Báo cáo thực tập tôt nghiệp Nguyễn Tiến Vũ-QLCN
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GV hướng dẫn : T.S Nguyễn Ngọc Điện
SV thực hiện : Nguyễn Tiến Vũ
MSSV : 20073520
Lớp : Quản lý công nghiệp-K52
Ha Noi, 3/2012
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Nguyễn Tiến Vũ-QLCN
LỜI MỞ ĐẦU
Là một sinh viên chuyên ngành quản lý công nghiệp em đã được trang bị kiến thức nền
tảng về quản trị kinh doanh (kinh tế) và kiến thức về kỹ thuật công nghệ trong môi trường
năng động của trường kỹ thuật hàng đầu . Trải qua 5 năm học tập em cũng có nhiều cơ
hội tiếp xúc và thấu hiểu được những vấn đề mà sinh viên chúng em đang gặp phải đó là
kinh nghiệm. Bởi vậy đợt thực tập tốt nghiệp là cơ hội để chúng em được cọ sát thực tế,
từ đó em có dịp quan sát, tìm hiểu … một cách trung thực, khoa học hơn và vận những
kiến thức đã học để tiến hành nhận dạng, phân tích, đánh giá… tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty và đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả. Là sinh viên chuẩn
bị tố nghiệp trong năm nay em luôn cần những hướng dẫn thiết thực từ các thầy cô cũng
như các anh chị cán bộ công nhân viên của công ty trong đợt thực tập tôt nghiệp này. Để
từ đó em có được nhận thức đúng đắn nên làm gì và đi theo hướng nào để khởi nghiệp.
Được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong bộ môn quản lý công nghiệp đặc biệt là
thầy Nguyễn Ngọc Điện và các anh, chị phòng tổ chức trong công ty Đông Bắc đã giúp
em rất nhiều trong việc hoàn thành tốt đợt thực tập này . Qua đợt thực tập tốt nghiệp tai
công ty, chúng em đã tìm hiểu về nhiều mảng hoạt động của Công Ty đặc biệt về chuyên
ngành Quản Lý Công Nghiệp
Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế vì vậy bài báo cáo thực tập của em có thể còn nhiều
điểm thiếu sót, bởi vậy em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo, các bạn và các
Là một đơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủ hạch toán, trực thuộc Tổng công ty Đông
Bắc, có con dấu riêng để ký kết các hợp đồng kinh tế và được phép mở tài khoản tại các
ngân hàng, kho bạc để giao dịch.
Do đặc thù của đơn vị hàng năm với kế hoạch trên giao chế biến và tiêu thụ gần hai
triệu tấn than thương phẩm và phục vụ công tác xuất khẩu của ngành Than Việt Nam, Công
ty đã từng bước không ngừng phát triển, tăng cường nguồn nhân lực, đầu tư các trang thiết
bị hiện đại, mở rộng thị trường tiêu thụ trên khắp các miền tổ quốc, đa dạng hoá về quy
cách chủng loại than, đảm bảo chất lượng tạo uy tín trên thị trường cạnh tranh, tạo lòng tin
với khách hàng.
Những ngày đầu thành lập Công ty mới chỉ có 60 lao động (là quân số khung) đến nay
đã có khoảng hơn 400 lao động.
Từ chỗ phải đi thuê văn phòng, kho bãi đến nay Công ty đã kiến thiết khu trụ sở văn
phòng 5 tầng khang trang, đầu tư nâng cấp mở rộng nhiều hệ thống kho bãi với đầy đủ
trang thiết bị sàng tuyển, bốc xúc rót than hiện đại.
Điều kiện sinh hoạt, ăn nghỉ của cán bộ công nhân viên được cải thiện, từng bước
nâng cao thu nhập và đời sống, từ đó tạo niềm tin cho người lao động yên tâm công tác
gắn bó lâu dài với đơn vị.
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Nguyễn Tiến Vũ-QLCN
Như vậy hiện tại công ty có quy mô trung bình với khoảng 400 cán bộ công nhân
viên, có tổng số vốn kinh doanh tính đến thời điểm hiện tại là 73.302.237.401đ
' ()*$+,%-.)*-/0+12-34!5
62
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu cơ bản của công ty trong những năm gần đây.
STT NỘI DUNG ĐVT NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011
1. Doanh thu Tr.đ 498.989 670.742 765.105
2. Lợi nhuận Tr.đ 2.082 3.155 3.203
3. Nộp ngân sách Tr.đ 1.198 1.235 1.418
4. Đầu tư XD cơ bản Tr.đ 9.250 7.063 8.866
5. Tổng quỹ lương Tr.đ 6.372 11.510 16.338
6. Tổng số lao động Người 230 294 396
73.302.237.401 đồng.
Trong đó:
- Vốn cố định : 29.844.216.649 đồng
- Vốn lưu động: 43.458.020.752 đồng.
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cảng - Tổng công ty Đông Bắc:
Cùng với lịch sử ra đời và phát triển của Tổng công ty Đông Bắc, lĩnh vực kinh doanh
của Công ty Cảng chủ yếu là tiếp nhận chế biến, tiêu thụ than và kinh doanh dịch vụ đường
cảng chiếm khoảng 99% trong tổng doanh thu của công ty, còn lại 1% doanh thu là sản
xuất kinh doanh khác ( xây lắp, khai thác và thu nhập khác…)
8.5
6.28
5.31
294
396
230
người
Phó GĐ
Kinh doanh
Phó GĐ Kỹ thuật
Giám đốc
Phòng Kế toán tài chính
PX
Sàng tuyển CB
Phó GĐ Chính trị
Phòng Kế hoạchPhòng Tổ chức LĐTLPhòng Cơ điện vật tư-vận tảiPhòng Kỹ thuật sản xuấtPhòng An toàn BHLĐ Văn phòng Phòng Chính trị
PX
Kho-Tiêu thụ
PX
Phục vụ
PX
thực hiện chính sách chế độ cho người lao động, các chính sách chế độ với Nhà nước
+ Phó Giám đốc Chính trị (kiêm Bí thư Đảng uỷ Công ty):
Là người nhận chỉ đạo các đường lối chỉ đạo của Đảng, các thông tin chính trị tới
toàn thể người lao động, thay quyền Giám đốc điều hành khi Giám đốc đi vắng.
+ Phó Giám đốc Kinh doanh:
Điều hành các công việc sản xuất kinh doanh của Công ty, thay quyền Giám đốc
điều hành khi Giám đốc đi vắng.
+ Phó Giám đốc Kỹ thuật:
Điều hành các công việc về trang thiết bị kỹ thuật của Công ty, thay quyền Giám
đốc điều hành khi Giám đốc đi vắng.
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Nguyễn Tiến Vũ-QLCN
- Các phòng chức năng gồm có:
+ Phòng Kế hoạch: Có nhiệm vụ lập kế hoạch cho quá trình sản xuất kinh doanh
cho từng giai đoạn, giao dịch, đàm phán, thoả thuận mở các hợp đồng kinh tế với khách
hàng, nhận lệnh chỉ đạo quá trình sản xuất, quá trình tiêu thụ, quá trình vận hành hệ thống
luồng cảng đường,
Lập kế hoạch, theo dõi và quản lý chỉ đạo thực hiện các công trình xây dựng cơ bản.
+ Phòng Kế toán tài chính:
Quản lý giám đốc công tác tài chính trong đơn vị, đảm bảo nguồn vốn cho quá trình
sản xuất kinh doanh.
Theo dõi tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tham mưu cho Giám đốc Công ty
về các luồng thông tin kinh tế cần thiết cho quá trình đầu tư mở rộng sản xuất.
Xây dựng bộ máy kế toán thống kê phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
đơn vị.
Có nhiệm vụ báo cáo với Giám đốc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị theo kỳ hạch toán .
+ Phòng Chính trị:
Có nhiệm vụ thực hiện các công tác đảng, công tác chính chị của Công ty. Theo dõi
hồ sơ, chế độ của cán bộ trong Công ty.
+ Văn phòng:
- Công nghệ sàng tuyển than hiện nay chủ yếu bằng hai phương pháp:
+ Tuyển khô;
+ Tuyển nước.
- Công ty Cảng áp dụng phương pháp tuyển khô các loại than cám, tuyển rửa nước
các loại than cục.
- Để đáp ứng đủ nguồn than phục vụ theo nhu cầu của khách hàng, trong quá trình
tiêu thụ đơn vị phải tiến hành pha trộn than. Qua thực tế nhiều năm cho thấy việc pha trộn
than trong quá trình tiêu thụ là tất yếu khách quan.
- Tỷ lệ than pha trộn phụ thuộc vào nguồn than sản xuất và theo yêu cầu của khách
hàng. Qua nhiều năm thực hiện cho thấy, tỷ lệ pha trộn bình quân cả năm khoảng 25-
35%/tổng số than tiêu thụ.
- Quá trình pha trộn than thực ra để trộn lẫn một và loại than với nhau nhằm một số
mục đích của công ty như : đảm báo độ cháy tốt của than (một số loại dễ cháy được trộn
lẫn với than khó cháy để dễ bắt lửa), hoặc có tỉ lệ than xấu mà mình cần (pha trộn cục don
và cụ xô) không làm mất chất lượng than mà có thể tăng lợi nhuận nhờ chênh lệch về giá.
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Nguyễn Tiến Vũ-QLCN
Bảng 2.1: Chất lượng than thương phẩm của công ty theo TC 01: 2006/TK
~ 12 ~
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Nguyễn Tiến Vũ-QLCN
~ 13 ~
Loại than
Mã sản
phẩm
Cỡ hạt
mm
Tỷ lệ
dưới
cỡ
khi
giao
trung
bình
không
lớn
hơn
trung
bình
trung
bình
không
lớn
hơn
không
nhỏ hơn
1. Than cục xô
Cục xô 1A
MVX
01A 25-250 20 10.50 8.01-13.00 4.50 6.00 6.00 0.600 0.80 7.200
Cục xô 1B
MVX
01B 25-250 20 15.00 13.01-17.00 4.50 6.00 6.00 0.600 0.80 6.800
cục xô 1C
MVX
01C 25-250 20 19.50 17.01-20.00 4.50 6.00 6.00 0.600 0.80 6.600
2. Than cục don
Cục don
6A
MVD
02A 15-50 15 18.00 16.01-20.00 5.50 7.00 6.00 0.600 0.80 6.600
cục don
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Nguyễn Tiến Vũ-QLCN
2.1.1.2 Quy trình công nghệ gia công sản phẩm.
Từ năm 2009, thực hiện chủ trương của Tập đoàn TKV về việc tổ chức chế biến sàng
tuyển than tại khai trường sản xuất. Công ty Cảng tổ chức sản xuất tại 2 kho: Kho cảng
Khe Dây và kho G9- Mông Dương.
+ Tại Kho G9:
a/ Nhiệm vụ: Tiếp nhận toàn bộ than nguyên khai của các đơn vị sản xuất trong Tổng
công ty, tổ chức CBST đảm bảo số lượng và chất lượng; sau đó v/c toàn bộ than TP và
BTP giao tại kho cảng gồm các chủng loại sau:
- Than sạch (TP) phục vụ tiêu thụ theo kế hoạch;
- Than cục 15-35mm (phôi 4,5) tiếp tục chế biến tuyển rửa cục;
- Than trên sàng 35mm (bã tổng hợp) sau khi tuyển nhặt cục xô, xít đá bằng máy
tuyển hoặc thủ công, tiếp tục vận chuyển ra kho cảng để chế biến tuyển rửa than cục.
b/ Công nghệ chế biến sàng tuyển:
Bước 1: Than nguyên khai (NK) nhập mỏ, được đưa vào dây chuyền sàng rung hai
tầng, công suất 100-110 tấn/h để phân loại cỡ hạt theo qui định.
- Tham cám TCVN cỡ hạt 0-15 mm
- Than phôi tổng hợp 4,5: cỡ hạt 8- 35 mm
- Than trên sàng > 35 mm.
Bước 2:
- Than trên sàng >35 mm được vận chuyển ra sân công nghiệp, sau đó đem vào sàng
lại để loại bớt cám và phân loại cỡ hạt; Than trên sàng >35mm tiếp tục đưa vào dây
chuyền băng nhặt, dùng lao động mùa vụ, nhặt cục xô và tuyển sạch xít đá.
- Than BTP tổng hợp sau tuyển cục tiếp tục bốc xúc, v/c giao tại kho cảng.
~ 14 ~
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Nguyễn Tiến Vũ-QLCN
- Toàn bộ xít đá sau khi loại khỏi than được bốc xúc lên xe v/c đổ thải tại khu vực kho
G9.
+ Tại kho cảng Khe Dây:
a/ Nhiệm vụ:
Ghi chú
- Than nhập kho nhập vào kho G-9 để chế biến.
- Cám thành phẩm nhập tại các đơn vị trong TKV và cám TP sau chế biến tại G-9
được nhập tại kho than tập trung
- Than BTP sau chế biến được vận chuyển bằng oto ra kho cảng Khe Dây để chế biến
tiếp.
- Than cám tại kho than tập trung bốc xúc bằng máy và vận chuyển bằng băng tải ra
cảng.
~ 17 ~
KHO TẬP TRUNG THAN
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Nguyễn Tiến Vũ-QLCN
- Than tiêu thụ tại cảng: 50% bằng hệ thống bốc rót liên hoàn, 50% bốc tiêu thụ bằng
ôtô qua băng tải.
*Mô tả ngắn gọn quy trình công nghệ sản xuất
Hình 2.2 Mô tả ngắn gọn quy trình công nghệ sản xuất
Công nghệ chế biến than của Công ty chủ yếu bằng máy sàng CN 20-500 tấn / giờ
gồm các khâu chính:
- Tiếp nhận than nguyên khai từ các đơn vị khai thác trong Tổng công ty.
- Khâu sàng.
- Khâu nghiền.
- Khâu tuyển rửa than cục các loại (than phôi thành than thành phẩm).
- Vận chuyển đổ đống nhập kho than thành phẩm.
- Tổ chức xuất than theo chỉ tiêu Tổng công ty Đông Bắc giao và tự bán.
+ Khâu tiếp nhận than nguyên khai:
Công ty tổ chức tiếp nhận than nguyên khai của các đơn vị khai thác trong công
ty theo 2 phương án.
- Phương án 1: Nhận than của các đơn vị khai thác nhập vào các kho chứa than
nguyên khai (tuỳ theo yêu cầu sản xuất, mặt bằng kho bãi mà có thể dùng máy xúc lật
bánh lốp hoặc máy gạt ĐT 75 vun đẩy than thành các đống cao).
~ 18 ~
lượng sản phẩm).
Nghiền than phôi hoặc than nguyên khai cũng được đưa vào công nghệ nghiền qua
băng tải hoặc dùng máy xúc lật cấp liệu vào máy nghiền.
Công suất của máy nghiền từ 20 tấn/giờ đến 150 tấn/giờ
Máy nghiền: Theo công nghệ dây chuyền chỉ sản xuất được loại than có cỡ hạt
≤15mm.
+ Khâu tuyển rửa chế biến than cục:
Nguồn nguyên liệu để chế biến (tuyển-rửa) than cục lấy từ than phôi (bã sàng) như
đã nêu ở phần sàng than nguyên khai hoặc được chế biến từ nguồn nguyên liệu than cục
xô.
Công nghệ gồm:
- Chế biến sàng tuyển: Dùng lao động thủ công (nhặt hết tạp chất, xít thuần, đá
trắng) và dùng sàng lắc thủ công để phân loại cỡ hạt và kiểm nghiệm mẫu chất lượng (AK
và cỡ hạt) theo yêu cầu chất lượng khi đó mới được coi là thành phẩm. Công nghệ tuyển
thô chỉ dùng để chế biến than cục xô; than cục 3 và than cục 4.
- Chế biến rửa:
+ Tuyển rửa bằng cách đãi lắng trôi thủ công bằng nước ngọt cũng tuyển hết tạp chất
(xít thuần, đá trắng) cho đến khi đảm bảo chất lượng theo quy định, lúc đó sản phẩm mới
được hoàn thành. Dùng để chế biến than cục 4 và cục 5.
+ Tuyển rửa bằng thuốc hoá học: Cho một lượng thuốc hoá học nhất định vào 1 bể
nước tạo ra 1 khối lượng dung dịch cần thiết sao cho khi cung cấp nguồn nguyên liệu vào
bể dung dịch đó than sạch (than có đủ chất lượng) sẽ nổi lên mặt nước - dùng lưới lấy loại
~ 20 ~
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Nguyễn Tiến Vũ-QLCN
than đó ra. Phần còn lại tạp chất và xít thuần, than không đảm bảo chất lượng sẽ chìm
xuống đáy bể. Có thể áp dụng cho chế biến các loại than cục.
+ Khâu vận chuyển đổ đống nhập kho thành phẩm:
Sau khi các loại than (nguyên liệu) đã qua các khâu sàng, nghiền, tuyển rửa chế biến
thành than sạch (than thành phẩm đáp ứng các yêu cầu về cỡ hạt, chất lượng). Căn cứ sơ
đồ khu vực tập kết (kho bãi), Công ty tổ chức dùng máy xúc lật bánh lốp bốc xúc lên xe
+ Có khả năng tân dụng tối đa năng lực sản xuất của máy móc thiết bị như có thể cho
gia công thêm sản phẩm trong thời gian nhàn rỗi ví dụ như trong giai đoạn nhu cầu ít ta
có thể sản xuất xen kẽ nhiều loại than trên các thiết bị đó.
Tuy có những ưu điểm như vậy nhưng hình thức tổ chức sản xuất này cũng không
tránh khỏi những hạn chế vốn có của nó
+ Tổ chức phối hợp phức tạp, khó khăn trong việc lập kế hoạch cho các khâu (các
công đoạn)
+ Dự trữ bán thành phẩm lớn, lượng bán thành phẩm trong quá trình chế biến lớn do
có sự phối hợp phức tạp giữa các khâu.
+ Chu kì sản xuất kéo dài.
2.1.1.4 Sơ đồ bố trí mặt bàng sản xuất của công ty.
~ 22 ~
Than đi khe dây
Than xuất kho
Văn phòng G-9
Bãi than nguyên khai
Bãi than nguyên khai
Chế biến than cục
Sàng 2
Sàng 1
Sàng 3
Tuyển rửa
Than thành phẩm
Chế biến than cục
BÃI THẢI
BÃI THẢI
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Nguyễn Tiến Vũ-QLCN
~ 23 ~
Vào công