độ (T) 28
Hình 16 : Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ acid theo thời gian bảo quản
sản phẩm ở nhiệt độ tiệt trùng 105
0
C 33
Hình 17: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ acid theo thời gian bảo quản
sản phẩm ở nhiệt độ tiệt trùng 110
0
C 34
Hình 18: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ acid theo thời gian bảo quản
sản phẩm ở nhiệt độ tiệt trùng 115
0
C 34
Hình 19: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ brix theo thời gian bảo quản

tiễn rất cao. Đây là loại sản phẩm không chỉ có giá trị dinh dưỡng mà còn tạo cho người
tiêu dùng sự tiện lợi và an toàn khi sử dụng sản phẩm chế biến từ hạt sen, được bảo quản
trong thời gian dài ở điều kiện thường. Để đảm bảo được giá trị của sản phẩm, và an toàn
vệ sinh thực phẩm thì việc kiểm soát mật số vi sinh vật hiện diện bên trong sản phẩm là
rất cần thiết. Do đó, việc “Khảo sát biến đổi mật số vi sinh vật trong quá trình chế biến
hạt sen đóng hộp” được thực hiện.
 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định qui luật biến đổi mật số vi sinh vật trong sản phẩm hạt sen đóng hộp ở các công
đoạn xử lý nhiệt của quá trình chế biến, nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Để thực hiện mục tiêu trên, nội dung nghiên cứu sẽ tiến hành các khảo sát:
- Khảo sát ảnh hưởng của chế độ tiệt trùng đến chất lượng sản phẩm và mật số vi sinh vật
- Khảo sát biến đổi mật số vi sinh vật trong thời gian bảo quản.
Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
2

CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Sơ lược về nguyên liệu
2.1.1. Nguyên liệu hạt sen
Sen loại cây thân mềm sống chủ yếu ở dưới nước. Sen có giống màu đỏ, cánh kép gọi là
lá quì. Một giống khác có thân, lá, hoa đều nhỏ gọi là sen tịch thượng, được trồng vào
chậu nước hay bể cạn. Có thuyết cho rằng sen đã có mặt trên trái đất hàng trăm triệu năm
trước đây (http://www. luaviet.com).
Sen (Nelumbo nucifera Gaertn hay Nelumbium speciosum Willd) có nguồn gốc ở châu Á,
xuất phát từ Ấn Độ (Makino, 1979), sau đó lan qua Trung Quốc và vùng đông bắc Châu
Úc. Cây sen là loại thủy sinh được tiêu thụ mạnh ở châu Á. Lá, bông, hạt và củ đều là
những bộ phận có thể ăn được. Riêng bông sen được sử dụng trong nhiều lễ hội ở các nước
châu Á. Tuy nhiên, củ sen lại có thị trường lớn nhất so với các bộ phận khác của cây sen.
Sen có thể là một trong những cây xuất hiện sớm nhất. Các nhà khảo cổ của Trung Quốc
đã tìm thấy hóa thạch của hạt sen 5000 tuổi ở tỉnh Vân Nam. Năm 1973, hạt sen 7000

Hình 1: Hoa sen Hình 4: Hạt sen khô

Hình 3: Hạt sen tươi Hình 2: Gương sen

Nguồn: www.NutritionFact.com
2.1.2. Đường
Trong chế biến sản phẩm đồ hộp nước quả người ta thường bổ sung đường với mục đích
điều vị, tăng giá trị cảm quan và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Đường thêm vào sản
phẩm phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, thường sử dụng đường saccharose loại RE. Đường
saccharose là một disaccharide có công thức phân tử C
12
H
22
O
11
ở dạng tinh thể, không
mùi, dễ hòa tan trong nước, có vị ngọt.
+ Hàm lượng đường saccharose tối thiểu: 99,5%
+ Độ ẩm tối đa: 0,25%
+ Độ tro sulfat tối đa: 0,14%
2.1.3. Acid citric
Acid citric thường được sử dụng rộng rãi trong các loại đồ hộp nước quả do nó có vị chua
dịu và có đặc tính phù hợp với các loại trái cây làm cho thức uống có vị ngon hơn so với
các acid thực phẩm khác. Bên cạnh đó, acid citric sẽ làm giảm pH của sản phẩm từ đó
Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
5

giảm chế độ thanh trùng. Acid citric có công thức phân tử là C
6
H
8
O
7

Đối với nguyên liệu thực vật, dưới tác dụng của enzyme peroxidase, phenolase trong các
nguyên liệu thường xảy ra quá trình oxi hóa các chất chát, tạo thành flobafen có màu đen.
Chần làm cho hệ thống enzyme đó bị phá hủy nên nguyên liệu không bị thâm đen.
Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
6

- Làm thay đổi trọng lượng và thể tích của nguyên liệu để các quá trình chế biến tiếp theo
được thuận lợi.
Khi gia nhiệt, các nguyên liệu chứa nhiều tinh bột hút nước sẽ trương nở, như đậu khô
sau khi chần sẽ tăng thể tích gần hai lần và khối lượng tăng 1,85 lần, dung dịch rót vào
không bị hút nhiều. Với nguyên liệu giàu protid, do bị đông tụ dưới tác động của nhiệt, sẽ
làm giảm thể tích và trọng lượng. Sự thay đổi trọng lượng và thể tích của nguyên liệu sau
khi gia nhiệt làm cho sản phẩm ổn định, đáp ứng các yêu cầu về tỉ lệ cái-nước và thành
phần các cấu tử trong hộp.
- Giảm tỉ lệ tổn thất năng lượng và nâng cao hiệu suất chế biến.
Đối với nguyên liệu thực vật, quá trình chần làm cho tinh bột bị hồ hóa giúp nguyên liệu
đàn hồi, khó gẫy vỡ khi xếp hộp. Mặt khác, khi chần protopectin thủy phân thành pectin
hòa tan, làm cho việc bóc vỏ bỏ hạt nhanh và phế liệu ít làm tăng độ thẩm thấu của chất
nguyên sinh làm cho dịch bào thoát ra dễ dàng (khi ép nước quả) hoặc dung dịch nước rót
dễ ngấm vào nguyên liệu (trong sản xuất quả nước đương, mức miếng, rau ngâm giấm).
- Đuổi khí có trong gian bào của nguyên liệu.
Nhằm hạn chế tác dụng của oxi xãy ra trong hộp, tránh phòng hôp, ăn mòn vỏ hộp sắt,
oxi hóa vitamin…Chần còn làm giảm các chất có mùi vị không thích hợp như vị đắng
(măng, cà tím) các hợp chất lưu huỳnh (rau cải, cải bắp)
- Làm cho rau quả có màu sáng hơn do phá hủy một số chất màu.
Khi chần trong dung dịch acid citric hoặc NaHSO
3
…Những chất này sẽ phá hủy một số
hợp chất màu, làm cho nguyên liệu có màu sáng hơn.

Bacillus mesentericus: có nha bào, không độc có trong tất cả các loại đồ hộp, phát triển
nhanh ở nhiệt độ 37
0
C.
Bacillus subtilis: có nha bào không gây bệnh, không gây mùi vị lạ, phát triển rất mạnh ở
nhiệt độ từ 25- 35
0
C.
 Loại kỵ khí
Clostridium sporogenes: phân hủy protein thành muối của NH
3
rồi thải NH
3
, sinh ra H
2
S,
H
2
và CO
2.
Loại này có trong mọi đồ hộp, phát triển rất mạnh ở 27 – 58
0
C, nhiệt độ tối
thích là 37
0
C.
 Loại vừa hiếu khí vừa kị khí
Bacillus thermophillus: không gây bệnh, có nha bào, nhiệt độ tối thích 60-70
0
C, tuy có rất

2.3.3. Nấm mốc
Ít thấy trong đồ hộp
2.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt động sống của vi sinh vật
Nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động sống của vi sinh vật. Mỗi loài vi sinh vật
chỉ có khả năng hoạt động ở một nhiệt độ nhất định. Thường chia làm 3 điểm: nhiệt độ
cực tiểu, cực đại và tối thích. Vì vậy nhiệt độ môi trường không chỉ quyết định đến tốc độ
phát triển của vi sinh vật mà nó còn xác định loại vi sinh vật nào có thể phát triển mạnh ở
một khoảng nhiệt độ nhất định.
Nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của hầu hết vi sinh vật từ 14-40
0
C. Tuy nhiên, vẫn có
một vài vi sinh vật vẫn phát triển được ở nhiệt độ dưới 0
0
C và một vài loại vi sinh vật
khác phát triển được ở nhiệt độ trên 100
0
C.
Tùy theo nhiệt độ tối thích cho sự phát triển của vi sinh vật mà người ta chia vi sinh vật ra
thành 3 nhóm
+ Vi sinh vật ưa nóng (Thermophile): Nhiệt độ tối thích trên 45
0
C ví dụ như Bacillus
stearothermophilus, Bacillus coagulans và Lactobacillus thermophilus.
+ Vi sinh vật ưa ấm (Mesophile): nhiệt độ tối thích từ 20-45
0
C rất phổ biến như nấm
mốc, nấm men, giống vi khuẩn Lactobacilli, Staphylococci.
+ Vi sinh vật ưa lạnh (Psychrotrophs): có thể chịu được và phát triển ở nhiệt độ dưới
20
0

nhiệt độ từ 60 - 70
0
C kéo dài trong 30 phút có thể tiêu diệt gần hết các thể sinh dưỡng.
Nhiệt độ cao gây biến tính protein trong tế bào do đó tế bào chất và enzyme bị đình chỉ
hoạt động.
Tính chịu nhiệt của các loài vi sinh vật rất khác nhau, thường nấm men, nấm mốc chết khá
nhanh ở nhiệt độ 50 -60
0
C , một số vi khuẩn chịu nhiệt thì 80 -90
0
C mới bị tiêu diệt.
Tốc độ chết của vi sinh vật phụ thuộc rất nhiều vào hàm lượng nước trong tế bào: lượng
nước càng ít sức chịu đựng nhiệt độ càng cao. Do hàm lượng nước trong bào tử rất ít nên
bào tử có tính chịu nhiệt rất cao. Ngoài ra ở môi trường ẩm vi sinh vật bị tiêu diệt nhanh
hơn môi trường khô. Vì vậy khi sử dụng môi trường không khí khô vi sinh vật bị tiêu diệt
ở 160 - 170
0
C nhưng khi ở môi trường ẩm chỉ cần 120
0
C chúng đã bị tiêu diệt.
Tính chịu nhiệt của vi sinh vật còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như pH môi trường,
hóa chất, thế oxy hóa khử
Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
10

- Nhiệt độ thấp
Nhiệt độ thấp không ảnh hưởng mạnh như nhiệt độ cao. Thường thì nhiệt độ thấp không
tiêu diệt được vi sinh vật, chỉ gây ức chế mọi hoạt động sống của chúng do sự giảm năng
lượng hoạt động của các chất trong tế bào, các phản ứng hóa sinh tiến hành khó khăn hơn.

mạnh
10-16 50-61 Các loài ưa lạnh phát triển mạnh
0 32 Các loài vi sinh vật ngừng phát triển
-18 0 Vi khuẩn ở trạng thái chết.
Nguồn: An toàn vệ sinh thực phẩm ( TS Nguyễn Đức Lượng, TS Phạm Minh Tâm, 1995)
Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
11

2.5. Động học của quá trình chết nhiệt của vi sinh vật
Sự chết nhiệt của vi sinh vật ở một nhiệt độ nào đó có thể được biểu diễn bằng phương
trình động học bậc nhất như sau:
dN/dt = - k.N (1)
Trong đó
N: số lượng vi sinh vật tại thời điểm t (cfu/ml).
t: thời gian xử lý nhiệt (phút).
dt
dN
: vận tốc tiêu diệt vi sinh vật, tức là biến đổi lượng vi sinh vật theo thời gian.
k: Hằng số tốc độ tiêu diệt vi sinh vật (k phụ thuộc không chỉ vào loài vi sinh vật
mà còn tính chất sinh lý học của chúng.)
Ta có thể viết phương trình (1) dưới dạng
k
N
dt
dN
−=
Ví dụ: giá trị k của bào tử vi khuẩn ở 121
0
C là 1/phút, tế bào sinh dưỡng từ 10 đến

 t
k
N
N
o
303,2
log −= (3’)
N
o
: lượng vi sinh vật ban đầu (cfu/ml).

Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
12

Nếu vẽ đường biểu diễn về mức độ tiêu diệt vi sinh vật theo thời gian bởi phương trình
(2), ta có đồ thị: Hình 5: Sự tiêu diệt vi sinh vật bằng nhiệt theo thời gian
Biểu diễn theo hàm logN/N
o
, ta có đồ thị là một đường thẳng, độ dốc là
303


Theo thực nghiệm

Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
13

2.6. Tính toán ảnh hưởng của quá trình xử lý nhiệt (Giá trị tiệt trùng F)
Hình 7: Biểu diễn “thời gian chết nhiệt” của vi sinh vật
Với trị số F là thời gian (tính bằng phút) cần thiết để tiêu diệt vi sinh vật tại một nhiệt độ
nhất định.
F có giá trị cụ thể cho từng nhiệt độ
F
0
là giá trị của trị số F ở nhiệt độ 250
0
F (121,1
0
C)
z là khoảng nhiệt độ cần thiết cho ‘thời gian chết nhiệt’ thực hiện một chu trình logarite.
“Thời gian chết nhiệt” là thời gian cần thiết ở một nhiệt độ nhất định, dưới những điều

1.121
log
1.121
loglog

=

=

=−

Một cách tổng quát, giá trị F được biểu thị
Theo lý thuyết
Theo thực nghiệm
Thời gian
tiệt trùng
t
(phút)

Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
14

Z
TT
T
Z
ref
ref
tF

tdtF
refref
ref

Nó có ý nghĩa là tính trên tổng thời gian ảnh hưởng tức thời, mà ta đã được biểu thị bởi
giá trị
Z
TT
ref

10 được gọi là yếu tố Bigelow
Công thức Bigelow cho ta tính được sự phá hủy các bào tử bởi nhiệt trong trường hợp xử
lý ở nhiệt độ không cố định.

Hình 8: Đồ thị thanh trùng tổng quát
Thời gian chết nhiệt phụ thuộc vào các điều kiện như sau:
 Số lượng và mật độ của vi sinh vật trong môi trường gia nhiệt.
 Tuổi và thời kỳ phát triển của giống vi sinh vật.
 Những đặc tính lý, hóa học của môi trường mà vi sinh vật được gia nhiệt (pH, độ ẩm,
thành phần dinh dưỡng …).
Nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ
sản phẩm
Thời gian chế biến
Nhiệt độ
Thời gian
Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
15


16

- Trong thực phẩm acid (pH<4,6) bào tử Clostridium botulinum có thể hiện diện, không
có dấu hiệu liên quan đến sự phát triển nhanh, có thể áp dụng xử lý nhiệt trung bình để
phá hủy chúng (thanh trùng).
- Trong thực phẩm ít acid (pH>4,6) xử lý nhiệt ở mức độ tương đối có thể sử dụng với
mục đích tiêu diệt bào tử Clostridium botulinum, nhưng phải kết hợp với quá trình bảo
quản mát. Trong trường hợp này, quá trình tiệt trùng thường được áp dụng hơn.
2.8. Xác định điểm kết thúc của quá trình tiệt trùng
Trị số giá trị tiệt trùng F cần được xác định cho mỗi loại hư hỏng do vi sinh vật.
Một trị số của quá trình này được tính toán dựa vào z = 10
0
C và nhiệt độ qui ước là
121,1
0
C, được ký hiệu là F
0
. Đối với quá trình tiệt trùng nhiệt ẩm, trị số F
10
121,1

(Clostridium botulinum) tức là F
0
= 3 phút, tại tâm của sản phẩm đóng hộp sẽ cho kết quả
an toàn theo quan điểm an toàn về mặt sức khỏe. Những bào tử của vi sinh vật chịu nhiệt
có thể còn sống đối với quá trình nhiệt được thiết lập để giết bào tử Clostridium
botulinum và có thể gây hư hỏng cho sản phẩm, nhưng không sinh ra độc tố trong khi bảo
quản thực phẩm.
Vì vậy, việc thiết lập quá trình nhiệt tối thiểu là hướng đến việc tiêu diệt các bào tử của
các giống Clostridium botulinum phân giải protein dựa vào những thông số z (khoảng

-9
F
0
= 3phút
 Ngăn ngừa hư hỏng
- Bào tử chịu nhiệt trung bình
N
0
=10
4
D
121,1
= 0,5 phút PNSU = 10
-6
F
0
= 5phút
D
121,1
= 0,7 phút F
0
= 7phút
- Bào tử chịu nhiệt
Phân bố ở nhiệt độ < 30
0
C
N
0
=10
2

♦ Chọn nhiệt độ tiệt trùng
Tất cả các loại thực phẩm đem đóng hộp đều là môi trường sống của các loại vi sinh vật.
Mặc dù có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của vi sinh vật, trong đó
độ acid ảnh hưởng rất lớn, nên độ acid là yếu tố quan trọng trong việc chọn nhiệt độ
thanh trùng.
Người ta chia sản phẩm đồ hộp thành hai nhóm theo độ acid hoạt động của sản phẩm, để
làm cơ sở cho việc chọn nhiệt độ thanh trùng:
- Nhóm sản phẩm đồ hộp không chua và ít chua có pH > 4,6
- Nhóm sản phẩm đồ hộp chua có pH < 4,6
+ Đối với đồ hộp hạt sen nước đường thì thuộc nhóm không chua hay ít chua, tức là có
môi trường pH > 4,5 Vi sinh vật phát triển mạnh trong môi trường này đều là các vi sinh
Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
18

vật chịu nhiệt. Trong đó loại nguy hiểm hơn cả, có hại đến sức khỏe người sử dụng là
những bào tử của loại vi khuẩn Clostridium botulinum có khả năng phân giải protein, là
loại vi sinh vật chịu nhiệt nguy hiểm nhất, được các nước trên thế giới coi là đối tượng
chủ yếu phải loại trừ, và tiêu diệt nha bào của nó được coi là tiêu chuẩn thanh trùng tối
thiểu. Mặc dù nó không phải là đại diện ưa nóng nhất của nhóm vi sinh vật lên men thối.
Trong đồ hộp thịt cá ta còn có thể gặp các loại vi khuẩn yếm khí gây thối hỏng đồ hộp
như Clostridium sporogenes bền với nhiệt hơn cả Clostridium botulinum
Ngoài ở các loại đồ hộp có độ acid hoạt động không cao lắm, cũng thường có các vi
khuẩn bềnh với nhiệt như Clostridium thermosaccharolyticum thuộc nhóm yếm khí ưa
nhiệt, có tác dụng phân hủy glucid. Và loại hiếu khí ưa nhiệt như loại Bacillus
stearothermophillus, là loại vi sinh vật làm hỏng đồ hộp.
Do đó đối với các loại đồ hộp có môi trường pH > 4,6 cần phải có nhiệt độ thanh trùng
cao mới tiêu diệt được các loại vi sinh vật ưa nhiệt gây hư hỏng đồ hộp. Nhiệt độ đó vào
khoảng 105
0

dụng tiêu diệt vi sinh vật ở một nhiệt độ nhất định).
Tổng quát
Luận văn tốt nghiệp Khóa 28 – 2007 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên Ngành Công Nghệ Thực Phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
19

Z
TT
T
Z
ref
ref
tF

= 10.

Trong trường hợp nhiệt độ thay đổi theo thời gian, người ta ghi nhận T(t), khi đó giá trị F
được tính như sau



−−
∆==
0
0
)()(
10.10
n
Z
TtT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status