đề tài phân tích đất cây trồng - Pdf 10

Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
Đề Tài
Phân Tích Đất Cây
Trồng
SVTT: Trần Thị Mỹ Châu Trang 1 GVHD: Phan Thị Thương
Lớp: CĐ-H29
Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập tại Viện Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Công Nghệ Nha
Trang, được sự giúp đỡ tận tình của Tiến Sĩ: Nguyễn Duy Nhứt và các anh chị trong
Viện, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có thể áp dụng những kiến thức đã học vào lĩnh
vực thực tế. Những kiến thức đã tích luỹ được hôm nay sẽ là hành trang và kinh nghiệm
giúp em trong hoạt động thực tiễn.
Để có thể hoàn thành tốt tập báo cáo này, trước hết em xin cảm ơn cô giáo: Phan
Thị Thương đã tận tình truyền đạt những kiến thức trong quá trình thực tập và trực tiếp
hướng dẫn, cùng các thầy cô trong trường Cao Đẳng Công Nghiệp Tuy Hoà đã tận tình
dạy bảo và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt 3 năm học qua.
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong Viện đã hết sức
giúp đỡ và hướng dẫn em trong công tác thực tế để hoàn thành tốt báo cáo, đưa lý luận
kiến thức trong nhà trường vào thực tế.
Chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp CĐ – HOÁ29, cùng các bạn sinh viên
thực tập tại phòng thí nghiệm ở Viện đã nhiệt tình giúp đỡ động viên em.
Cuối cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố, mẹ kính mến cùng anh chị
em thân yêu. Người đã ủng hộ nhiệt tình cả vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình
thực tập và thực hiện đề tài.
Em sẽ cố gắng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và làm việc với đầy
nhiệt huyết hoài bão cùng tri thức đối với cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Thị Mỹ Châu


Lớp: CĐ-H29
Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
Đất là một lớp mỏng khoáng vật trên bề mặt Trái đất đã bị phong hoá kết hợp
với thành phần hữu cơ. Thực vật phát triển trên đất, vì vậy đất là một trong những thành
phần tối quan trọng của địa quyển. Mặt dù chỉ là một lớp rất mỏng so với kích thước
của Trái đất, song đất lại là môi trường sản sinh ra lương thực, thực phẩm cho hầu hết
các dạng sinh vật.
Bên cạnh vai trò sản xuất lương thực thực phẩm, đất còn là nơi tiếp nhận một lượng
lớn các chất gây ô nhiễm. Một số chất được con người đưa vào đất như phân bón, hoá
chất bảo vệ thực vật…cũng góp phần làm ô nhiễm môi trường đất, không khí và nước.
Có thể nói rằng: đất là vật thể thiên nhiên được tạo thành nhờ sự kết hợp của sáu
yếu tố là đá, sinh vật (gồm động vật và thực vật), khí hậu, địa hình, thời gian và con
người. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi có loài người, thì con người là yếu tố đặc
biệt quan trọng tác động đến sự hình thành và thoái hoá của đất.
Đất là một hệ mở, hệ này thường xuyên trao đổi chất và năng lượng với khí quyển,
thuỷ quyển và sinh quyển.
Trên quan điểm sinh thái học và môi trường, có thể xem đất là một cơ thể sống, vì
trong nó có nhiều sinh vật khác như: vi khuẩn, nấm, tảo, thực vật, động vật. Do đó, đất
cũng tuân thủ các quy luật sống: phát sinh, phát triển, thoái hoá và già cõi.
SVTT: Trần Thị Mỹ Châu Trang 4 GVHD: Phan Thị Thương
Lớp: CĐ-H29
Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
PHẦN HAI:
PHÂN TÍCH ĐẤT
I. Chuẩn bị mẫu
- Địa chỉ lấy mẫu: Mẫu đất ruộng bỏ hoang _ Vĩnh Hải _ Nha Trang.
- Phương pháp lấy mẫu (lấy mẫu hỗn hợp đại diện): lấy nhiều điểm trên một đám
ruộng, thông thường chỉ lấy 5 điểm trên đám ruộng, rồi trộn đều lại và lấy một lượng
cần thiết về phân tích.


rây 1mm. Phải giã và rây hết số đất đó, không được bỏ phần còn lại trên rây.
Cho mẫu đất đó vào hộp giấy bằng bìa cứng hoặc vào bình thuỷ tinh kèm theo phiếu
ghi mẫu. Riêng đất để phân tích mùn, đạm phải nghiền nhỏ hơn và nhặt sạch rễ.
Lấy trong số đất đã rây ra độ 20g, dùng kính lúp nhặt sạch rễ cây và tiếp tục giã nhỏ và
rây hết qua rây 0.25mm. Sau đó dùng đũa thuỷ tinh xát nóng bằng miếng dạ và rà trên
lớp đất rãi mỏng để hút hết rễ cây.
Lượng đất nghiền nhỏ này dùng riêng phân tích mùn và đạm, gói bằng giấy dầu và
bỏ chung vào hộp đất.
II. Nội dung phân tích
Đất sau khi phơi khô, đập nhỏ rồi rây qua rây 2mm. Phần đá có kích thước lớn hơn
2mm được cân khối lượng rồi đổ đi (không thể phân tích thành phần của đất). Lượng
đất được nghiền nhỏ bằng chày và cối nghiền lớn rồi rây qua rây 1mm sau đó cho vào
các bịch đã chuẩn bị sẵn có ghi tên gián nhãn.
1. Xác định độ pH (độ chua của đất) ( pH H
2
O)
1.1 Nguyên lý và lý thuyết chung
pH là đại lượng biểu thị hoạt động H
+
trong môi trường đất. Đây là chỉ tiêu đơn giản
đầu tiên về độ chua thường được xác định nhất, nó có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh
giá tính chất của đất.
SVTT: Trần Thị Mỹ Châu Trang 6 GVHD: Phan Thị Thương
Lớp: CĐ-H29
Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
Đa số đất Việt Nam là đất chua. Độ pH phản ánh mức độ rửa trôi các cation kiềm và
kiềm thổ cũng như mức độ tích tụ các cation sắt, nhôm trong đất.
- Có 3 loại pH thường xác định:
· pH nước là pH đo tác động của đất và nước.
· pH muối trung tính là pH đo tác động đất và muối trung tính. Ví dụ: pH

- Cân 10g đất mịn khô không khí cho vào trong bình nhựa dung tích 100ml, miệng
rộng.
- Thêm 50ml H
2
O cất ( hoặc KCl nếu đo pH
KCl
).
Lắc bằng tay cho phân tán đất và tiếp tục lắc bằng máy 30 phút (vận tốc maximum)
sau đó để yên trong khoảng 2 giờ (không quá 3 giờ).
Lắc xoáy lại 2 - 3 lần bằng tay cho phân tán huyền phù.
Đo pH bằng pH mét điện cực thủy tinh. Vị trí bầu điện cực ở vị trí trung tâm và
trung điểm độ sâu của dung dịch trong huyền phù.
SVTT: Trần Thị Mỹ Châu Trang 7 GVHD: Phan Thị Thương
Lớp: CĐ-H29
Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
Đọc kết quả đo sau khi kim chỉ ổn định 30 giây (mẫu được đo 2 lần lặp lại).
* Đánh giá theo thang tiêu chuẩn sau: (bảng 1).
pH < 4.5 4.5 - 5 5 - 5.5 5.5 - 6 > 6
Xếp loại Rất chua Chua vừa Chua nhẹ Gần trung tính Trung tính

1.5 Kết quả
pH đọc được trên máy là 2.5, đất thuộc loại rất chua.
2. Xác định tính thấm nước của đất (CMR)
Có nhiều phương pháp khác nhau tùy theo dụng cụ mỗi phòng thí nghiệm và có thể
tùy theo số lượng mẫu. Sự sai số giữa các phương pháp không lớn.
2.1 Chuẩn bị dụng cụ bao gồm:
- Cân toàn bộ dụng cụ, ghi lại kết quả cân lần 1, (ta gọi là m
1
), đơn vị (g).
- Cân 50g đất, cho vào phía trên tấm giấy lọc, (ta gọi là m), đơn vị (g).

Lớp: CĐ-H29
Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
- Bão hoà đất bằng một cation, cation này phải thay thế hết các cation đất đã hấp thu
và chứa đầy khả năng hấp thu của đất ( hay gọi là cation bão hoà).
- Rửa sạch hết những cation ngoài tầng hấp thu của đất.
- Đẩy toàn bộ cation bão hoà ra bằng một cation khác.
- Xác định số meq của cation bão hoà được đẩy ra và từ đó suy ra CEC của đất bằng
số meq/100g đất ( hoặc Cmol/kg đất).
 Các lưu ý
Để đảm bảo kết quả chính xác cần phải chú ý một số đặc điểm sau:
- Đảm bảo chiết liên tục, đúng tốc độ qui định.
- Không được để khô mặt mẫu, không được gián đoạn giữa các bước (cụ thể: sau
khi bão hoà cation lập tức phải rửa, sau khâu rửa lập tức phải đẩy cation bão hoà).
- Không được để lọt mẫu, khô mẫu. Cân đồng nhất các yếu tố với tất cả các mẫu.
Kĩ thuật chung của 3 bước CEC là rửa, trao đổi và thay thế cation bão hoà là như
nhau, chỉ cần thực hiện được 3 yêu cầu đã nêu là đảm bảo kết quả tốt.
Nhưng cần phải biết với từng loại đất khác nhau, khả năng hấp thu và trao đổi khác
nhau, nên tỉ lệ đất: dung dịch và thời gian trao đổi có thể khác nhau.
3.2 Phương pháp amon acetate
► Nguyên lý: amon acetate là phương pháp sử dụng dung dịch amon acetate 1M
(pH = 7) là dung dịch bão hoà cation. Cation NH
4
+
sẽ đẩy hết các cation trong tầng
cation hấp thu của đất và làm no cation toàn bộ khả năng hấp thụ của đất. Xác định
NH
4
+
- CEC bằng phương pháp Kjendhal.
* Ưu điểm của phương pháp:

Ngoài ra sử dụng NH
4
+
làm cation bão hoà và là cation biểu thị thì việc rửa bằng
nước là không thể được do NH
4
+
bị thuỷ phân tạo thành NH
4
OH hoà tan làm giảm CEC.
Do đó cần rửa bằng etanol 95% hoặc 80% ( nếu nồng độ thấp NH
4
+
không rửa hết và
làm tăng CEC). 3.3 Thiết bị - dụng cụ
- Semi micro Kjendhal và các thiết bị đo thể tích tương ứng.
- Bình 250 ml.
- Phễu thuỷ tinh.
- Cát acid.
- Bông thuỷ tinh.
- Giấy lọc.
3.4 Hoá chất
- Amon axetat NH
4
CH
3
COOH (pH = 7).

Sau đó các thao tác được thực hiện tương tự như làm với N tổng số là chạy máy
Kjeldahl, với thể tích dịch trích khi chạy là 50ml.
Cuối cùng chuẩn độ bằng burette điện tử dùng HCl 0.01N
3.6 Tính kết quả
CEC meq/100 g đất = (a – b) x N x V
0
x 100 x K
V
1
x m
Trong đó :
a: số ml HCl 0.01N chuẩn độ mẫu cất.
b: số ml HCl 0.01N chuẩn độ mẫu trắng.
N: nồng độ đương lượng dung dịch HCl.
V
0
: thể tích toàn bộ dung dịch rút (ml).
V
1
: thể tích toàn bộ dung dịch trích ra để cất N (ml).
m: khối lượng mẫu đất cân phân tích (g).
K: hệ số chuyển đổi khối lượng mẫu khô kiệt.
Số liệu:
a = 6.8 V
0
= 400 CEC = 10.5
b = 4.3 K = 1.575
4. Chỉ tiêu N tổng số
4.1 Nguyên lý và lý thuyết chung
SVTT: Trần Thị Mỹ Châu Trang 11 GVHD: Phan Thị Thương

SO
4
đặc
đun sôi với K
2
Cr
2
O
7
hay CrO
3
. Hay có thể kết hợp với KClO
4
và đun sôi (Ghinbuoc,
Meseriacov, 1963).
Sau khi chuyển nitơ sang dạng amoni người ta dùng phương pháp chuẩn độ hoặc so
màu để xác định lượng nitơ tổng số trong đất.
4.2 Xác định nitơ tổng số theo phương pháp Kenđan (Kjeldahl)
4.3 Công phá bằng H
2
SO
4
đặc kết hợp với K
2
Cr
2
O
4
(Tiurin)
Tuỳ theo hàm lượng mùn, cân từ 0.2g đến 1.0g đất vào bình loại 250ml, cho vào

chưng amoniac và xác định chúng.
2CH
3
CHNH
2
COOH + 13 H
2
SO
4
(NH
4
)
2
SO
4
+ 6CO
2
+ 16H
2
O + 12SO
2
4.4 Chưng đạm bằng bình kjenđan
SVTT: Trần Thị Mỹ Châu Trang 12 GVHD: Phan Thị Thương
Lớp: CĐ-H29
Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
Ở bình hứng đựng 10ml axit boric 4% và 5 giọt chỉ thị Tasirô. Bình hứng là bình
tam giác cỡ 250 – 300ml, amoniac thoát ra khi chưng bị dung dịch axit boric hấp thụ
tạo thành amon borat.
H
3

4
)
3
BO
3
+ 2H
2
BO
3
Hàm lượng đạm được tính trực tiếp từ thể tích H
2
SO
4
tiêu chuẩn, do đó đơn giản
hơn phương pháp sẽ dùng H
2
SO
4
tiêu chuẩn làm chất hấp thu và nồng độ H
3
BO
3
không
cần chính xác (đất vùng nhiệt đới thường có % N < 0.2%).
4.5 Hoá chất và dụng cụ
- Dụng cụ, thiết bị,vật liệu thông thường phòng thí nghiệm.
- Hoá chất giống xác định mùn khi công phá.
- NaOH 40%.
- H
2

Lớp: CĐ-H29
Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
n = 0.2*10
3
5. Xác định P tổng số theo phương pháp xeruleo – molypdic
5.1 Nguyên lý và lý thuyết chung
Photpho có tác dụng rất quan trọng trong dinh dưỡng của thực vật, đặc biệt là đối
với sự phát triển của rễ và hạt. Hàm lượng photpho trong đất giao động trong khoảng
0.1 – 0.19 % (P
2
O
5
). Trong tất cả các loại đất, hàm lượng photpho ở các tầng dưới nhỏ
hơn đáng kể so với tầng trên.
► Nguyên tắc phương pháp:
Photphat kết hợp với ion Mo
4+
và Mo
6+
thành một phức chất màu xanh lơ. Độ
đậm của màu sắc tỷ lệ với hàm lượng photpho trong thực phẩm:
2(MoO
2
.4MoO
3)
+ H
3
PO
4
+ 4H

Thuốc thử B (ml) 3 giọt
Nước cất (ml) Định mức 20 ml

5.4 Kết quả:
Ống
nghiệm
1 2 3 4 5 6 7 8 9
μg P
1 2 3 4 5 6 X X X
A 0 0.11 0.230 0.348 0.480 0.635 0.218 0.212 0.215
+ Đồ thị chuẩn:
SVTT: Trần Thị Mỹ Châu Trang 15 GVHD: Phan Thị Thương
Lớp: CĐ-H29
STT 0 1 2 3 4 5
VPO
4
3-
chuẩn (ml)
0 1 2 3 4 5
Thuốc thử A
6 giọt
Thuốc thử B
3 giọt
Nước cất
Định mức 20 ml
Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
► Dựa vào phương trình đường chuẩn ta tính ra X, đánh giá theo bảng sau:
* Bảng đánh giá: (bảng 2).
Đất P
2

- Axit HCl 1%.
- Chén sứ .
- Lò nung (800 – 900)
0
C.
- Bình định mức, dung tích 500ml.
- Cân phân tích có độ chính xác 0,0001g.
SVTT: Trần Thị Mỹ Châu Trang 16 GVHD: Phan Thị Thương
Lớp: CĐ-H29
Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
6.2 Tiến hành xác định
Cân chính xác 1.0000 gam mẫu đất cần phân tích đã qua kỹ thuật xử lý, vào trong
bình tam giác loại 100ml, đậy bình bằng chiếc phễu con.
Cho vào 5ml dung dịch axit H
1
SO
4đậm đặc
có (d = 1.81), để yên khoảng 30 phút, cho lên
bếp cách cát, đun cho đến khi ngừng khói trắng mạnh, cho vào 3-4 giọt axit pecloric
(HClO
4
) 70% và tiếp tục đun cho cạn trắng hẳn mẫu, thỉnh thoảng cho vài pecloric 70%
để tăng cường phá mẫu, thời gian khoảng 1-2 ngày.
Sau khi mẫu đã đun đến trắng, bắt xuống để nguội, dùng nước cất tráng rửa phễu,
dung dịch cho vào bình tam giác đó, sau cho nước cất đến vạch 100ml của bình tam
giác, đậy kín miệng bình và ngâm trong thời gian 1 ngày.
Lọc kết tủa bằng giấy lọc không tro, nước lọc được dùng để phân tích các thành phần
khoáng khác như Ca, Mg, Fe, Mn… gọi là dung dịch A2.

Rửa kết tủa bằng dung dịch axit HCl 1% vài lần, đồng thời kết hợp tráng sạch cuốn

7.2 Xác định chất hữu cơ theo phương pháp Tiurin
► Nguyên lí phương pháp: Chất hữu cơ của đất, dưới tác dụng của nhiệt độ, bị
hỗn hợp dung dịch (K
2
Cr
2
O
7
và H
2
SO
4)
(1 : 1) oxi hoá:
3C + 2 K
2
Cr
2
O
7
+ 8H
2
SO
4
3CO
2
+ 2K
2
SO
4
+ 2Cr

Cr
2
O
7
+

6FeSO
4
+7H
2
SO
4
Cr
2
(SO
4
)
3
+ 3Fe
2
(SO
4
)
3
+

K
2
SO
4

- K
2
Cr
2
O
7
0.4N trong H
2
SO
4
tỉ lệ

(1:1).
- Dung dịch muối Mo 0.2N
- Chỉ thị axit feninl antranilic C
13
H
11
O
2
N.
7.4 Trình tự phân tích:
Đất để phân tích mùn được chuẩn bị cẩn thận: Dùng cân phân tích cân lấy khoảng
0.8 g đã rây qua rây 1mm (tùy theo dạng đất mà lượng đất lấy khác nhau: Đất trắng = ít
mùn: khối lượng đất > 1g, và ngược lại đất đen < 1g ).
► Quy trình
Mẫu sau khi đã chuẩn bị xong, cân chính xác 0.8g đất cho vào bình tam giác 100ml.
Rồi cho vào bình tam giác đó từ từ 10ml dung dịch K
2
Cr

) x (b x N
2
) x 5.17 x 100
n
Trong đó:
N
1
: nồng độ đương lượng của K
2
Cr
2
O
7
(đã lấy vào bình 10ml).
N
2
: nồng độ đương lượng của dung dịch muối Morh.
n: lượng mẫu đất lấy phân tích (mg).
B: số ml dung dịch muối Morh đã dùng để chuẩn độ K
2
Cr
2
O
7
còn thừa.
5.17: là mili đương lượng gam của mùn.
Chú ý: đất chứa nhiều clorua cũng ảnh hưởng đến kết quả phân tích vì có một phần
Cr
2
O

trong than bùn khoảng (60%), trong than nâu (20 – 40%), trong đất (10%) dùng làm
chất kích thích sinh trưởng, sản xuất phức hợp vô cơ hữu cơ.
8.1 Hoá chất và dụng cụ
- Dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm.
- Hỗn hợp pirophotphat natri và NaOH có pH = 13.
- Dung dịch H
2
SO
4
1N; 0.02N.
- Dung dịch NaOH 0.05N.
- Dung dịch muối Mo 0.2N.
- Dung dịch K
2
Cr
2
O
7
4N.
8.2 Quy trình
Cân 1 – 3g đất đã qua xử lý kỹ thuật vào bình tam giác cỡ 200ml. Rót vào đấy
100ml hỗn hợp pirophotphat natri và NaOH, dung dịch hỗn hợp có pH = 13.
Dùng nút cao su đậy kín, lắc đều và để qua một đêm, sau đó đem đi li tâm cho dung
dịch được trong hơn và sau đó lọc bằng giấy lọc băng xanh, nếu đục thì rót lên phễu lọc
lại.
Dùng pipet lấy chính xác 25ml dung dịch lọc cho vào cốc loại 100 – 150 ml và kết
tủa axit humic bằng dung dịch axit H
2
SO
4

C
(nếu nhiệt độ cao quá crômic bị phân huỷ có màu xanh là sai), sau để nguội, thêm nước
cất và đem đi chuẩn độ bằng dung dịch muối Mo 0.2N tiêu chuẩn bằng phương pháp
Tiurin, chuẩn cho đến khi dung dịch xuất hiện màu xanh lá cây là được, kết thúc phép
chuẩn độ tại đây.
8.3 Tính kết quả: tính toán giống tính hàm lượng mùn bằng phương pháp Tiurin.
9. Xác định hàm lượng canxi oxit và magiê oxit theo phương pháp phức chất
Theo Vinôgradôva (1950) thì trong đất trung bình hàm lượng Ca là 1.37% và Mg là
0.6% (hàm lượng trung bình của vỏ quả đất lớn hơn nhiều Ca là 3.6%, Mg là 2.1%.
Nhu cầu của cây đối với Ca và Mg không cao bằng Kali, đa số đất có thể thoả mãn nhu
cầu của Ca, song Mg có thể thiếu do bị rửa trôi.
 Bảng hàm lượng CaO trong một số đất ở ta: (bảng 4)
Đất %CaO
Phù sa sông Hồng (Gia Lâm) 0.53
Phù sa sông Thái Bình (Hải Dương) 0.09
Chua mặn (Hải Phòng) 0.07
Bạc màu (Vĩnh Phú) 0.04
Phù sa sông Mã (Thanh Hoá) 0.12
9.1 Nguyên tắc:
+ xác định CaO
Dựa trên cơ sở của phương pháp chuẩn độ phức chất, người ta dùng dung dịch
Trilon B tiêu chuẩn để chuẩn trực tiếp xuống dung dịch mẫu, phản ứng thực hiện trong
môi trường pH = 12, nhận biết điểm tương đương bằng chỉ thị murexit, khi dư một giọt
Trilon B tiêu chuẩn thì dung dịch đổi màu từ đỏ nho sang tím hoa cà.
+ Xác định MgO:
SVTT: Trần Thị Mỹ Châu Trang 21 GVHD: Phan Thị Thương
Lớp: CĐ-H29
Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
Chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê trong mẫu bằng dung dịch Trilon B tiêu chuẩn
theo chỉ thị eriocrôm T đen (ETOO) ở pH = (8 – 10).

2
Ind
-
+ H
2
Y
2-
+ OH
-
= CaY
2-

+ H
3
Ind
2-
+ 2H
2
O
MgInd
-
+ H
2
Y
2-
+ OH
-
= MgY
2-


) cho vào cốc dung tích
250ml, thêm vài giọt hydro peoxit 30%, đun sôi dung dịch, sau để nguội, dùng amoni
hydroxit dung dịch 25% trung hoà đến xuất hiện kết tủa. Cho dư dung dịch amoni 5
giọt nữa đun nóng nhẹ để đuổi amoniac (dùng giấy đo pH để thử). Lọc và rửa kết tủa,
nước lọc chứa vào bình định mức dung tích 250ml được dung dịch B.
SVTT: Trần Thị Mỹ Châu Trang 22 GVHD: Phan Thị Thương
Lớp: CĐ-H29
Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
Dùng pipet hút 10 - 25ml dung dịch B cho vào cốc dung tích 250ml, dùng natri
hydroxit dung dịch 2N điều chỉnh môi trường pH = 12 (đo bằng giấy đo pH) cho vài
giọt chỉ thị murexit hoặc fluoresxon, dung dịch có màu đỏ. Dùng dung dịch Trilon B
0.05N chuẩn độ đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu tím hoa cà.
Tiến hành xác định song song một mẫu trắng.
+ Cách tính kết quả.
Hàm lượng canxi oxit được tính bằng phần trăm theo công thức: Trong đó:
0.0280: mili đương lượng canxi oxit.
V
1
: thể tích dung dịch trilon B dùng để chuẩn độ mẫu, ml.
V
2
: thể tích dung dịch trilon B dùng để chuẩn độ mẫu trắng, ml.
V: nồng độ phân tử dung dịch Trilon B.

m: lượng mẫu lấy phân tích, g.
Hspl: hệ số pha loãng.
Số liệu:

Báo Cáo Tốt Nghiệp Đề Tài: Phân Tích Đất Cây Trồng
Hàm lượng magiê ôxit tính bằng phần trăm theo công thức:
Trong đó:
V
2
: là thể tích dung dịch tiêu chuẩn Trilon B 0.05 N tiêu thụ khi chuẩn độ tổng lượng
canxi và magiê trong dung dịch mẫu, tính bằng ml theo chỉ thị ETOO
V
02
: là thể tích dung dịch tiêu chuẩn Trilon B 0.05 N tiêu tốn khi chuẩn độ tổng lượng
canxi và magiê trong mẫu trắng, tính bằng ml.
V
1
: là thể tích dung dịch tiêu chuẩn Trilon B 0.05 N tiêu tốn khi chuẩn độ riêng lượng
canxi trong dung dịch mẫu, tính bằng ml theo chỉ thị murexit
V
0
: là thể tích dung dịch tiêu chuẩn Trilon B 0.05 N tiêu tốn khi chuẩn độ riêng lượng
magiê trong mẫu trắng, tính bằng ml.
m: là lượng mẫu lấy để xác định magiê oxit, tính bằng gam.
0.0201 là mili đương lượng gam magiê oxit.
Hspl: hệ số pha loãng.
Chênh lệch giữa hai kết quả song song không lớn hơn 0.4% (Giá trị tuyệt đối).
Số liệu:
V
2
= 2.68ml V
0
= 0.916ml %MgO = 0.01
10. Xác định oxit sắt với thuốc thử thioxyanua

Chiêm Trủng Hà Tây 5.87
Bạc màu (Vĩnh Phú) 1.20
Bạc màu (Hà Bắc) 1.01
Bazan (Phú Quý) 9.22
10.1 Nguyên tắc:
Phương pháp dựa trên việc tạo trong môi trường axit hợp chất nhuốm màu đỏ của
sắt
(III) và xyanua. Dùng amoni pesunfat để oxi hoá sơ bộ sắt.
Trong một số trường hợp phép xác định có thể tiến hành so màu bằng mắt theo
cách dùng axit nitric để oxi hoá và dùng dung môi hữu cơ

để chiết .
+ Phản ứng:
Fe
3+
+ SCN
-
= Fe(SCN)
3

10.2 Thiết bị và hoá chất
- Dụng cụ, thiết bị thông thường trong phòng thí nghiệm.
- Kết tinh phèn sắt – amoni.
- Dung dịch dự trữ của phèn sắt amoni có T = 100mg/l.
- Dung dịch tiêu chuẩn làm việc của phèn sắt amoni có T = 10mg/l.
- Dung dịch amoni thioxyanua 10%.
- Amoni pesunfat, dung dịch 5% mới chuẩn bị.
- Axit clohydric loại tinh khiết hoá học.
+ Xây dựng đồ thị chuẩn
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status