tài liệu ôn thi môn địa lí - Pdf 10

Câu 1:Trình bày vị trí địa lý
-Nằm ở rìa phíađông của bán đảo Đông dương, trung tâm khu vực ĐNA,
-Nằm trên các con đường giao thông quan trọng:hàng hải,đường bộ,hàng không
quốc tế…
-Tiếp giáp với các nước trên đất liền Trung Quốc,Lào,Campuchia,trên biển
TQ,Campuchia,Philippin, Malaixia, Brunay, Indone xia, Singapore, Thai lan.
-Vừa gắn liền với lục địa A-Âu,vừa tiếp giáp với Biển Đông& thông ra Thái Bình
Dương rộng lớn.
- Hệ tọa độ địa lý:+Phần trên đất liền-Điểm cực Bắc: 23
o
23’B (Lũng cú - Đồng văn
- Hà Giang
Cực Nam: 8
0
34’B (Đất Mũi - Ngọc Hiển - Cà Mau).CựcTây: 102
0
09’ Đ (Sín thầu -
Mường Nhé - Điện Biên).Cực Đông: 109
0
24’ Đ (Vạn Thạnh - Vạn Ninh - Khánh
Hòa)+Trên biển, hệ tọa độ địa lý còn kéo dài tới vĩ độ 6
0
50’ và 101
0
Đ -117
0
20’Đ -
KTuyến 105
0
Đ (Hà giang - Cà Mau) nước ta trong múi giờ 7
Câu 2:Phạm vi lãnh thổ a) Vùng đất:Gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo DT

sinh vật phong phú VTĐL và hình thể nước ta trải dài nhiều vĩ độ lại vừa gắn với
lục địa,vừa thông với Đại dương nên TN phân hóa đa dạng Nước ta nằm trong
vùng có nhiều thiên tai (bão lụt, lũ lụt, hạn hán… )
b)Về KT-VH-XH và Quốc phòng-KT:pt Ktế,thực hiện chính sách mở cửa,hội
nhập,thu hút vốn đầu tư,vì nằm trên ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế đầu nút
của các tuyếnđường bộ xuyên Á,cửa ngõ ra biển của Lào, ĐB Thái,
ĐBCampuchia-VH-XH:tạo điều kiện để nước ta hội nhập khu vực,chung sống hoà
bình,hợp tác hữu nghị và cùng pt với các nước trong khu vực An ninh,quốc
phòng: nước ta có vị trí chiến lược nên nhạy cảm với những biến động chính trị
trên thế giới. Bảo vệ chủ quyền Biển đông là một hướng chiến lược quan trọng
Có 4đặc điểm tự nhiên:1-Đất nước nhiều đồi núi 2-Thiên nhiên chịu ảnh hưởng
sấu sắc của biển 3- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa 4- Thiên nhiên
phân hóa đa dạng
Câu 4: Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
- ĐH đồi núi chiếm ưu thế nhưng chủ yếu là đối núi thấp:
+Đồi núi ¾ DT,Đồng bằng ¼ DT lãnh thổ + ĐH < 1000m; 85% DT; ĐH > 2000m:
1%DT
- Cấu trúc ĐH khá đa dạng
+ ĐH được vận động do tân kiến tạo làm trẻ lại và phân bậc
+ ĐH thấp dần từ TB – ĐN và phân hoá đa dạng.
+Cấu trúc ĐH gồm2 hướng núi chính:TB - ĐN (HL Sơn,T Bắc);Vòng cung( 4
vòng cung ĐB, TS Nam)
-ĐH vùng n/đới ẩm giói mùa:Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi;Bồi tụ nhanh ở ĐB
hạ lưu.
-ĐH chịu tác động mạnh mẽ của con người (ví dụ:DT rừng giảm,xâm thực,bóc
mòn ở đồi núi tăng do con người khai thác rừng tạo thêm nhiều dạng địa hình mới
như đê sông,đê biển))
Câu 5:Các khu vực địa hình,thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi ,đồng
bằng.
ĐỒI NÚI ĐỒNG BẰNG

Đông Bắc Tây Bắc
Phạm vi - Nằm ở tả ngạn Sông Hồng - Nằm giữa S.Hồng và S.Cả
Độ cao Chủ yếu là ĐH núi thấp (Tây Côn Lĩnh
cao nhất 2419
m
)
ĐH cao, đồ sộ nhấtVNam (Phan xi păng cao
nhất 3143m
Hướng núi 4 cánh cung chụm về Tam Đảo 3 dải ĐH cùng hướng TB - ĐN
Hướng
nghiêng
ĐH nghiêng từ TB - ĐN ĐH nghiêng từ TB – Đ
Các dạng
ĐH
chính
+Các cánh cung Sông Gâm,Ngân
Sơn,Bắc Sơn,Đông Triều
+Một số đỉnh núi cao nằm ở thượng
nguồn sông Chảy:Tây Côn Lĩnh. Pu
Tha Ca,Kiều Liêu Ti
+Các khối núi đá vôi giáp biêngiới
Việt-Trung ,Hà Giang,Cao bằng
+Đồi núi thấp ở trung tâm cao500-
600m
+Vùng đồi trung du thấp giáp
ĐBằng<100m.
-Các dạng ĐH
+Phía đông :dãy HL Sơn có đỉnh Phan xi
păng(3143m)
+Ptây các dãy núi trung bình ở biên giới

- Vị trí: Nằm sát biển
-Hướngvòngcung:gồmcáckhốinúivà C.nguyên
- Cao và đồ sộ
- Thoải về phía Tây Nguyên dốc về phía biển
-Các dạng ĐH chính:
+P.đông Gồm các khối núi (KonTum, cực
N.Bộ),mở rộng và nâng cao,các đỉnh núi
+P.tây:các CN ba dan (PlayCu, Đắc Lắc, Đắc
Nông. Di Linh) bề mặt rộng,bằng phẳng,độ
cao từ 500-800-1000m.
+Sự bất đối xứng giữa 2 sườn đông-tây rõ hơn
ở Bắc Trường Sơn
c) Vùng đồng bằng châu thổ:ĐBSH và ĐBSCL
*Giống nhau:
-Đều là ĐB châu thổ rộng nhất nước ta.
-Hình thanh trên các vùng sụt lún ở hạ lưucác con sông
-Bờ biển phẳng cóvịnh biển nông,thềm lục địa mở rộng
-ĐH tương đối bằng phẳng thuân lợi cho việc cơ giới hoá.
-Đất phù sa màu mỡ,thuận lợi cho SX n.nghiệp,đặc biệt là lúa gạo
*Khác nhau
ĐBSH ĐBSCL
-DT:15000km
2
-Nguồn gốc:Do S.Hồng và S.Thái Bình
bồi đắp
-Địa hình (cao hơn)-Nghiêng từ TB - ĐN
+Cao Ptây và T.Bắc,thấp dần ra biển.
+Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô do
H.thống đê
+Một số khu vưc thấp trũng, gò đồi cao

+Phù sa nhiễm phèn:1,6trha-41%DT,phân bố chủ yếu
ở Đồng Tháp Mười,Hà Tiên, Cà Mau
+ Phù sa mặn75vạnha-19%DT,phân bố thành vành
đai ven bBiển Đông & vịnh Thái Lan,
*TL:Đất phù sa do sông bồi đắp hàng năm thích hợp
pt nông nghiệp ,đặc biệt là lúa gạo
*KK:đất nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn.
DT bị ngập lụt lớn
Câu 7: Nêu khái quát biển Đông.
-Biển đông rộng 3,477 triệu km
2
(lớn thứ 2 trong Thái Bình Dương)
-Là biển tương đối kín được bao bọc bởi các vòng cung đảo -Nằm trong vùng
nhiệt đới ẩm gió mùa
*Nguyên nhân hình thành đặc tính nóng ẩmvà chịu ảnh hưởng của gió mùa:BĐông
có vị trí,phạm vi chủ yếu thuộc khu vực nội chí tuyến….nằm trong khu vực châu á
gió mùa….
*Tính chất NĐ ẩm gió mùa và t/chất khép kín của BĐ được thể hiện qua các yếu tố
hải văn(nhiệt độ, độ muối,sóng,thuỷ triều,dòng biển ) +T/chất NĐ của BĐ thể
hiện t
o
nước biển cao,TB năm>23
o
C.
+T/chất chịu ảnh hưởng của gió mùa thể hiện:t
o
thay đổi theo mùa (vùng biển phía
Bắc ) Độ muối thay đổi theo mùamưakhô,TB30-33%.Sóng mạnh vào thời kì gió
mùa ĐBvà tác động mạnh nhất đến bờ biển BTBộ.Thuỷ triều biến động theo hai
mùa(lũ,can),lên cao nhất ở ĐBSCL và ĐBSH

0
TB
> 20
0
. Tổng lượng bức xạ lớn. Cân bằng bức xạ
dương. Tổng số giờ nắng từ 1400-3000 giờ/ năm.
Do:-nằm trong vòng nôị chí tuyến, góc tiếp xạ lớn’ - mỗi năm mọi nơi đều có 2
lần mặt trời thiên đỉnh.
2) Lượng mưa và độ ẩm lớn
-Mưa TB 1500-2000mm/năm. (có nơi tới 4000mm/năm ) -Độ ẩm tương đối >80%,
cân bằng ẩm dương.
Do : Các khối khí di chuyển qua biển (Nằm gần biển Đông, trong vùng gió mùa
Đông Nam Á)
3)Gió mùa Nước ta nằm trong vùng hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc và gió
mùa Đông Nam Á
Gió mùa lấn át gió tín phong nên t/phong chỉ mạnh lên ở thời kỳ chuyển tiếp giữa
hai mùa gió.
Gió mùa mùa đông Gió mùa mùa hạ
T gian Từ tháng 11-4 Tháng 5-10
Nguyên
nhân
Khối khí từ cao áp Xibia về
áp thấp Ôxtrây lia
Khối khí từ cao áp Bắc AĐD và Nam
AĐD,
Ô xtrâylia ,Haoai về áp thấp Xibia, Iran.
Hướng ĐBắc TNam và Đông nam
Phạm
vi
-Gió mùa ĐB hoạt động ở

cao>25
o
c,lượng mưa
lớn,chiếm 80% lượng mưa cả năm.Do gió
Tây nam từ biển vào và dải hội tụ nhiệt
đới.
-Đầu mùaT5,6,7,Khối khí bắc AĐDvào
gây: +Nóng ẩm mưa ở NBộ,Tnguyên.Do
khối khí Nđới từ bắc AĐD di chuyển theo
hướngTN Xâm nhập trực tiếp vào
Tnguyên ,NBộ.+Nóng khô ở ĐB ven
biểnTrung Bộ,nam Tây Bắc, ĐBSH,t
o
35-
40
o
c, độ ẩm 50%.Do hiệu ứng phơn (vượt
qua dãy Trường Sơn)
-Giữa mùa và cuối mùaT8,9,10 khối khí
suy yếu và bị chặn lại ở dãy
BMã .
+Chỉ tác động từng đợt tạo
nên 1 mùa đông với
3thánglạnh(T
o
<18
o
c)
*Gió tín phong:
-Phạm vi Từ Đà Nẵng vào

Địa phương
Lạng
Sơn
Hà Nội Huế
Đà
Nẵng
Quy
Nhơn
TP
HCM
t
0
TB
năm 21
0
2 23
0
5 25
0
1 25
0
7 26
0
8 27
0
1
t
0
TB
tháng 1 13

0
TB
năm: - cả 6 địa phương đều > 20 ⇒ t
0
vùng nhiệt đới.
- Càng ra Bắc t
0
càng giảm : + HCM:27,1
o
c…….+ Lạng Sơn: 21
0
2 …Giảm ?
Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn. Các địa phương đều có
2 lần mặt trời lên thiên đỉnh nên lượng bức xạlớn. t
0
TB
giảm từ N⇒B do càng xa
xích đạo
+/ t
0
TB
tháng 1:Giữa các điểm chênh lệch lớn(LSơn –TPHCM 12,5
o
c)
- 3 địa phương ở miền Bắc t
0
< 20
0
C do ảnh hưởng của gió mùa mùa đông.
- 3 địa phương ở Miền Nam t

Câu 11: Phân tích chế độ nhiệt của nước ta từ B-N
Địa phương
Lạng
Sơn
Hà Nội Huế
Đà
Nẵng
Quy
Nhơn
TP
HCM
t
0
TB
năm 21
0
2 23
0
5 25
0
1 25
0
7 26
0
8 27
0
1
t
0
TB

+/ t
0
TB
năm: - cả 6 địa phương đều > 20 ⇒ t
0
vùng nhiệt đới.
- Càng ra Bắc t
0
càng giảm : + HCM:27,1
o
c…….+ Lạng Sơn: 21
0
2 …Giảm ?
Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn. Các địa phương đều có
2 lần mặt trời lên thiên đỉnh nên lượng bức xạlớn. t
0
TB
giảm từ N⇒B do càng xa
xích đạo
+/ t
0
TB
tháng 1:Giữa các địa điểm chênh lệch lớn(LSơn –TPHCM 12,5
o
c)
- 3 địa phương ở miền Bắc t
0
< 20
0
C do ảnh hưởng của gió mùa mùa đông.

Do ảnh hưởng của gió mùa nên MB có một mùa đông lạnh, MN nóng quanh năm.
Câu 12:Thiên nhiên NĐẩm gió mùa thể hiện ở đ/hình,sông ngòi, đất & s/vật
nước ta như thế nào?
a)Địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
-Xâm thực mạnh mẽ ở vùng đồi núi: Đhình bị cắt xẻ,nhiều nơi trơ sỏi đá.Nhiều
hiện tượng đất trượt , đất lở. Địa hình cácxtơ ở vùng núi đá vôi…
-Bồi tụ nhanhở ĐBằng hạ lưu sông :Nhanh nhất là rìa phía đông nam ĐBSH và tây
nam ĐBSCL
*Nguyên nhân:t
o
cao,lượng mưa lớn,phân hoá theomùa làm cho quá trình phong
hoá,bóc mòn,vận chuyển xảy ra mạnh.Bề mặt ĐH có độ dốc lớn,nham thạch dễ bị
phong hoá.
b)Sông ngòi mang đặc điểm vùng NĐ ẩm gió mùa.
-Mạng luới sông ngòi dày đặ;2360con sông>10km,dọc bờ biển cứ 20km gặp 1cửa
sông.
-Sông ngòi nhiều nước nhưng phần lớn là sông nhỏ,giàu phù sa:Tổng lượng nước
839tỉ m
3
(60%lượng

nước nhận ngoài lãnh thổ).Tổng lượng cát bùn hàng nămdo
song ngòi vận chuyển ra biển là200tr tấn.
-Chế độ nước theo mùa:Mùa lũ tương ứng với mùa mưa,mùa cạn tương ứng với
mùa khô. Tính thất thường trong chế độ mưa cũng quy định tính thất thường của
dòng chảy
*Nguyên nhân:Do nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên lượng mưa lớn phân
hoá theo mùa, ĐH dốc,lớp phong hoá dày…
c) Đất:Quá trình feralít là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
nhiệt đới ẩm.

- Thiên tai (lốc xoáy, mưa đá, sương mù, rét hại, lũ ảnh hưởng đến đời sống)
- Môi trường thiên nhiên dễ suy thoái, khó hồi phục.
Câu 14: Chứng minh thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng:Do ảnh hưởng của
vị trí địa lí,chế độ gió mùađã tạo cho cảnh quan thiên nhiên nước ta có sự phân
hoá đa dạng theo chiều B-N, Đ-T, độ cao
a)Phân hoá Bắc-Nam do:-Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài 15
0
vĩ B vì vậy góc nhập
xạcó sự thay đổi từ Bvào N Ảnhhưởngcủachếđộg/mùa đặcbiệt là g/mùa ĐB đãlàm
hạ thấp đáng kể t
o
MBắc nước ta vào Mđông Ảnh hưởng của địa hình, đặc biệt là
dãy Bạch Mã đã tạo ra ranh giới tự nhiên giữa MBắc và Mnam. Nên thiên nhiên
nước ta phân hoá đa dạng từ B-N
Đặc điểm Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam
Giới hạn Từ dãy Bạch Mã trở ra
Bắc
Từ dãy Bạch Mã vào phía
N
Khí
hậu
Thiên nhiên đặc
trưng cho kiểu
khí h
KH nhiệt đới ẩm gió mùa
có mùa đông lạnh.
Khí hậu cận xích đạo gió
mùa nóng quanh năm
Nhiệt độ TB năm >20
o

mùa(Mùa khô ,Mmưa )
Thành phần loài
SV
Các loài nhiệt đới chiếm
ưu thế,ngoài ra có các
loài cây cận nhiệt,cây ôn
-Các loài TVvà ĐV thuộc
vùng xđạo và Nđới nhiều
loài di cư từ phía N
đới và các loài thú lông
dày. Ở đồng bằng trồng
được cả các loài rau ôn
đới.
lên,pTây đến
-Các loài cây chịu hạn,
rụng lá và mùa khô-Phát
triển Rthưa NĐ khô-
ĐVcácloàithú lớn vùng
đầm lầy(voi,hổ cá s
b)Phân hoá Đông Tây.do vị trí địa lí với phía Đ tiếp giáp với biểnĐ.Cấu trúc và
hướng địa hìnhvới sự tác động của các luồng giómùa ĐB,Tây Nam nên thiên nhiên
có sự phân hoá Đ-tây và hình thành 3 dải rõ rệt(phía Đông là vùng biển và thềm
lục địa, ở giữa là ĐBằng,phía Tây là núi
* Vùng biển và thềm lục địa: đa dạng và giàu có -DT khoảng 1 triệu km
2
.
-Độ nông- sâu,rộng- hẹpcủa thềm lục địa ở từng đoạn bờ biển tuỳ thuộc vùng
Đbằng và đồi núi kề bên.
+Bên cạnh Đbằng rộng: Đbằng BBộ và ĐbằngNBộ thì thềm lục địa nông và rộng.
+Bên cạnh vùng núi ăn sát ra biển nên thềm lục địa hẹp và sâu.

Đai cao Độ cao Khí hậu Đất Hệ sinh thái
Đai ôn
đới gió m
trên núi
> 2600m Ôn đới
t
0
TB
<15
0
(mùa đông<5
0
)
Mùn thô Thực vật ôn đới
Đỗ quyên, thiết sam.
cậnnhiệt
gió mùa
trên núi
< 1600
>1600m
MB
600m-
2600m
MN
900-2600m
Mát mẻ
t
0
< 25
0

(feralít đá vôi,
feralít badan)
-Hệ sinh thái nhiệt đới
+HST rừng NĐ ẩm lá rộng thường
xanh,nhiều tầng ở các vùng nùi thấp
mua nhiều.Động vật Nđới phong phú
+HST rừng nhiệt đới gió mùa (rừng
thường xanh, rừng rụng lá rừng thưa)
+HSTrừng trên thổ nhưỡng đặc biệt
(rừng mặn, rừng tràm xa van…)
Câu 15: Nêu đặc điểm của mỗi miền tự nhiên.Những thuận lợi và khó khăn về
tự nhiên mỗi miền
a/Miền Bắc và ĐBắc Bắc Bộ-Phạm vi:Nằm phía tả ngạn sHồng(gồm Vùng núi Đ
Bắc và ĐBSH)-Đặc điểm địa hình:Đồi núi thấp, hướng vòngcung (4cánh cung),
caoTB600m.Nhiều núi đá vôi,ĐB mở rộng Bờ biển: phẳng,nhiều vịnh đảo,q đảo-
Khí hậu:Gió mùa Đbắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh, ít mưa,mùa hạ nóng mưa
nhiều,thời tiết có nhiều biến động-Sông ngòi:dày đặc, hướng TB-ĐN và vòng
cung Khoáng sản:Giàu có(Than,đávôi,thiếc,chì, kẽm,bểdầukhí.sHồng) Thổ
nhưõng Svật:Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp.Thành phần loài nhiều thực vật NĐ,ôn
đới và cận nhiệt.*Thuận lợi-P/ triển cây ôn đới và cận nhiệt,rau vụ đông.Khai thác
khsản phát triển.Kh/thác kinh tế biển.*Trở ngại:Biến động thời tiết
b/Miền Tây Bắc và BắcTB-Phạm vi:Nằm hữu ngạn SHồng đến dãy BMã(Vùng
núi Tây Bắc và Bắc TBộ)-Đặc điểm địa hình:ĐH núi cao và TB chiếm ưu thế.Cao
đồ sộ, ĐH dốc.HướngTB-ĐN,cónhiều bề mặt CN đá vôi,sơn nguyên, ĐB giữa
núi.Đbven biển nhỏ hẹp Bờ biển:Ven biển nhiều cồn cát, đầm phá,bãitắm đẹp-Khí
hậu:Gió mùa ĐB suy yếu và biến tính,chỉ có 2 tháng t
o
<20
o
c.Mùa hè có gió phơn,

*Hậu quả:-Suy giảm gỗ, lâm sản, nguyên liệu TTCN
-Lũ lụt, xói mòn, tăng CO
2
-Mất nơi cư trú của động vật. –Mất cân bằng sinh thái
*Biện pháp:-Theo quy hoạch,phải nâng độ che phủ rừng lên45-50%,vùng núi dốc
phải đạt70-80%
-Rừng đượcquyhoạch để bảovệ và s.dụng phù hợpvới 3 loại;Rphòng hộ,R.đặc
dụng,Rsản xuất.
+Đối với R phòng hộcó kế hoạch,bphápbảovệ nuôidưỡng R hiệncó,trồng R trên đất
trống đồi trọc
+Đối với R đặc dụng:bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia,khu
dự trữ thiên nhiênvề rừng và khu bảo tồn các loài.+Đối với R sản xuất: đảm bảo
duy trì ptriển DT và chất lượng R,duy trì độ phìvà chất lượng đất R -Triển khai luật
bảo vệ và phát triển rừng, giao đất giao rừng cho dân.
-Nhiệm vụ trước mắt là qhoạchvà thực hiện ch/lược trồng 5tr ha R đến 2010,nâng
cao độ che phủ 43%
b./ Sự đa dạng sinh học
*Hiện trạng: Sinh vật tự nhiên nước ta rất đa dạng nhưng đang bị suy giảm
Số lượng loài TV-ĐVbị suy giảm nghiêm trọng,trong số 1460loài TV có 500loài bị
mất dần(3%).
*Ng/ nhân:-Đánh bắt tàn bạo, quá mức Diện tích rừng bị thu hẹp.,-Ô nhiễm môi
trường nước.
*Hậu quả:-Mất cân bằng sinh thái Mất nguồn gen quý.
*Biện pháp: + Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia các khu bảo tồn thiên
nhiên
+ Ban hành sách đỏ (360 loài thực vật 350 loài động vật quý hiếm)
+ Ban hành các quy định trong khai thác:Cấm kh/thác gỗ quý, gỗ rừng
non.Cấmsăn bắt ĐV trái phép
2Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:
*Hiện trạng:+Năm 1943DT đất hoàng đồi trọc2 tr

a/ Hai vấn đề quan trọng về môi trường nước ta
* Môi trường mất cân bằng sinh thái.
Biển hiện: gia tăng bão lụt, hạn hán.Nguyên nhân: rừng bị suy giảm nghiêm trọng:
-Đất bị suy thoái và xói mòn →khí hậu tăng lượng CO
2
Sông suối nước dâng
nhanh dễ gây lũ. thiếu lớp thực vật, mực nước ngầm hạ thấpdẫn đến hạn hán
* Môi trường đang bị ô nhiễm, nhiều nơi các chất gây ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho
phép nhiều lần. việc xả nước thải CN, khí thải, rác y tế, rác sinh hoạt, việc lạm
dụng các chất độc hại trong sản xuất đã ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đặc
biệt ở những nơi tập trung các trung tâm CN.
b/ Gồm 4 thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống
*Bão: Thời gian:Mùa mưa Tháng 5-10 chậm dần từ B- N Vùng ảnh hưởng Ven
biển MB, MTrung Hậu quả-Tàn phá cả các công trình vững chắc Làm võ đê biển
gây ngập lụt,tác hại lớn cho sản xuất và đời sống Bão trên biển lật úp tàu thuyền-
Biện pháp-Dự báo chính xác sự hình thành hướng di chuyển của bão Tàu thuyền
trên biển phải tìm nơi trú ẩn củng cố đê biển Sơ tán dân nếu bão lớn Chống bão
kết hợp chống lụt.
*Lũ quét Thời gian Mùa mưa+MBắc:tháng6- 10.+Mtrung:T
10
–T
12
.
Vùng ảnh hưởng+ Vùng núi độ dốc lớn mất lớp phủ thực vật.Hậu quả-Nước sông
suối dâng nhanh, chảy mạnh cuốn theo nhà cửa, người, gia súc, cây cối,…-Biện
pháp-Quy hoạc các điểm dân cư-Quản lý và sử dụng đất hợp lí Bảo vệ rừng,
trồng rừng
*Lũ lụt:Thời gian+ Mùa mưa Vùng ảnh hưởng-Châuthổ S.Hồng (mưabão, ô
trũng)-ĐBSCL (mưa + triều cường)-Trungbộ:bão,lũ nguồn.Hậu quả phá hoại mùa
màng….

p.triểnKT-XHnước ta
Các dân tộc thiểu số 13,8 % dân số ,cư trú chủ yếu ở miền núi( trừ người Hoa,
Chăm, Khơ me)
Ngoài ra còn có 3,2 triệu người Việt sống ở nước ngoài.
Các dân tộc luôn đoàn kết trong bảo vệ và xây dựng đất nước.
-TL: Đa dạng về bản sắc VH và truyền thống DT.Hiện nay chênh lệnh về trình độ
và mức sống còn lớn, cần đầu tư phát triển văn hóa kinh tế miền núi hơn nữa.
b/ Dân số nước ta còn tăng nhanh và cơ cấu dân số trẻ
*DS tăng nhanh đăc biệt vào cuối TK XXđã dẫn đến bùng nổ DS,mỗi năm tăng
hơn1tr người
-Dân số nước ta tăng nhanh nhưng không đều,giữa các thời kì,giữa các vùng( nông
thôn thành thi….)
+ Thời Pháp thuộc (trước 1954) dân số phát triển chậm (≥1%)do đời sống của
người dân khổ cực….
+ Từ 1954- 1976:DS bùng nổ,gia tăng DS(3-4%)là giai đoạn xây dựng XHCN ở
miền Bắc.Đời sống được nâng cao,tỉ lệ sinh tăng nhanh.
+Từ1976-nay:Từ khi thống nhất đất nước DS phát triển chậm lại(1,3- 2%)do thực
hiện c/sách KHHGĐ
-Dân đông, tăng nhanh nên quy mô dân số ngày càng lớn Mức gia tăng DS
hiệnnay có giảm(do thựchiện tốt KHHGD),nhưng còn chậm.
*Gia tăng DS đã giảm nhưng số dân tăng hàng năm vẫn cao vì:Quy mô dân số
lớn(dogiai đoạn trước có sự bùng nổ DS ),DS trẻ,số người trong độ tuổi sinh đẻ
cao…
VD:Quy mô dân số 70tr người,gia tăng DS là 1,5% thì tbình mỗi năm DS tăng
105tr n gười.
Quy mô dân số 84tr người,gia tăng DS là 1,3% thì tbình mỗi năm DS tăng
110tr n gười.
*Nguyên nhânDS tăng nhanh: ĐK sống được nâng cao,Ytế pt,quan niệm lạc
hậu,quy mô dân số lớn, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao…
*Dân số đông, tăng nhanh gây sức ép lớn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status