Tài liệu Báo cáo thực tập cơ cấu quản lý và tổ chức - Pdf 97

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2

CHƯƠNG I
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
TẠI CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG

Công ty gồm 5 xí nghiệp thành viên và nhà máy chính :
1 . Nhà máy điện.
Nhiệm vụ sản xuất điện hơi nước và cung cấp nước cho các vùng phụ cận. Nhà
máy điện gồm 3 phân xưởng :
-Phân xưởng lò
-Phân xưởng điện máy
-Phân xưởng nước
2 . Nhà máy bột và giấy .
Đây là bộ phận chính sản xu
ất ra sản phẩm chính của Công ty : giấy viết , giấy gói ,
giấy photocoppy, Nhà máy gồm 3 phân xưởng:
-Phân xưởng nguyên liệu .
-Phân xưởng bột.
-Phân xưởng Giấy
3 . Nhà máy Hoá chất.
Nhiệm vụ sản xuất ra Clo, nước gia ven, để tẩy trắng bột giấy . Nhà máy gồm 2
phân xưởng chính :
-Phân xưởng sản xuất Clo.
-Phân xưởng xử lí nước.
4 . Xí nghiệp Vận tải.
Nhiệm vụ chính là vận chuyển nguyên liệu và s
ản phẩm cho Công ty. Xí nghiệp
gồm có :


TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
KỸ
THUẬT
PHÓ
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
KINH
TẾ

PHÓ
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
SẢN
XUẤT
PHÓ
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
ĐỜI
SỐNG
PHÓ
TỔNG
GIÁM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

4
GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ VÀ HỆ THỐNG
CUNG CẤP ĐIỆN CỦA CÔNG TY
Với công suất thiết kế 55.000 tấn giây năm. Công ty giấy Bãi Bằng tiêu thụ
một lượng điện năng khoảng 20-25MW và nhiệt năng rất lớn, đồng thời thải ra môi
trường một lượng chất thải hữu cơ (30% nguyên liêu) và hoá chất lớn. Do vậy sự
có mặt của một nhà máy điện là cân thi
ết. Nhà máy điện là nguồn cung cấp điện chủ
yếu cho nhà máy với tổng công suất thiết kế khoảng 28MW. Khi hoạt động bình
thường nguồn điện do nhà máy điện cung cấp đảm bảo hoạt động cho toàn bộ công
ty, từ điện trong sinh hoạt, đến điện sản suất. Khi công suất do nhà máy điện sản
suất thừa, phần công suất này có thể bán lên lưới đ
iện quốc gia hoặc mua điện từ
lưới (khi công suất phát không đủ cho hoạt động của nhà máy) thông qua trạm biến
áp của nhà máy. Việc hoà đồng bộ vào lưới điện quốc gia có thể được thực hiện
bằng tay hoặc thông qua hệ thống hoà đồng bộ tự động. Nhà máy điện có hai máy
phát ba pha do Simen chế tao điện áp đầu cực mỗi máy là 10KV. Công suất máy 1
là 12MW, máy còn lai là 16MW. Chúng được kéo bởi 2 turbin, turbin ngưng và
turbin đố
i áp. Môt lượng hơi được trích ra từ turbin đối áp cung cấp cho nhà máy
bột và nhà máy giấy. Nhà máy có hai hệ thống lò đốt, lò động lực và lò hơi thu
hồi.Trong đó hệ thống lò hơi thu hồi rất có ý nghĩa về mặt kinh tế và môi trường.
Nó giải quyết vấn đề về nhiệt năng và điện năng nhờ sử dụng nhiên liêu là dịch đen
(chất thải trong quá trình nấu bột).
1 . Mạng đi
ện cơ sở của nhà máy
Điện áp ba pha 10KV của hai máy phát của nhà máy điện được đưa về hệ thống
thanh cái chung của công ty theo hai đường riêng biệt. Mỗi máy đều được phân

A
MC
BA
MC
A
MC
BA
MC
A
MC
BA
MC
A
MC
BA
MC
A
MC
BA
MC
660V
MC
BA
MC
A
660V
MC
BA
MC
A

A
kWh
select
relay
select
relay
Δ
Υ
Δ
Υ
Υ
Δ
Υ
Υ
KV
3
11,0
3
11
KV
3
11,0
3
11
KV
3
11,0
3
11
B10

Sau khi bột được phối trộn các phụ gia thích hợp, được sàng bỏ cát ,sỏi ,xơ ,sợi
bột được bơm lên hòm phun bột , bắt đầu hình thành tờ giấy.
1- Hòm phun bột
Chức năng: Phân phối một lượng bột đồng đều trên lưới. Giữ cho dòng bột
không xáo trộn phá vỡ sự hình thành tờ giấy.
Bộ phận hình thành Chức năng : Hình thành nên tờ giấy ướt
Việc hình thành nên tờ
giấy được thực hiện giữa hai bề mặt của lưới đôi: lưới
trong rộng 7.350mm, dài 22.000 mm. Lưới ngoài rộng 4350 mm, dài 18.000 mm.
Ưu thế của việc tạo hình như thế hạn chế bề mặt tự do của dòng chảy trên lưới.
Trên bộ phận hình thành, nước được thoát ra theo cả hai chiều dài tạo hình và giấy
sẽ có bề mặt đồng nhất .
2- Bộ phận ép

Chức năng : Dùng lực cơ học để ép tờ giấy đạt trên điểm bão hoà. Ở phần
này mục tiêu tách nước đến độ khô của tờ giấy khoảng 22%. Công đoạn này cũng
góp phần làm cho tờ giấy có chất lượng tốt hơn. Ngoài nhiệm vụ tách nước, nó còn
có nhiệm vụ dẫn giấy từ bộ phận lưới sang bộ phận sấy , tăng độ bền và độ

Giấy thành phẩm sẽ có
hàm lượng khô là 92-94%.
Bộ phận sấy bao gồm
34 lô sấy, trong đó 24 lô
nằm trong bộ phận sấy
chính, 10 lô nằm trong
bộ phận sấy nhựa .
Giấy đã sấy khô được
làm nguội trên 2 lô làm lạnh .
Tất cả các lô đều

đường kính 1,5 m.

thành được liên tục từ đầu đến cuối một cách thông suốt, hạn chế giấy bị đứt, bị
nhăn trong quá trình làm việc. Do đó yêu cầu hệ truyền động cho từng động c
ơ và
cả hệ thống là sự đồng bộ tốc độ đảm bảo theo đặc trưng của quá trình công nghệ.
Trong quá trình xeo giấy, tờ giấy đi qua nhiều công đoạn như hình thành, ép, sấy,
ép quang, từ dạng lỏng hình thành nên tờ giấy, do đó chiều dài tờ giấy sẽ tăng lên
theo từng công đoạn. Mặt khác tốc độ cả hệ thống thay đổi tuỳ theo yêu cầu sản
xu
ất cụ thể là công suất sản xuất từng ngày từng tháng, từng quý, kế hoạch năm, từ
lúc chạy máy ban đầu đến khi đạt tốc độ làm việc đòi hỏi hệ truyền động phải đảm
bảo yêu cầu cụ thể đảm bảo sai số nhỏ về mặt tốc độ giữa các khâu, các công đoạn.
Từ những yêu cầu đó, với công nghệ thập niên 70 h
ệ truyền động được chọn đó là
hệ truyền động một chiều Thyristor - Động cơ (T - Đ). Đặc trưng hệ T - Đ là độ tác
động nhanh cao, không gây ồn, khả năng điều chỉnh tốc độ sâu, van bán dẫn công
suất lớn có hệ số khuyếch đại công suất cao, thuận tiện cho việc dùng các hệ thống
điều chỉnh tự động sử dụng các mạch vòng nâng cao chấ
t lượng các đặc tính tĩnh và
động của hệ thống.
3 . 2 . Hệ thống truyền động cho máy xeo.
Hệ thống truyền động cho máy xeo sử dụng công nghệ thiết bị của hãng ASEA
sản xuất. Các động cơ được truyền động từ những bộ điều chỉnh giống nhau về kết
cấu, gồm 2 mạch vòng điều chỉnh: mạch vòng điều chỉnh tốc
độ và mạch vòng điều
chỉnh dòng điện. Các bộ điều chỉnh nhận tín hiệu chủ đạo từ tín hiệu điện áp chủ
đạo chung (Mater voltage) được đặt ở thiết bị điều khiển trung tâm. Tuy nhiên, các
động cơ không quay cùng tốc độ nên việc sai lệch tốc độ được điều chỉnh riêng lẻ từ
các bộ phận điều chỉnh riêng của các độ
ng cơ.
3.2.1 – Sơ đồ hệ thống truyền động điện hệ thống máy xeo.

Điều khiển và cấp nguồn cho động cơ số18 ở nhóm sấy 5.
Tủ YD 12 : Điều khiển và cấp nguồn cho động cơ số 19 ở lô lạnh.
- Tủ YD13 : Tủ dự phòng.
- Tủ YD 14 : Điều khiển và cấp nguồn cho động cơ số 20, 23, 24 của ép quang một
chiều.
-Tủ YD 15 : Điều khiển và cấp nguồn cho động cơ số 25 của máy cuộn.
- Tủ
YD 16 : Điều khiển và cấp nguồn cho động cơ số 26 của bộ phận khởi động lô
thay thế.
- Một tủ riêng dành cho điều khiển biến tần, máy ép quang xoay chiều.
Tất cả các tủ điều khiển đều nhận tín hiệu điều khiển từ tủ điều khiển trung tâm
KD1. Từ đây các tín hiệu chủ đạo được gửi đi đến các t
ủ riêng để điều khiển các bộ
biến đổi.
3.2.1.1 – Truyền động một chiều.
Hệ truyền động một chiều được thiết kế lắp đặt từ lúc xây dựng nhà máy.
Mô hình truyền động một chiều dây chuyền như hình vẽ
a - Sơ đồ truyền động một chiều.
Sơ đồ truyền động một chiều của các động cơ một chi
ều được thiết kế giống
nhau bao gồm bộ điều chỉnh, bộ biến đổi và động cơ. Sơ đồ có dạng hình vẽ
Trong đó: - U
ωđ
- Tín hiệu đặt lấy từ bộ điều khiển chung KD1.
- R
ω
- Bộ điều chỉnh tốc độ.
- R
I
- Bộ điều chỉnh dòng điện.



BBĐ
S
I
CB I
Kt


FT
T
T
N
N
-
+
U
ωđ
Sơ đồ truyền động một chiều.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

11b - Sơ đồ mạch bộ điều chỉnh cho hệ máy xeo.
Khâu tạo điện áp chủ đạo KD1 đặt giá trị điện áp chủ đạo chung cho cả dây
chuyền máy xeo làm việc và điều chỉnh tốc độ đồng bộ giữa các khâu có dạng hình
vẽ R
ω

R
I


BBĐ

S
I
CB I
Ktừ
F
T
-
+
U
ωđ


12
Giá trị điện áp chủ đạo từ +10 ÷ +11 V, tuỳ theo quá trình vận hành. Các
khâu điều chỉnh tốc độ (R
ω
) và điều chỉnh dòng điện (R
I
) dùng khâu tỷ lệ – tích
phân (PI). Sự có mặt của mạch vòng sức căng làm cho chất lượng quá trình điều
chỉnh càng chính xác hơn.
Trong quá trình làm việc các bộ điều chỉnh nhận cùng tín hiệu điện áp chủ
đạo từ khối KD1. Tuy nhiên lúc đầu chạy máy, tốc độ được tăng dần nhờ tín hiệu
đặt Crawl và tăng dần lên tốc độ làm việc. Do việc truyền động liên hệ nhau giữa
các khâu là băng gi
ấy không có khả năng truyền lực kéo cho nên xảy ra tình trạng
giấy bị đứt hoặc chùng cục bộ giữa các lô, các khâu với nhau, lúc đó ta dùng nút
Slack take-up để căng giấy.
Sơ đồ khối truyền động một chiều như hình vẽ (Sơ đồ điều khiển chung)
Trong đó:
- Tín hiệu Master voltage (MV) đặt giá trị tốc độ chung cho cả hệ thống
truyền động máy xeo.
- Tín hiệu Cascade master voltage điều ch
ỉnh tốc độ phù hợp giữa các
động cơ truyền động cho các bộ phận trong hệ thống máy xeo.
- Tín hiệu Slack take-up dùng điều chỉnh sức căng cục bộ trong từng
thời điểm nhất định.
- Tín hiệu Crawl and inch đặt giá trị tốc độ khi vận hành ở chế độ chạy


Khối
điều
khiển
Biến
áp
Động

converter
Sơ đồ khối của bộ truyền động xoay chiều.
Nguồn
xoay chiều
3 pha
f = 50 Hz
f thay đổi
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

13 Các thành phần chính của bộ biến tần đều giống nhau bao gồm:
- Máy biến áp cung cấp nguồn cho truyền động.
- Bộ biến tần (Converter).
- Khối điều khiển cho biến tần
Khối điều khiển cho biến tần là khâu quan trọng quyết định sự làm việc của
biến tần. Có thể nói, đây là bộ não của bộ biến t
ần, nó quyết định toàn bộ hoạt động

Những yêu cầu riêng về truyền động củ
a máy ép quang cũng như những vấn đề liên
động chung trong quá trình làm việc của hệ thống em sẽ trình bày ở chương sau.

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

14

CHƯƠNG IV
MÁY ÉP QUANG
4.1 – Giới thiệu chung.
Trong công nghệ sản xuất giấy, ép quang là khâu rất quan trọng quyết định chất
lượng của tờ giấy. Sau công đoạn hình thành tờ giấy ra khỏi lô lạnh có các tham số
kĩ thuật công nghệ như độ trắng, độ tro, tuy nhiên bề mặt tờ giấy chưa được đảm
bảo các chỉ tiêu như độ bóng, độ mịn, ép quang nhằm mục đích đảm bảo các yêu
c
ầu đó.
Ép quang là quá trình công nghệ dùng lực cơ học ép lên bề mặt tờ giấy làm cho

Nguồn 3 fa Động cơ
một chiều
1
2
3
4
Máy ép quang thế hệ 3
Trong đó:
1 – lô đàn
2 – lô dưới
3 – lô trên
4 – lô dẫn giấy
Động cơ AC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

15
Thông số các lô truyền động như bảng
Thứ tự Cấu tạo Dài Đường kính Vị trí Tác dụng
Lô ép 1 Hình trụ thép, rỗng
b
ề mặt nhẵn
6376
mm

Trong máy ép quang, yêu cầu công nghệ trong quá trình ép :
- Đảm bảo lực ép phải đồng đều.
- Đảm bảo quá trình gia nhiệt.
4.2 - Yêu cầu truyền động máy ép quang.
Máy ép quang có những yêu cầu công nghệ rất chặt chẽ về phần truyền động, cụ
thể là:
- Ổn định tốc độ giữa 2 lô ép.
- Đảm bảo sai lệch tốc độ giữa 2 lô ép là 0.15%.
- Tốc độ dài của 2 lô ép được điều khiển phù h
ợp với toàn dây truyền.
- Quá trình gia tốc tốc độ phải thực hiện triệt để với việc điều khiển trơn vô cấp.
- Đảm bảo sức căng tờ giấy phù hợp.
Theo sơ đồ và quá trình phân tích ở trên ta thấy máy ép quang là bộ phận tách rời
nếu xét về mặt công nghệ, nhưng lại là một bộ phận thuộc máy xeo được truyền
động, gia tốc, ổn định tố
c độ cùng với toàn dây chuyền sản xuất. Hình vẽ 2- 1, máy
ép quang được nhận tín hiệu chung từ một tín hiệu chủ đạo chung, tờ giấy đi qua
toàn bộ hệ thống do đó máy ép quang phải đảm bảo việc đồng bộ tốc độ với toàn hệ
thống. Nếu không tờ giấy sẽ bị xé rách do sức căng tờ giấy quá giới hạn cho phép
hoặc quá chùng.
Đảm bảo cho quá trình làm việc ổ
n định, chất lượng tờ giấy đảm bảo thì máy ép
quang phải đảm bảo ổn định tốc độ. Lúc đó hệ thống mới đảm bảo sự ổn định tốc
độ.
Máy ép quang làm việc, 2 lô ép lên nhau một lực rất lớn, tuỳ theo từng loại sản
phẩm ví dụ giấy in sách thì sức căng khoảng 290 N/m, do đó việc yêu cầu đảm bảo
sai lệch tốc độ gi
ữa 2 lô rất quan trọng. Yêu cầu Δω ≤ 0.15 %, lúc đó mới đảm bảo
phụ tải cho động cơ truyền động. Nếu sai lệch không đúng, một trong 2 động cơ
truyền động sẽ bị quá tải hệ thống bảo vệ tác động động cơ sẽ bị dừng lại, hệ thống

sức căng cho nên thực tế máy ép quang này vận hành kém, không đảm bảo chất
lượng giấy theo yêu cầu.
4.3.2 –Máy ép quang dùng hệ truyền động DC – AC.
Từ những tồn tại của máy ép quang hệ truyền động DC, hiện nay máy ép quang
được cải tiến bằng hệ truyền động 2 lô chủ động: lô trên được truyền động bằng
động cơ một chiều còn lô dưới được truyền động bằng động cơ xoay chiều AC.
Sơ đồ truyền động và quan hệ giữa hệ truyền
động 2 lô được thực hiện như
hình vẽ sau:


ĐC
U
T
S
đ

t

đ

h

DC
AC
ACS 601
Nguồn 3 pha
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

17


0
+ (M
đm
– M
0
)
α
ω
ω








dm

Đối với hệ truyền động máy ép quang α = 0, do đó M
c
= M
đm
. Đồ thị đặc tính cơ
máy ép quang có dạng (Hình vẽ)
4.3.2.1- Truyền động một chiều:
Khi mô men M
c
= const, ta có:
P

18

thay đổi Như vậy, tốc độ lớn nhất bị giới hạn bởi đường đặc tính tự nhiên. Tốc độ nhỏ
nhất bị giới hạn bởi yêu cầu sai số tốc độ và mô men khởi động khi tải định mức.
Để thoả mãn khả năng quá tải về mô men thì đặc tính cơ thấp nhất phả
i có mô
men ngắn mạch M
nm
là: MT.nhiên
ω
min
M
nm
()
cons
t
R
dmK
u
=−=
2
.
φ
β
dm
x
K
U
φ
ω
.
0
=
β

Đ
ta phải thay đổi tần số f. Tuy
nhiên sự thay đổi tần số f bao giờ cũng đi liền với sự thay đổi điện áp nhằm giữ cho
khả năng quá tải về mô men không bị thay đổi. Đường đặc tính cơ khi thay đổi tần
số có dạng hình vẽ
Lô dưới (Bottom Roll) và lô đàn (Spreader roll) của ép quang được truyền
động bằng động cơ không đồng bộ ba pha , việc
điều chỉnh tốc độ được thực hiện
nhờ bộ biến tần họ ACS 600 do hãng ABB sản xuất(loại ACS 601-100-3). Đây là
biến tần có công suất 100 KVA dạng chuẩn kiểu treo tường có điện áp làm việc là
380 \415 VAC. Phía chỉnh lưu dùng cầu 3 pha , 3 van Thyristor và 3 điôt. Sơ đồ
phần cứng bộ biến tần
có dạng hình vẽ:
Các tín hiệu đưa đến và gửi đi
thông qua các công giao tiếp chu
ẩn
(NIOC). Việc thực hiện điều khiển
biến tần ở đây do yêu cầu rất lớn
về tính chính xác và độ tác động
nhanh , nên người ta dùng phương
pháp điều khiển trực tiếp mô men (DTC).
Điều khiển trực tiếp mô men (DTC) là
nguyên lí điều khiển tối ưu động cơ
f>f


C11
C12
R11
C13

V11
V12
V13
NRFC
L11
NRFC-72NRFC-72
Ng
uồ
xoa
y
chiều
Quạ
t
500V
NIOC
NAMC
NIN
T

NPOW
NGDR
ĐC
Các tín hiệu đưa đến và gửi
đ

''
Sr
M
Sr
M
L
p
L
pM

=∧

=
→→

Biên độ véc tơ từ thông stato được giữ không đổi , mô men được điều chỉnh bởi góc
γ . Do đó để thay đổi mô men yêu cầu băng cách quay véc tơ từ thông stato theo
hướng nào đó càng nhanh càng tốt .
Véc tơ điện áp được tính toán từ giá trị điện áp một chiều và trạng thái tức thời của
khoá chuyển mạch ,điện trở R
S
được nhận dạng từ mô hình.Mô men động cơ được
tính bằng tích giữa véc tơ từ thông stato và dòng stato.
Bộ so sánh 2 ngưỡng sẽ so sánh với giá trị đặt lấy ở đầu vào bộ điều chỉnh.Phụ
thuộc giá trị đầu ra của bộ so sánh 2 ngưỡng bộ chọn xung điều khiển sẽ xác định
tối ưu việc điều khiển tối ưu bộ nghịch lư
u. Đầu ra của bộ nghịch lưu sẽ xác lập giá
trị điện áp và dòng điện động cơ, do đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mô men động
cơ, từ đó mạch vòngđiều chỉnh được khép kín . Sự thay đổi mô men được mô tả như
đồ thị

động cơ
Điều khiển
lượng đặt
m
ômen
lượng đặt
mô men
MM
d
Δ+
MM
d
Δ−
d
M
M
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

21

M02
4KW
CD
Q
01
Nguồn
400 V
,
50 Hz
M
ACS 600



100 KVA

M01
55KW

Q
01
M


Nguyên lí làm việc của 2 bộ biến tần và bộ điều chỉnh số APC sẽ được
nghiên cứu ở các chương sau. Trong sơ đồ trên :
• CD - Cầu dao chung của hệ thống lưới điện cung cấp.
• Q01- Cầu dao cấp điện cho 2 bô biến tần U01.
• K01- Aptomat điều khiển theo mạch lôgic chung.
• Terminal block I/O- khối các cổng vào ra.
• Exteno I/O- khối các c
ổng vào ra mở rộng.
• M- động cơ không đồng bộ 3 pha.

CHƯƠNG V
PHẦN MẠCH LỰCVÀ ĐIỀU KHIỂN BỘ BIẾN TẦN
5.1- Sơ đồ mạch bộ chỉnh lưu và nghịch lưu.
Trong bộ biến tần ACS 601 dùng cho máy ép quang ở máy xeo giấy có phần
cứng bộ biến tần gồm mạch chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển không đối xứng dùng
Thyristor và Diot lực. Mạch nghich lưu dùng cầu 3 pha sử dụng van IGBT. Sơ đồ
mạch lực có d
ạng hình vẽ sau:
Việc điều khiển biến tần làm việc do bộ điều chỉnh số APC thực hiện theo
phương pháp điều chỉnh trực tiếp mô men (DTC).
5.1.1 Cầu chỉnh lưu 3 pha.
a- Sơ đồ và nguyên lí làm việc của cầu chỉnh lưu bán điều khiển:
- Sơ đồ cầu chỉnh lưu:


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

23
Theo luật dẫn của nhóm van KC, trong quá trình làm việc van nào có điện áp
U
AK
dương hơn van đó sẽ dẫn. Còn trong nhóm van AC trong quá trình làm việc
van nào có điện áp âm hơn van đó sẽ dẫn.
Ta có dạng sóng điện áp thu được có dạng hình vẽ trang bên

α


G4 G6
G2
G1
®c
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

24
Cầu nghịch lưu dùng van bán dẫn công suất loại IGBT điều khiển hoàn toàn bằng
điện áp điều khiển. Bằng việc thay đổi thời gian đóng cắt van ta thay đổi được điện
áp ra có biên độ và tần số mong muốn.
Giản đồ điện áp có dạng:


UC
t
t
t
t
t
t
t
Vb2
Thời gian dẫn dòng (s)
V
Vb1
Vb3
Vb4
Vb5
Vb6
t
t
t
t
t
t
T
T/2
Dạng giản đồ thời gian điện áp ra.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

25
có thể bỏ qua điều đó yêu cầu bộ điều khiển phức tạp với các bộ phản hồi tín hiệu ra
trong bộ biến tần họ ACS 600 được thực hiện nhờ bộ điều chỉnh số APC.

Driver

PPCC
Timing logic

- ON/OFF
-CLOCK
-OVER
CURRENT

COM
Sơ đồ khối mảng mạch NGDR-03.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

26
Các khối trong mảnh mạch NGDR-03 gồm:
1. Bộ logic thời gian của mảng NINT đồng bộ hoá tín hiệu ON/OFF điều
khiển van công suất và tín hiệu báo quá dòng (OVERCURRENT) với tín hiệu
xung nhịp 2 MHz chung cho các bộ điều khiển van công suất. Phụ thuộc tín hiệu
ON/OFF xung nhịp sẽ được đưa đến biến áp T1 và T2.
2. Chuyển tín hiệu thời gian thành tín hiệu điều khiển sơ cấp T1.
3. Chuyển tín hiệu th
ời gian thành tín hiệu điều khiển sơ cấp T2.
4. Chỉnh lưu tạo điện áp điều khiển dương từ thứ cấp của T1 và T2.
5. Chỉnh lưu tạo điện áp điều khiển âm từ thứ cấp của T1 và T2.
6. Bộ theo dõi mức sẽ tách tín hiệu chống ngắn mạch và tín hiệu điều
khiển van công suất ở nử
a chu kỳ dương và âm.
7. Mạch chống ngắn mạch sẽ nối cực điều khiển xuống âm qua điện trởR
8. Tụ giữ điện áp dương.
9. Tụ giữ điện áp âm.
10. Khoá điện áp dương.
11. Khoá điện áp âm.
Mỗi mảng NGDR-03 như hình vẽ sẽ điều khiển cho 3 van của cầu nghịch
lưu 3 pha. Như vậ
y trong bộ biến tần sử dụng 2 mảng NGDR-03. Lô gíc chuyển mạch của các khoá bán dẫn lực thực hiện việc tăng hay giảm mô men
còn giá trị tức thời từ thông stato này lại được điều chỉnh nhờ điện áp cung cấp cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status