1
SỞ GD VÀ ĐT THANH HÓA ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 3. Năm học 2012 - 2013
Trường THPT Lê Hồng Phong Môn: Sinh học
(Đề thi gồm 7 trang) (Thời gian làm bài: 90 phút)
MÃ ĐỀ: 127
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
1/ Cho các phương pháp tạo giống tiến hành ở thực vật:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.
(2) Cho thụ phấn khác loài kết hợp gây đột biến đa bội hoá.
(3) Dung hợp tế bào trần khác loài.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.
Các phương pháp tạo ra giống mới có độ thuần chủng cao nhất là
a (1), (4). b (1), (3). c (2), (3). d (2), (4).
2/ Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?
a Trên mạch khuôn có chiều 3’->5’, mạch mới được tổng hợp liên tục.
b Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
c Trong quá trình nhân đôi ADN số đoạn Okazaki tạo ra luôn nhỏ hơn số đoạn mồi.
d Chỉ có 1 đơn vị tái bản, trong quá trình tái bản ADN cần 2 đoạn mồi cho mỗi đơn vị tái bản.
3/ Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, phát biểu nào dưới đây là không đúng ?
a Khi loài mở rộng khu phân bố, điều kiện khí hậu địa chất khác nhau ở những vùng lãnh thổ mới hoặc
khu phân bố bị chia cắt do các vật cản địa lí sẽ làm cho các quần thể trong loài bị cách li nhau.
b Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức có cả ở động vật và thực vật.
c Trong những điều kiện sống khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp
theo những hướng khác nhau dần dần tạo thành những nòi địa lí rồi thành loài mới.
d Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
4/ Vi khuẩn tụ cầu vàng có khả năng kháng lại thuốc pênixilin là do có gen đột biến làm
a biến tính thuốc do đó mất tính năng của thuốc. b làm giảm đi đáng kể tác dụng của thuốc.
c vô hiệu hoá làm mất hoàn toàn tính năng của thuốc.
4. Cá với gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ tiên xa
thì gọi là bằng chứng phôi sinh học.
5. Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh
giới thuộc bằng chứng sinh học phân tử.
a 1,3,4,5. b 1,2,3,4. c 2,3,4,5. d 1,2,4,5.
10/ Câu có nội dung đúng sau đây là:
a Ở các loài thực vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY còn giới đực mang cặp
nhiễm sắc thể giới tính XX.
b Ở động vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới đực mang cặp nhiễm sắc thể
giới tính XY.
c Các đoạn mang gen trong 2 nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không tương đồng với nhau.
d Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen qui định tính đực hoặc tính cái, còn có các gen qui định các
tính trạng thường.
11/ Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng
ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các dòng đã rất
khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tuỳ dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT
a là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT.
b không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể.
c liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.
d chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT.
12/ Phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe. Tính xác suất ở F1 có kiểu hình trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội ?
a 156/256 b 243/256 c 212/256 d 128/256
13/ Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên
trái đất?
a Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau.
b Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác.
c Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng.
d Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài.
14/ Tần số alen a của quần thể X đang là 0,5 qua vài thế hệ giảm bằng 0 nguyên nhân chính có lẽ là do
a có quá nhiều cá thể của quần thể đã di cư đi nơi khác. b kích thước quần thể đã bị giảm mạnh.
20/ Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do
sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b)
phân li độc lập. Gen A và gen B tác động
đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ
bên. Các alen a và b không có chức năng
trên. Những cây hoa trắng trong loài này
có số kiểu gen tối đa là
a 5 kiểu gen. b 4 kiểu gen. c 3 kiểu gen. d 6 kiểu gen.
21/ Giả sử 1 phân tử 5-brôm uraxin xâm nhập vào một tế bào (A) ở đỉnh sinh trưởng của cây lưỡng bội và
được sử dụng trong tự sao ADN. Trong số tế bào sinh ra từ tế bào A sau 3 đợt nguyên phân thì số tế bào con
mang gen đột biến (cặp A-T thay bằng cặp G-X) là
a 8 tế bào. b 4 tế bào. c 2 tế bào. d 1 tế bào.
22/ Cho các khâu sau:
1. Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp.
2. Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.
3. Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
4. Tạo đầu dính plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn.
5. Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp.
6. Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn lạc.
Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là
a 2,4,1,3,6,5. b 2,4,1,3,5,6. c 2,4,1,5,3,6. d 1,2,3,4,5,6.
23/ Ở người có sự chuyển đoạn tương hỗ xảy ra giữa NST số 13 và NST số 18, lặp đoạn trên một NST của cặp
NST số 8, đảo đoạn trên một NST của cặp số 15. Sự giảm phân ở cơ thể trên sinh giao tử, thì tỉ lệ giao tử
không mang đột biến về các cặp NST trên là
a 1/23. b 1/8. c 16/23. d 1/16.
24/ Cho sơ đồ phả hệ sau: Bệnh P được quy định bởi gen trội (P) nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn (q)
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra.
C
h
và C
ch
c d CC
h
26/ Ở một loài thực vật, có 2 gen nằm trên 2NST khác nhau tác động tích luỹ lên sự hình thành chiều cao của
cây. Gen A có 2 alen, gen B có 2 alen. Cây aabb có độ cao 100cm, cứ có 1 alen trội làm cho cây cao thêm
10cm. Kết luận nào sau đây không đúng ?
a Cây cao 140cm có kiểu gen AABB. b Cây cao 130cm có kiểu gen AABb hoặc AaBB.
c Có 4 kiểu gen qui định cây cao 120cm. d Có 2 kiểu gen qui định cây cao 110cm.
4
7/ Trong một quần thể giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là 0,8 và 0,2. Một gen
khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có tần số tương ứng là 0,7 và 0,3. Trong trường hợp 1 gen quy định
1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Tỷ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất
hiện trong quần thể sẽ là
a 56,25%. b 31,36%. c 87,36%. d 81,25%.
28/ Một phân tử mARN tổng hợp nhân tạo chứa 90% U và 10% A. Hãy tính xác suất xuất hiện của bộ ba
loại 1U 2A có thể được tạo thành ngẫu nhiên và xác suất xuất hiện của axit amin Phenilalanin có thể có mặt
trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp (biết aa này do codon UUU mã hoá).
a 0,009 và 0,09 b 0,729 và 0,729 c 0,081 và 0,081 d 0,009 và 0,729
29/ Trình tự các kỉ từ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là
a cambri => silua => pecmi => cacbon => đêvôn => ocđôvic.
b cambri => silua => đêvôn => pecmi => cacbon => ocđôvic.
c cambri => silua => cacbon => đêvôn => pecmi => ocđôvic.
d cambri => ocđôvic => silua => đêvôn => cacbon => pecmi.
30/ Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ?
a Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’->3’.
d các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường
tổng hợp sinh học.
33/ Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F
1
. Một trong số các
hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, người ta đếm được trong các tế
bào con có 336 cromatít. Hợp tử này là dạng đột biến nào?
a Thể một. b Thể không. c Thể bốn. d Thể ba.
34/ Thời gian đầu, người ta dùng một loại hóa chất thì diệt được trên 90% sâu tơ hại bắp cải, nhưng sau nhiều
lần phun thì hiệu quả diệt sâu của thuốc giảm hẳn. Hiện tượng trên có thể được giải thích như sau:
1. khi tiếp xúc với hóa chất, sâu tơ đã xuất hiện alen kháng thuốc
2. sâu tơ đã hình thành khả năng kháng thuốc do nhiều gen chi phối.
3. khả năng kháng thuốc càng hoàn thiện do chọn lọc tự nhiên tích lũy các alen kháng thuốc ngày càng nhiều.
4. sâu tơ có tốc độ sinh sản nhanh nên thuốc trừ sâu không diệt hết được
Giải thích đúng là
a 1,4. b 2,3. c 1,3. d 1,2.
35/ Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu
thụ bậc 2 là: Sinh vật sản xuất (2,1.10
6
calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.10
4
calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2
(1,1.10
2
calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.10
2
calo)
a 0,0052% b 45,5% c 0,92% d 0,57%
36/ Khi nghiên cứu sự tác động của sinh cảnh đối với quần xã, người ta nhận thấy trong nhiều trường hợp nếu
số loài trong quần xã tăng lên thì số lượng cá thể của mỗi quần xã giảm đi. Điều này có thể được giải thích
Các alen lặn đột biến tương ứng là d, e, g, h không có khả năng tổng hợp các enzim.
Cho lai 2 cơ thể bố mẹ đều dị hợp về 4 gen trên. Tỉ lệ kiểu hình F
1
có hoa màu hồng ?.
a
128
81
b
256
81
. c
256
27
. d
128
27
.
39/ Trong các mối quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã sinh vật, mối quan hệ được xem là động lực
quan trọng của quá trình tiến hoá là
a quan hệ vật chủ - vật kí sinh. b quan hệ con mồi - vật ăn thịt.
c quan hệ ức chế - cảm nhiễm. d quan hệ cạnh tranh.
40/ Ở loài A: thân cao; a: thân thấp; B: quả đỏ; b: quả vàng. Khi cho cây thân cao, quả đỏ dị hợp về 2 cặp gen
tự thụ phấn thu được số cá thể có kiểu hình thân cao, quả vàng chiếm 24%. Xác định tỉ lệ cây thân cao, quả đỏ
có kiểu gen AB/ab? (Biết rằng mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là như
nhau).
a 1% b 34% c 51% d 2%
II. PHẦN RIÊNG (Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần)
A- Theo chương trình chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
41/ Ở E.coli, gen mã hóa một phân tử protêin hoàn chỉnh có 298 aa, một đột biến xảy ra làm cho gen mất 3
cặp nucleotit ở các vị trí khác nhau trong cấu trúc của gen, nhưng không liên quan đến bộ ba khởi đầu và bộ ba
X
a
X
a
. Biết rằng không có đột biến gen xảy ra.
Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân của bố mẹ là đúng?
a Trong giảm phân I của mẹ NST giới tính không phân li, bố giảm phân bình thường.
6
b Trong giảm phân I của bố NST giới tính không phân li, mẹ giảm phân bình thường.
c Trong giảm phân II của bố NST giới tính không phân li, mẹ giảm phân bình thường.
d Trong giảm phân II của mẹ NST giới tính không phân li, bố giảm phân bình thường.
46/ Ở 1 loài thực vật, A- chín sớm, a- chín muộn, B- quả ngọt, b- quả chua. Cho lai giữa hai cơ thể bố mẹ
thuần chủng, ở F
1
thu được 100% cây mang tính trạng chín sớm, quả ngọt. Cho F
1
lai với một cá thể khác, ở
thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình có tỉ lệ 42,5% chín sớm, quả chua: 42,5% chín muộn, quả ngọt : 7,5% chín
sớm, quả ngọt : 7,5 % chín muộn, quả chua. Phép lai của F1 và tính chất di truyền của tính trạng là
a AaBb(F
1
) x aabb, phân li độc lập.
b
ab
AB
(F
1
) x
ab
nhau.
d Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được
xem là cơ quan tương tự.
49/ Ở 1 loài, gen qui định màu hạt có 3 alen theo thứ tự trội hoàn toàn là A > a > a
1
, trong đó A qui định hạt
đen, a hạt xám, a
1
hạt trắng. Khi cho cá thể mang thể Aaa
1
tự thụ phấn thì F
1
có tỉ lệ phân ly kiểu hình là:
a 10 hạt đen : 7 hạt xám : 1 hạt trắng. b 10 hạt đen : 5 hạt xám : 3 hạt trắng.
c 12 hạt đen : 5 hạt xám : 1 hạt trắng. d 12 hạt đen : 3 hạt xám : 3 hạt trắng.
50/ Nguy cơ lớn nhất làm giảm số lượng các loài trong quần xã do con người gây ra là gì?
a Khai thác quá mức làm một số loài tuyệt chủng dẫn đến phá vỡ mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài.
b Du nhập những loài ngoại lai vào quần xã trong nước.
c Khai thác quá mức các loài có tiềm năng kinh tế.
d Các hoạt động của con người làm thay đổi, phân nhỏ và biến dạng nơi ở của nhiều loài trên cạn lẫn dưới
nước.
B- Theo chương trình nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
51/ Thời gian đầu, người ta dùng một loại hóa chất thì diệt được trên 90% sâu tơ hại bắp cải, nhưng sau nhiều
lần phun thì hiệu quả diệt sâu của thuốc giảm hẳn. Hiện tượng trên có thể được giải thích như sau:
1. khi tiếp xúc với hóa chất, sâu tơ đã xuất hiện alen kháng thuốc
2. sâu tơ đã hình thành khả năng kháng thuốc do nhiều gen chi phối.
3. khả năng kháng thuốc càng hoàn thiện do chọn lọc tự nhiên tích lũy các alen kháng thuốc ngày càng nhiều.
4. sâu tơ có tốc độ sinh sản nhanh nên thuốc trừ sâu không diệt hết được
Giải thích đúng là
a 1,2. b 2,3. c 1,4 d 1,3.
C. Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan
đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotit của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?
a D → B → C → E → A b D→ E → B → A → C
c A → E → C → B → D d A→ B → C → D →E
54/ Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng
hợp. còn mẹ thì ngược lại. Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xáy ra?
a 64 b 256 c 32 d 16
55/ Một nhà tự nhiên học nghiên cứu quan hệ cạnh tranh giữa các động vật đến sinh sống trên bãi cỏ và nhận
thấy rằng 1 loài chim luôn ngăn cản bướm không hút mật trên các hoa màu xanh. Điều gì sẽ xảy ra các con
chim đó rời đi khỏi đồng cỏ ?
a Lúc đầu ổ sinh thái của bướm mở rộng, sau đó thu hẹp lại.
b Ổ sinh thái của bướm sẽ thu hẹp lại.
c Không có sự thay đổi về ổ sinh thái của bướm.
d Ổ sinh thái của bướm được mở rộng.
56/ Nuôi cấy tế bào 2n trên môi trường nhân tạo, chúng sinh sản thành nhiều dòng tế bào có các tổ hợp NST
khác nhau, với biến dị cao hơn mức bình thường. Các biến dị này được sử dụng để tạo ra các giống cây trồng
mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu. Đây là cơ sở khoa học của phương pháp tạo
giống nào ?
a Nuôi cấy hạt phấn. b Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị.
c Nuôi cấy tế bào thực vật in vitrô tạo mô sẹo. d Dung hợp tế bào trần.
57/ Người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn
sớm, trước sinh?
a Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.
b Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.
c Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin.
d Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN.
58/ Cho sơ đồ tháp sinh thái năng lượng sau đây:
Cáo:9,75.10
3
Kcl
25[ 1]d 26[ 1]c 27[ 1]c 28[ 1]d 29[ 1]d 30[ 1]d 31[ 1]a 32[ 1]a
33[ 1]a 34[ 1]b 35[ 1]b 36[ 1]c 37[ 1]c 38[ 1]b 39[ 1]b 40[ 1]d
41[ 1]b 42[ 1]d 43[ 1]b 44[ 1]a 45[ 1]d 46[ 1]d 47[ 1]d 48[ 1]c
49[ 1]c 50[ 1]d 51[ 1]b 52[ 1]b 53[ 1]a 54[ 1]b 55[ 1]d 56[ 1]c
57[ 1]b 58[ 1]c 59[ 1]b 60[ 1]a