Mục lục
Phần A: Giới thiệu đề tài -3
Phần B: Nội dung nghiên cứu -5
I. Lý luận chung về chính sách kinh tế mới(NEP) của V.I.Lê Nin và
sự vận dụng nó vào việt Nam -6
1.Cơ sở lý luận -6
Chính sách kinh tế mới của Lê Nin là gì
a. điều kiện ra đời của NEP -6
b. Nội dung và biện pháp chủ yếu của chính sách kinh tế mới -6
2. Cơ sở thực tiễn -7
Sự vận dụng NEP vào việt Nam
a. tính tất yếu khách quan và khả năng quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua
chế độ t bản -7
Tính tất yếu khách quan -7
Khả năng quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản -7
b. Vận dụng vào Việt Nam -9
Phát triển lực lợng sản xuất -9
Xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất theo định hớng xã hội chủ nghĩa -10
Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại -20
Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân -20
II. Thực trạng của vấn đề và giải pháp -21
1. Về nông nghiệp -21
2. Về chính trị -22
3. Về công nghệ khoa học -23
4. Về tài nguyên thiên nhiên và năng lợng -24
5. Về môi trờng -26
6. Về công bằng xã hội -27
Phần C: Kết luận -28
Tài liệu tham khảo -30
Phần A
GIớI THiệU Đề TàI
Chính sách kinh tế mới của Lê nin là gì?
a-Điều kiện ra đời của NEP
Không bao lâu sau cách mạng tháng mời, việc thực hiện kế hoạch
xây dựng CNXH của Lê Nin bị gián đoạn bởi cuộc nội chiến
1918-1920. Trong thời kỳ này, Lê Nin đã áp dụng chính sách cộng sản
thời chiến là chng thu lơng thực thừa của nông dân sau khi dành lại cho
họ mức ăn tối thiểu. Đồng thời, xoá bỏ quan hệ hàng hoá tiền tệ, xoá bỏ
việc mua bán lơng thực tự do trên thị trờng, thực hiện chế độ cung cấp
hiện vật cho quân đội và bộ máy nhà nớc.
Chính sách cộng sản thời chiến đã đóng vai trò quan trọng trong
thắng lợi của nhà nớc Xô viết. Nhờ nó mà quân đội đủ sức để chiến
thắng kẻ thù, bảo vệ đợc nhà nớc Xô viết .
Tuy nhiên, khi hoà bình lập lại, chính sách cộng sản thời chiến
không còn thích hợp. Nó trở thành nhân tố kìm hãm sự phát triển của
sản xuất. Hậu quả của chiến tranh đối với nền kinh tế rất nặng nề, thêm
vào đó chính sách chng thu lng thực thừa đã làm mất động lực đối với
nông dân. Việc xoá bỏ quan hệ hàng hoá tiền tệ làm mất tính năng
động của nền kinh tế vốn dĩ mới bớc vào giai đoạn phát triển. Vì vậy,
khủng hoảng kinh tế chính trị diễn ra rất sâu sắc. Điều đó đòi hỏi phải
có chính sách kinh tế thích ứng thay thế. Chính sách kinh tế mới của Lê
nin đợc đề xớng để đáp ứng yêu cầu này nhằm tiếp tục kế hoạch xây
dựng CNXH trong giai đoạn mới .
b-Nội dung và biện pháp chủ yếu của chính sách kinh tế mới
*)Thay thế chính sách chng thu lơng thực bằng chính sách thuế l-
ơng thực. Theo chính sách này, ngời nông dân chỉ nộp thuế lơng thực
với một mức cố định trong nhiều năm. Mức thuế này căn cứ vào điều
kiện tự nhiên của đất canh tác. Nói cách khác thuế nông nghiệp chính là
địa tô mà ngời nông dân phải trả cho nhà nớc. Số lơng thực còn lại, ngời
nông dân đợc tự do trao đổi, mua bán trên thị trờng .
*)Tổ chức thị trờng thơng nghiệp, thiết lập quan hệ hàng hoá -
giá trị tiến bộ của nhân loại, đại diện lợi ích ngời lao động, là hình thái
kinh tế xã hội cao hơn CNTB. Nó vì sự nghiệp cao cả là giải phóng con
ngời, vì sự nghiệp phát triển tự do và toàn diện của con ngời, vì tiến bộ
chung của loài ngời .
Hai là, đối với nớc ta mối quan hệ giữa cách mạng dân tộc dân
chủ với cách mạng XHCN là cơ sở cho việc lựa chọn con đờng xã hội
chủ nghĩa .Mục tiêu của con đờng XHCN là hoà bình độc lập dân tộc,
tự do, dân chủ, chống áp bức bóc lột, bình đẳng, phồn thịnh và văn
minh .
*) Khả năng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản ở VN
Đặc điểm nổi bật nhất trong thời đại ngày nay là cách mạng kỹ thuật
gắn với cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển hết sức mạnh mẽ, ảnh
hởng sâu sắc đến tốc độ phát triển kinh tế của cả nớc. Khoa học đã trở
thành lực lợng sản xuất trực tiếp. Kỹ thuật và công nghệ cho phép cải
tạo điều kiện phát triển
con ngời, chuyển từ lao động thể lực sang lao động trí óc. Cách mạng
khoa học kỹthuật làm thay đổi cơ cấu các ngành nh công nghiệp
nguyên tử, công nghiệp hoá dầu, công nghiệp điện tử, công nghiệp vũ
trụ, công nghiệp khai thác đại dơng, sự phát triển của máy tính điện tử,
ngời máy, kỹ thuật vi điện tử, vi sinh học ....Tất cả điều đó làm thay đổi
cơ cấu kinh tế, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, nâng cao trình độ xã hội
hoá và chi phối sự biến đổi cơ bản về quan hệ sản xuất và quan hệ kinh
tế quốc tế. Trong điều kiện đó cho phép và buộc chúng ta tự tận dụng,
khai thác, sử dụng tất cả những thành tựu mà nhân loại đã đạt đợc để rút
ngắn thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta.
Sự ủng hộ và giúp đỡ của các nớc, các tổ chức phi chính phủ về
vốn, công nghệ, quản lý ....tạo điều kiện sớm đổi mới cơ sở kỹ thuật, cơ
cấu kinh tế phân công lao động, tạo thêm việc làm, chuyên môn hoá sản
xuất. Vấn đề đặt ra là tranh thủ thời cơ, mở rộng và tận dụng tốt sự giúp
đỡ và hợp tác có hiệu quả bằng nhiều hình thức trong các ngành, các
và nâng cao trình độ văn hoá - giáo dục , khoa học- công nghệ .
Đầu tiên muốn phát huy nhân tố con ngời của nền sản xuất xã hội,
chúng ta không thể không đầu t phát triển , trớc hết là giáo dục - đào
tạo, sau đó là hàng loạt vấn đề đối với ngời lao động nh tuyển dụng, sử
dung, quản lý, chính sách đãi ngộ.... nghĩa là theo phơng châm từ con
ngời, do con ngời và vì con ngời. Trong các tác phẩm kinh điển của
mình, Cac Mac và Anghen cho rằng con ngời phải đợc đặc biệt chú
trọng vì con ngời là sản phẩm cao nhất của quá trình phát triển lâu dài
của tự nhiên và xã hội. Chính vì vậy đảng và nhà nớc ta luôn xác định
con ngời VN vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nớc .Ngay từ đại hội đảng lần thứ III năm 1960 Đảng
ta đã khẳng định Con ngời là vốn quý nhất.Đến các kỳ họp đại hội
VI,VII,VIII trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc , Đảng ta đã
khẳng định Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản
cho sự phát triển nhanh và bền vững.Do vậy những chính sách , giải
pháp đúng trong giáo dục và đào tạo phải hớng tới hình thành một
nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện
đại hoá trong thời đại ngày nay .Đó là một nguồn nhân lực bao gồm
những con ngời có đức có tài ham học hỏi , thông minh sáng tạo , làm
việc quên mình vì nền độc lập và sự phồn vinh của tổ quốc , đợc chuẩn
bị tốt về kiến thức văn hoá , đợc đào tạo thành thạo về kỹ năng nghề
nghiệp , năng lực quản lý sản xuất kinh doanh ,điều hành vĩ mô nền
kinh tế và toàn xã hội , có trình độ khoa học kỹ thuật vơn lên ngang tầm
thế giới .
Tiếp đến là văn hoá ,ngày nay văn hoá đợc coi là một yếu tố nội
sinh , không phải chỉ là kết quả mà còn là nguyên nhân của sự phát
triển .Phát triển kinh tế xã hội phải đặt nền tảng văn hoá mang bản sắc
dân tộc , đồng thời tiếp thu các giá trị tinh hoa của loài ngời .Văn hoá
phải kết hợp thành trí tuệ của cả dân tộc, đợc kế thừa và phát triển qua
nhiêù thế hệ , tạo ra sức mạnh vật chất , tinh thần to lớn của toàn dân để
*)Xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất theo định hớng
XHCN
Xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng,
định hớng XHCN ở nớc ta chính là tạo mọi điều kiện cho tất cả các
thành phần kinh tế (TPKT)đều phát triển , từ đó phát huy tốt nhất vị trí
vai trò của mỗi TPKT đối với đất nớc và xử lý hài hoà mối quan hệ hợp
tác và cạnh tranh giữa các TPKT , từng bớc phát huy vai trò chủ đạo của
TPKT nhà nớc. Phơng hớng cơ bản đó đòi hỏi việc xây dựng và hoàn
thiện quan hệ sản xuất phải theo các quan điểm chỉ đạo sau đây :
Thứ nhất xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất theo định h-
ớng XHCN phải làm cho quan hệ sản xuất phù hợp hơn với sức sản xuất
trong các TPKT , đồng thời đẩy mạnh cải cách môi trờng thể chế nhằm
thực hiện các mục tiêu CNH, HĐH đất nớc .
Thực chất đổi mới kinh tế ở nớc ta trong hơn 10 năm qua là sự
điều chỉnh một cách toàn diện các quan hệ sản xuất bao gồm cả về mặt
quan hệ sở hữu , quan hệ quản lý và quan hệ phân phối . Đó là bớc khới
đầu của cách mạng về các quan hệ sản xuất , xuất phát từ yêu cầu
khách quan của quá trình xã hội hoá sản xuất : CNH, HĐH đất nớc
,phát triển kinh tế thị trờng của nớc ta .Nhờ bớc đầu cởi trói cho một
loạt các quan hệ sản xuất , các TPKTđang phát huy tác dụng , chứng tỏ
sức sống và các vị trí quan hệ của nó trong cuộc sống xây dựng nền
kinh tế mới .
Tuy nhiên , cho đến nay kinh tế thị trờng của ta còn sơ khai . ở
các vùng nông thôn ,miền núi còn mang nặng dấu ấn kinh tế tự nhiên .
Với đặc trng là tự cung tự cấp .ở đây kinh tế hàng hoá cha phát triển ,
công nghệ sản xuất còn lạc hậu thô sơ . Kinh tế hàng hoá nhỏ của nông
dân thợ thủ công còn chiếm tỷ trọng lớn và cha đợc quản lý , tổ chức tốt
. Kinh tế t bản t nhân cha đợc chú ý phát triển đúng mức, phần lớn là
quy mô nhỏ và kinh donh chủ yếu trong lĩnh vực lu thông .Kinh tế t bản
nhà nớc đợc từng bớc hình thành và phát triển nhng cha đợc huy động
cho chính sách .Phát hiện ra những vấn đề tồn tại cần khắc phục ,
những mối tơng quan cần giải quyết một cách đồng bộ .Định hớng hoạt
động cho mọi thành phần kinh tế xã hội , trớc hết cho các doanh nghiệp
.
*Với t cách là ngời điều chỉnh nhà nớc tác động vào cả hai lĩnh
vực kinh tế và xã hội .Trong kinh tế nhà nớc tạo môi trờng chứa đựng
các mục tiêu nhà nớc muốn đạt tới , thị trờng trở thành hệ thống trao
đổi mà các doanh nghiệp cạnh tranh đồnh thời hợp tác với nhau nhằm
thực hiện lợi ích của chúng trong bối cảnh chung lợi ích xã hội . Nhà n-
ớc thông qua các chính sách u đãi cùng thực hiện một số hình thức hỗ
trợ cho các lĩnh vực mà nhà nớc muốn u tiên phát triển .
*Với t cách là ngời đầu t kinh doanh , nhà nớc trực tiếp tham
gia vào việc kinh doanh trong một số lĩnh vực . Nhà nớc phải nắm các
đỉnh cao chỉ huy , phải khai phá các ngành mới và tạo điều kiện lan
truyền cho kinh tế t nhân.Trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta , nhà nớc
phải phát hiện ra những khuyết tật của kinh tế thị trờng t bản.... phân
phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu.
Kinh tế nhà nớc đang trong quá trình đổi mới , tổ chức sắp
xếp lại cho phù hợp với điều kiện sản xuất và thích nghi với việc quản
lý theo kinh tế thị trờng , tuy nhiên nền sản xuất mặc dù đan xen những
yếu tố hiện đại , song kinh tế tự nhiên tự cấp, tự túc còn chiếm tỷ lệ
lớn .Trong chính sách NEP của Lê nin , điều đầu tiên ông nhắc tới trong
nội dung đó chính là sự cải tạo nền nông nghiệp . muốn đa nền nông
nghiệp từ trạng thái năng suất thấp, hiệu quả thấp , sử dung lao động
thủ công là chính , sang một hệ thống có năng suất cao , hiệu quả dựa
trên những phơng pháp công nghệ tiên tiến của CNH, HĐH cũng là quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tăng nhanh các ngành có
hàm lựơng KHCN cao , giá trị gia tăng nhanh. Muốn đạt mục tiêu này
phải phát triển công nghiệp , nhng quan trọng hơn là đổi mới công nghệ
trong toàn bộ nền kinh tế, phải sử dụng có hiệu quả những thành tựu
1950, khu vực Đông nam á còn rất lạc hậu .Trên 50%lao động ở Nhật
bản thuộc khu vực nông nghiệp ,năng suất công nghiệp của NHật bản
chỉ bằng 15% năng suất công nghiệp của Mỹ,Hàn quốc, còn nghèo hơn
cả Xuđăng( châu phi) .Ngày nay Nhật bản đã trở thành một siêu cờng
kinh tế thế giới , là thành viên của nhóm 7nớc công nghiệp phát triển
hàng đầu thế giới ( Mỹ, Nhật Bản,đức, Pháp ,Canada, Anh, Italya ) và
có giá trị GDPđầu ngời cao nhất thế giới.Bốn lãnh thổ và các nớc CNH
mới (NICs) : Hàn quốc ,Đài loan, Singapo, Hồng kông đã tạo nên
những nền công nghiệp tăng trởng nhanh chóng cha từng thấy.Qúa trình
CNHở những lãnh thổ và quốc gia này chỉ cần khoảng 30 năm.Các nớc
NICs này đã từng xuất phát từ xã hội truyền thống, với nền nông nghiệp
chiếm tới 75%lao động và trên 30%GDP,sau đó họ đã đào tạo tiền đề
CNHdựa trên những đột phá công nghệ trong công nghiệp, trong xây
dựng kết cấu hạ tầng và sản xuất các sản phẩm chế tạo hớng về xuất
khẩu ,thúc đẩy doanh nghiệp đầu t....Giai đoạn CNH đợc tăng tốc
thông qua những yếu tố nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế(giảm mạnh tỷ
lệ nông nghiệp trong GDP) ,về khả năng duy trì mức tăng trởng kinh tế
ở mức cao,về một chính sách thuận lợi cho phát triển các công nghệ
hiện đại , về một nền giáo dục-đào tạo vững vàng , tạo năng lực nội sinh
của quốc gia,bảo đảm cho giai đoạn trởng thành , gắn liền CNH với
HĐH, phấn đấu trở thành một quốc gia phát triển.
Nh vậy , chỉ trong vài ba thập kỷ , họ đã sử dụng những cơ hội
tốt để đi tắt nhẩy cóc, thông qua tiếp cận công nghệ , tiến thẳng vào
công nghệ hiện đại , từ giai đoạn cuối của nền văn minh nông nghiệp ,
tiến hành CNHnhanh chóng và hớng vào xã hội thông tin .
Nớc ta có những thuận lợi là đang nằm trong bối cảnh của cuộc
cách mạng KHKT, nhng cũng phải đối mặt với những điều kiện cạnh
tranh gay gắt hơn so với giai đoạn thập niên 1960-1970.Các đối thủ
cạnh tranh với VNcó nhiều lợi thế hơn về trình độ công nghệ kinh
nghệm buôn bán quốc tế....Tuy vậy, chúng ta cũng có những lợi thế của