Tài liệu SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TN TRƯỜNG THPT TRẠI CAU ĐỀ 50 pot - Pdf 10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TN
TRƯỜNG THPT TRẠICAU
ĐỀ 50
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
Môn: Hoá (Thời gian làm bài 90 phút)

Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .SBD:

Cho: Al = 27, Ba = 137, Fe = 56, Cu =64, Zn = 65, Na = 23, K = 39, Ag = 108, O = 16,
P = 31,
H = 1, C = 12, Cl = 35,5, S = 32, N = 14, Mn = 55 , Mg = 24.

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Cho các chất sau: CH
3
COOCH
2
CH
2
Cl, ClH
3
N-CH
2
COOH, C
6
H
5
Cl (thơm),
HCOOC
6
H

C. Khi nhỏ axit HNO
3
đặc vào lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu vàng
D. Khi cho Cu(OH)
2
vào dung dịch lòng trắng trứng xuất hiện màu tím đặc
trưng.
Câu 4: Nhỏ từ từ 3V
1
ml dung dịch Ba(OH)
2
(dung dịch X) vào V
1
ml dung dịch
Al
2
(SO
4
)
3
(dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ và ta thu được kết tủa lớn nhất là m
gam. Nếu trộn V
2
ml dung dịch X ở trên vào V
1
ml dung dịch Y thì kết tủa thu được
có khối lượng bằng 0,9m gam. Tỉ lệ V
2
/ V
1

= 2,5 hoặc V
2
/ V
1
= 3,55.
Câu 5: Hỗn hợp bột X gồm BaCO
3
, Fe(OH)
2
, Al(OH)
3
, CuO, MgCO
3
. Nung X trong
không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn A
1
. Cho A
1
vào nước dư
khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần không tan C
1
. Cho khí CO dư
qua bình chứa C
1
nung nóng được hỗn hợp rắn Y (các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
Y chứa tối đa
A. 3 đơn chất B. 1 đơn chất và 2 hợp chất.
C. 2 đơn chất và 1 hợp chất. D. 2 đơn chất và 2 hợp chất.
Câu 6: Cho hai chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử C
3

A. Na
2
HPO
4
và NaH
2
PO
4
. B. Na
3
PO
4
và Na
2
HPO
4
.
C. Na
2
HPO
4
và H
3
PO
4
dư. D. NaOH dư và Na
3
PO
4
.

dư và một
hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm vào nước vôi trong dư thấy khối
lượng bình đựng nước vôi trong tăng 16,2 gam và có 18 gam kết tủa tạo thành. Công thức
của hai hiđrocacbon là:
A. C
2
H
6
và C
2
H
4
B. C
2
H
8
và C
3
H
6
C. C
4
H
10
và C
4
H
8
D. C
5

4
loãng, nguội.
(II) Sục khí SO
2
vào nước brom.
(III) Sục khí CO
2
vào dung dịch Na
2
CO
3
.
(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H
2
SO
4
đặc, nguội.
(V) Cho dung dịch Fe(NO
3
)
2
vào dung dịch AgNO
3
.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 13: Cho các câu sau:
(1) Chất béo thuộc loại chất este.
(2)Tơ nilon, tơ capron, tơ enang đều điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(3) Vinyl axetat không điều chế được trực tiếp từ axit và rượu tương ứng.

0,0035.
Câu 15: Nhiệt phân 50,56 gam KMnO
4
sau một thời gian thu được 46,72 gam chất
rắn. Cho toàn bộ lượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu
được hỗn hợp Y nặng 13,04 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y trong dung dịch
H
2
SO
4
đặc, nóng dư thu được 1,344 lít SO
2
(đktc)(sản phẩm khử duy nhất). % khối
lượng Mg trong X là:
A. 28,15% B. 52,17% C. 46,15% D. 39,13%
Câu 16: Cho các thí nghiệm sau:
(1). Thổi O
3
vào dung dịch KI + hồ tinh bột (2). Cho Br
2
loãng vào dd KI + hồ
tinh bột
(3). Cho dung dịch FeCl
3
vào dung dịch KI + hồ tinh bột (4). Cho I
2

vào dung dịch hồ tinh bột
(5). Thổi O
2

H
5
và 1,48g CH
3
COOCH
3.

C. 1,48g HCOOC
2
H
5
và 2,22g CH
3
COOCH
3.

D. 2,64g CH
3
COOC
2
H
5
và 1,76g C
2
H
5
COOCH
3.

Câu 18: Dung dịch X chứa 0,375 mol K

của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí
CO
2
(đktc) và 25,2 gam H
2
O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H
2
SO
4
đặc để thực
hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là
A. 34,2 B. 27,36 C. 22,8 D. 18,24
Câu 21: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức. Xà phòng hóa hoàn toàn 0,3 mol X cần
dùng vừa hết 200ml dung dịch NaOH 2M, thu được anđehit Y và dung dịch Z. Cô
cạn dung dịch Z thu được 32 gam hai chất rắn. Biết % khối lượng oxi trong anđêhit
Y là 27,59%. Công thức của hai este là
A. HCOOC
6
H
4
CH
3
và CH
3
COOCH=CH-CH
3.

B. HCOOC
6
H

2
O. Clo hoá Y
(theo tỉ lệ 1:1 về số mol) thu được 4 dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau. Số
công thức cấu tạo của X thoả mãn là
A. 4 B. 5 C. 7 D. 6
Câu 23: Điều nào sau đây không đúng?
A. Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp.
B. Nilon-6,6 và tơ capron là poliamit.

C. Chất dẻo là những vật liệu bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ và áp
suất mà vẫn giữ nguyên biến dạng đó khi thôi tác dụng.
D. Tơ tằm, bông, len, xenlulozơ là polime thiên nhiên.
Câu 24: Cho các chất sau C
2
H
5
OH, CH
3
COOH, C
6
H
5
OH, C
2
H
5
ONa, CH
3
COONa,
C

COOH,
H
2
NCH
2
COONa, KHCO
3
, Pb(OH)
2
, ClH
3
NCH
2
COOH,
HOOCCH
2
CH(NH
2
)COOH. Số chất có tính lưỡng tính là:
A. 6 B. 8 C. 5 D. 7
Câu 28: Tìm nhận xét đúng trong các nhận xét sau đây:
A. Khi thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng N
2(k)
+ H
2(k)


NH
3(k)
sẽ làm tăng hiệu

thái cân bằng mới, chỉ có SO
3
là có nồng độ cao hơn so với ở trạng thái cân bằng cũ.
D. Trong tất các các cân bằng hóa học: chỉ cần thay đổi 1 trong 3 yếu tố áp suất,
nhiệt độ, nồng độ, thì hệ phản ứng sẽ chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới.
Câu 29: Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một
amino axit no, mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH
2
. Đốt cháy hoàn toàn
0,1 mol X thu được sản phẩm gồm CO
2
, H
2
O, N
2
trong đó tổng khối lượng CO
2
,
H
2
O là 36,3 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y cần số mol O
2
là:
A. 1,875 B. 1,8 C. 2,8 D. 3,375
Câu 30: Sục clo từ từ đến dư vào dung dịch KBr thì hiện tượng quan sát được là:
A. Dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng sau đó lại mất màu.
B. Dung dịch có màu nâu.
C. Không có hiện tượng gì.
D. Dung dịch có màu vàng.
Câu 31: X, Y, Z là các nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn. Biết:

2
, (CH
3
CO)
2
O, CH
3
COOH, Na, NaHCO
3
, CH
3
COCl:
A. 4 B. 6 C. 5 D. 7
Câu 35: Hỗn hợp khí X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng
đẳng và một an ken. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X thu được 0,55 mol
CO
2
, 0,925 mol H
2
O và V lít N
2
(đktc). Giá trị của V là:
A. 4,48 B. 2,80 C. 5,60 D. 2,24
Câu 36: Hòa tan hết m gam Na vào 200 ml dung dịch H
2
SO
4
aM. Kết thúc phản ứng
được 1,568 lít khí H
2

mol/l.s
Câu 38: Trường hợp nào sau đây sẽ tạo ra kết tủa khi kết thúc thí nghiệm?
A. Cho dung dịch Ba(OH)
2
dư vào dung dịch natri aluminat.
B. Cho dung dịch AlCl
3
dư vào dung dịch natri aluminat.
C. Cho Al vào dung dịch NaOH dư.
D. Cho CaC
2
tác dụng với nước dư được dung dịch X và khí Y. Đốt cháy hoàn
toàn Y rồi hấp thu toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch X.
Câu 39: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch
NaOH 1M. Mặt khác nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu
được 22,4a lít khí H
2
(ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH
3
-C
6
H
3
(OH)
2
. B. HO-C
6
H
4

2
-COOH: 54,88%.
C. HOOC-COOH: 60%. D. HOOC-COOH: 42,86%.
II. PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng ở trong dung dịch?
A. Pb(NO
3
)
2
+ H
2
S B. Fe(NO
3
)
2
+ HNO
3
C. Cu + FeCl
3
D. FeCl
2
+ H
2
S
Câu 42: Hòa tan 5,85 gam bột kim loại Zn trong 100 ml dung dịch Fe
2
(SO
4

H
4
có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung
nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá

A. 50%. B. 40%. C. 20%. D. 25%.
Câu 46: Có các phát biểu sau :
(1) Đồng có thể tan trong dung dịch HCl có mặt oxi.
(2) Muối Na
2
CO
3
dễ bị nhiệt phân huỷ.
(3) Hỗn hợp Cu và Fe
2
O
3
có số mol bằng nhau sẽ tan hết được trong dung dịch
HCl.
(4) Cu không tác dụng với dung dịch Fe(NO
3
)
3
.
Phát biểu đúng là
A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (2) và (4). D. (2) và (3).
Câu 47:Trong số các phát biểu sau :
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
(2) Phenyl clorua tác dụng được với dung dịch NaOH đặc, nóng ở nhiệt độ cao,
áp suất cao.

; KOH. D. Fe
2
(SO
4
)
3
; K
2
SO
4.

Câu 49: Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm H
2
NC
3
H
5
(COOH)
2
(axit glutamic) và
(H
2
N)
2
C
5
H
9
COOH (lysin) vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Y
phản ứng vừa hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong X là:

2
H
3
CHO, C
2
H
5
CHO bằng oxi có xúc tác
sản phẩm thu được sau phản ứng gồm 3 axit có khối lượng (m + 3,2) gam. Cho m
gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3
/NH
3
thì thu được x gam kết tủa.
Giá trị của x là
A. 10,8. B. 21,6. C. 32,4. D. 43,2.
Câu 53: Có sơ đồ : C
3
H
6
2
1:1
Br

X
(1:2)
o
NaOH
t


, H
3
PO
4
nồng độ bằng nhau
có các pH tương ứng là pH
1
, pH
2
, pH
3
, pH
4
. Sắp xếp tăng dần các giá trị pH đó là:
A. pH
4
< pH
1
< pH
2
< pH
3
B. pH
4
<pH
2
<pH
3
<pH
1

n n )
trong dung dịch HNO
3
vừa đủ thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy
nhất, đktc). Cô cạn dung dịch Y và lấy chất rắn thu được nung đến khối lượng
không đổi thu được 30,4 gam chất rắn khan. Nếu cho 11,2 gam Fe vào dung dịch Y
thu được dung dịch Z và p gam chất rắn không tan. p có giá trị là
A. 0,84 gam. B. 0,56 gam. C. 0,28 gam. D. 1,12 gam.
Câu 57: Cho phản ứng hoá học : H
2
(k) + I
2
(k) 2HI

(k) ở 430
0
C có hằng số cân
bằng K
C
= 53,96. Cho vào một bình kín thể tích 5 lít không có không khí một lượng
khí H
2
và HI. Nung bình đến 430
0
C và giữ nhiệt độ không đổi, sau một thời gian
phản ứng đạt trạng thái cân bằng và ở thời điểm này nồng độ : H
2
là 0,013(M); HI
là 0,084(M). Số mol HI ban đầu là
A. 0,104 B. 0,26 C. 0,52 D. 0,55

2
). Cô
cạn Y thu m gam chất rắn. Giá trị m là:
A. 52,5 B. 48,5 C. 24,25 D. 26,25

HẾT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status