Phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất gắn với hình thành, phát triển đô thị công nghiệp : kinh nghiệm một số nước châu Á và vận dụng vào Việt Nam - Pdf 23



Hà Nội-2008
Công trình hoàn thành tại: Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới thuộc Viện
Khoa học Xã hội Viêt Nam

Ngời hớng dẫn khoa học:

1. PGS TS Trần Quang Lâm

2. TS Nguyễn Trần Quế
Phản biện 1: GS.TS Đỗ Đức Bình

Phản biện 2: GS.TS Hoàng Văn Châu

Phản biện 3: TS Nguyễn Lê Trung



3.Trần Hồng Kỳ (2002) Lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và
vấn đề di chuyển lao động, Tạp chí Kinh tế dự báo, số 345. Hà Nội. tr.
15-16.

4.Trần Hồng Kỳ 2004) Toà nhà công nghiệp mô hình thích hợp cho thành
phố đông dân, Kỷ yếu hội thảo khoa học: Phát triển khu công nghiệp,
khu chế xuất ở các tỉnh Phía Bắc: Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Bộ
Kế hoạch và Đầu t, Ban Kinh tế Trung ơng, Tạp chí Cộng sản, Uỷ ban
nhân dân tỉnh Thanh Hoá (2004) Hà Nội. tr.90 -92

5.Trần Hồng Kỳ (2006) Kết hợp phát triển vờn ơm với phát triển khu công
nghiệp, khu chế xuất, Tạp chí Kinh tế dự báo, số 396. Hà Nội. Tr 64-65

6.Trần Hồng Kỳ (2006) Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và giải pháp phát
triển nhà ở và các tiện ích công cộng phục vụ ngời lao động làm việc tại
các khu công nghiệp ở các vùng kinh tế trọng điểm, Đề tài nghiên cứu
khoa học cấp bộ, Bộ Kế hoạch và đầu t ( Chủ nhiệm đề tài) KCX, KKT, tác giả đã phân tích vai trò và tác động của KCN, KCX nh là một


Việt Nam là quốc gia đang thực hiện công cuộc CNH, HĐH với những điều
kiện xuất phát khá giống với Trung quốc, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, vì vậy, để sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển đất nớc, việc vận dụng các kinh
nghiệm của các quốc gia đi trớc trong phát triển KCN, KCX để hình thành, phát
triển ĐTCN là cần thiết và hữu ích. Những kinh nghiệm này cũng có thể áp dụng
vào cho việc phát triển các mô hình khu kinh tế tơng tự khác nh khu công nghệ
cao, khu du lịch, khu đại học...

24
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình công nghiệp hoá, hầu hết các n
ớc đang phát triển, đặc
biệt là các nớc có điểm xuất phát từ nông nghiệp lạc hậu, đều thực hiện
chơng trình phát triển công nghiệp tập trung thông qua việc phát triển các khu
công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), khu kinh tế (KKT), khu thơng mai
tự do...Trung Quốc, Thái Lan, Ma-lai-xi-a và nhiều nớc đã khá thành công
phát triển KCN, KCX, KKT về thu hút vốn đầu t, tạo việc làm, tập trung phát
triển công nghiệp, tăng trởng kinh tế, phân bố lực lợng sản xuất, dân c. Quá
trình phát triển này ở các nớc trên cũng cho thấy việc xây dựng các loại hình
khu này kéo theo những biến đổi kinh tế-xã hội, cơ cấu kinh tế, di dân, lan toả
và hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật-xã hội của một khu vực. Từ đó đã thúc đẩy
sự hình thành, phát triển các đô thị công nghiệp (ĐTCN).
ở Việt Nam, KCN, KCX, KKT ra đời cùng với chính sách đổi mới mở
cửa do Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 khởi xớng. Nghị quyết Hội nghị
đại biểu giữa nhiệm kỳ khoá VII năm 1994, Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII
năm 1996, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ơng Đảng
khoá VIII cũng đã chỉ rõ chủ trơng, mục tiêu và định hớng phát triển các
KCN, KCX, KKT trong các giai đoạn.Trong 15 năm qua, phát triển KCN,

3. Mục đích, nhiệm vụ, đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Mục đích của Luận án:
Nghiên cứu sự hình thành và phát triển của KCN, KCX, KKT ở Trung
Quốc, Thái Lan, Ma-lai-xi-a trong việc hình thành và phát triển ĐTCN. Trên cơ
sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm để vận dụng vào Việt Nam.
Nhiệm vụ:
-Luận giải một số vấn đề lý luận và thực tiễn về KCN, KCX, KKT trong
quá trình công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH), hình thành và phát triển
ĐTCN. Trên cơ sở lý luận về CNH, HĐH và các lý thuyết liên quan, phân tích
tác động và vai trò của các khu này đến việc hình thành, phát triển ĐTCN.
-Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển đặc KKT ở Trung Quốc, KCN
ở Thái Lan, Ma-lai-xi-a và Việt Nam gắn với hình thành, phát triển ĐTCN, Luận
án đa ra những kinh nghiệm vận dụng vào Việt Nam.
Đối tợng nghiên cứu của luận án là các KKT KCN, KCX.
Phạm vi nghiên cứu của luận án giới hạn trong việc nghiên cứu về xây
dựng các KCN, KCX, KKT ở Trung Quốc, Thái Lan, Ma-lai-xi-a và Việt Nam
gắn với việc hình thành, phát triển ĐTCN.
4. Cơ sở lý luận và Phơng pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án là quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, t
tởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta về mở cửa, hội nhập, CNH, HĐH
và phát triển KCN, đô thị ở Việt Nam.
Trên cơ sở phơng pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp lôgic với lịch
sử, tác giả sử dụng các phơng pháp thống kê và xử lý số liệu, tổng hợp, phân
tích hệ thống, mô tả, chứng minh và so sánh để nghiên cứu và trình bày các vấn
đề đặt ra.
5. Những đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
Về lý luận:
- Khẳng định việc phát triển KCN, KCX, KKT nh là cực tăng trởng đối
với phát triển kinh tế, lãnh thổ, đặc biệt là nền kinh tế đang trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nh Việt Nam.

về môi trờng, khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn các nớc tiên tiến.
KếT LUậN
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xu thế tất yếu của các nớc đang phát
triển, đặc biệt là các nớc có xuất phát điểm từ một nớc nông nghiệp lạc hậu.
Các nớc này thực hiện CNH, HĐH trong bối cảnh thiếu vốn, công nghệ, tích
luỹ nội bộ nền kinh tế thấp và điều kiện cơ sở hạ tầng kinh tế còn thấp kém.
Chính vì vậy, họ đã sử dụng mô hình phát triển tập trung công nghiệp vào một
khu vực nhất định đợc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng tốt và có những u đãi
vợt trội cùng chính sách quản lý riêng biệt, thuận lợi.
Trong luận án này, trên cơ sở lý luận và thực tiễn về KCN, KCX, KKT,
lý luận cơ bản về CNH, HĐH và các lý thuyết liên quan đến phát triển KCN,
23
Một là, Hài hoà với phát triển vùng, lãnh thổ, ĐTCN, sử dụng hiệu quả,
phân bố hợp lý các nguồn lực, giảm thiểu chênh lệch vùng.
Hai là, Thực hiện tốt công tác quy hoạch và triển khai, phối hợp thực
hiện tốt các quy hoạch vùng, lãnh thổ, ngành, KCN, KCX, KKT, đô thị và phân
bố lực lợng sản xuất.
Ba là, Tập trung vốn đầu t các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm và có
kế hoạch thực hiện hiệu quả, tránh đầu t dàn trải.
Bốn là, Tập trung thu hút đầu t vào KCN, KCX, KKT; đầu t các dự án
trọng điểm làm động lực cho phát triển kinh tế và đô thị.
Năm là, Tiếp tục hoàn thiện và triển khai tốt hệ thống các văn bản pháp
luật điều chỉnh hoạt động KCN, KCX, KKT.
3.3.Vận dụng kinh nghiệm một số nớc Châu á về xây dựng KCN,
KCX, KKT gắn với hình thành, phát triển ĐTCN ở Việt Nam hiện nay
3.3.1. Phát triển KCN, KCX là tạo cực để hình thành, phát triển ĐTCN,
phát triển vùng
Nhận thức sâu, rộng rằng phát triển KCN, KCX, KKT là tạo cực phát triển
ĐTCN, vùng và đợc sử dụng trong quy hoạch, lựa chọn địa điểm, kế hoạch
phát triển, kế hoạch đầu t cơ sở hạ tầng, công trình trọng điểm, hoạch định cơ

đạo, điều hành.
6. Kết cấu của Luận án
Luận án có 192 trang. Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo,
phụ lục, Luận án đợc kết cấu thành 3 chơng, 9 tiết.

Chơng 1
Cơ sở lý luận v thực tiễn về kCN, kCX, kKT trong hình
thnh, phát triển đTCN
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về KCN, KCX, KKT trong hình thành,
phát triển ĐTCN
1.1.1. Khái niệm về KCN, KCX, KKT và các đặc trng của nó
Khu công nghiệp là một khu vực địa lý có ranh giới xác định, đợc đầu
t xây dựng cơ sở hạ tầng sẵn có, đợc cung ứng các dịch vụ cần thiết cho các
hoạt động sản xuất, kinh doanh; đợc dành những u đãi vợt trội hơn các khu
vực khác và có chính sách quản lý riêng. KCN có những đặc trơng cơ bản là
1) Vị trí địa lý thuận lợi cho sản xuất công nghiệp; 2) Đợc đầu t cơ sở hạ
tầng sẵn có, thuận lợi; 3) u đãi vợt trội và quản lý thuận lợi; và 4) đợc tiêu
thụ sản phẩm tại thị trờng nội địa.
Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ
xuất khẩu. KCX tơng tự nh KCN, nhng khác biệt là đứng ngoài chế độ mậu
dịch của nớc thành lập và bị hạn chế tiêu thụ sản phẩm tại thị trờng nội địa.
Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trờng
đầu t và kinh doanh đặc biệt thuận lợi, có ranh giới địa lý xác định; có thể
đợc phân ra ba nhóm là nhóm mang tính chất thơng mại, nhóm mang tính
chất công nghiệp và nhóm mang tính tổng hợp
1.1.2. Sự hình thành KCN, KCX, KKT là động lực kích thích hình thành, phát
triển ĐTCN
1.1.2.1. Những nhân tố ngoại lai thúc đẩy sự ra đời KCN, KCX, KKT
Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tự do
hoá thơng mại và đầu t. Các nớc t bản phát triển cao xuất hiện hiện tợng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status