Báo cáo tổng hợp: Công ty xuất nhập khẩu Intimex - Pdf 10

Báo cáo tổng hợp tình hình chung
của cơ sở thực tập
I. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty xuất nhập khẩu Intimex là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc
Bộ thơng mại.
Tên giao dịch đối ngoại là: Intimex Export Import Corporation.
Có trụ sở chính tại số 96 Trần Hng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Tên điện tín: Intimex
Điện thoại : (84 4)8256240; (84 4)8255863
Fax : (84 4)8259250
Email : [email protected]
Công ty có chi nhánh, trung tâm, xí nghiệp, nhà hàng ở một số tỉnh và Tp khác.
1. Lịch sử hình thành Công ty:
Theo đề nghị của Bộ nội thơng, có sự nhất trí của Bộ ngoại thơng, Thủ t-
ớng Chính phủ đã ra quyết định số 217/TTg ngày 23/06/1979 thành lập công ty
xuất nhập khẩu nội thơng và hợp tác xã trực thuộc Bộ nội thơng. Việc thành lập
công ty này nhằm mở rộng việc trao đổi hàng hóa nội thơng, hợp tác xã với nớc
ngoài, bổ xung nguồn hàng xuất nhập khẩu chính ngạch, tăng thêm mặt hàng l-
u thông trong nớc để phục vụ tốt hơn cho sản xuất trong nớc và góp phần nâng
cao đời sống cho nhân dân. Trụ sở chính công ty đặt tại 96 Phố Trần Hng Đạo,
Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Ngày 10/08/1979, công ty xuất nhập khẩu nội thơng và hợp tác xã chính
thức đợc thành lập, gọi tắt là công ty xuất nhập khẩu nội thơng. Đây là trung
tâm xuất nhập khẩu, cải thiện cơ cấu quỹ hàng hóa do ngành nội thơng quản lí
đồng thời đẩy mạnh xuất nhập khẩu.
Đến ngày 22/10/1985, do việc điều chỉnh các tổ chức kinh doanh trực
thuộc Bộ nội thơng, thông qua nghị định số 225/HĐBT đã chuyển công ty xuất
1
nhập khẩu nội thơng và hợp tác xã trực thuộc Bộ nội thơng thành Tổng công ty
xuất nhập khẩu hàng nội thơng và hợp tác xã.
Ngày 8/3/1993, căn cứ vào nghị định số 38/HĐBT và theo đề nghị của

mặt hàng do công ty sản xuất hoặc liên kết tạo ra. Công ty nhập khẩu và nhận
ủy thác nhập khẩu các mặt hàng vật t, nguyên liệu, máy móc, hàng tiêu dùng,
phơng tiện vận tải
Bên cạnh đó, công ty còn làm chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất tổ chức
sản xuất, lắp giáp, gia công, liên doanh, liên kết hợp tác với các tổ chức kinh tế
trong và ngoài nớc để tạo ra hàng xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc. Ngoài ra,
công ty còn tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hóa thông qua các tên phân phối của
riêng mình nh là các cửa hàng, các siêu thị, các chi nhánh ở Hà Nội và các tỉnh,
thành phố khác. công ty cũng tham gia kinh doanh các dịch vụ nh nhà hàng, du
lịch, khách sạn, kiều hối, vận tải, kho bãi, chuyển tải.
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính,
đợc mở tài khoản tại các ngân hàng trong và ngoài nớc. Công ty có t cách pháp
nhân, có con dấu riêng, tự chịu trách nhiệm kinh tế và dân sự về các hoạt động
của mình trớc pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Đứng đầu công ty là Giám đốc do Bộ trởng Bộ thơng mại bổ nhiệm và
miễn nhiệm. Giám đốc điều hành, quản lý công ty theo chế độ một thủ trởng và
chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của công ty trớc pháp luật, trớc Bộ th-
ơng mại và tập thể cán bộ công nhân viên chức của công ty.
Giúp việc cho giám đốc là 3 Phó Giám đốc công ty do Giám đốc đề nghị
và đợc Bộ trởng Bộ thơng mại bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Kế toán trởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, có trách
nhiệm giúp Giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn bộ các công tác
kế tóan thống kê, thông tin kinh tế và hạch tóan kinh tế ở công ty, thực hiện
phân tích hoạt động kinh tế, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành của nhà
nớc.
Ban giám đốc công ty đợc phép tổ chức bộ máy quản lý và mạng lới kinh
doanh phù hợp với nhiệm vụ của công ty và quy định phân cấp quản lý của Bộ
thơng mại. Giám đốc công ty quy định chế độ làm việc của công ty, quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lề lối làm việc và mối quan hệ giữa các

hiện tốt chức năng và nhiệm vụ mà Đảng, Bộ, Ngành đã giao cho.
3.3. Ban chấp hành công đoàn công ty.
Đây là cơ quan đoàn thể không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Nó đợc thành lập ra nhằm bảo vệ quyền lợi cho tập thể
4
nguời lao động, nó giúp đảm bảo cho ngời lao động đợc quyền lợi chính đáng
và hợp pháp.
Đứng đầu công đoàn là Chủ tịch công đoàn do tập thể ngời lao động bầu
ra tại mỗi kỳ đại hội. Ngời này có trách nhiệm đại diện cho ngời lao động ký
thỏa ớc lao động tập thể với ngời chủ sử dụng lao động(Giám đốc). Luôn đứng
ra bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho ngời lao động. Tham gia giúp việc cho Chủ
tịch công đoàn có 1 phó Chủ tịch và ban chấp hành công đoàn công ty, ban
chấp hành công đoàn có 8 ngời, họ đợc bầu ra từ tập thể đoàn viên ngời lao
động và đa số họ có trình độ đại học.
3.4. Văn phòng công ty.
Phòng có các chức năng và nhiệm vụ nh sau:
- Tiếp nhận, vào sổ, xử lí sơ bộ, chuyển phát, theo dõi và quản lí các
công văn đi, đến theo đúng địa chỉ, tổ chức quản lí lu trữ hồ sơ công văn theo
quy định hiện hành. Đôn đốc các đơn vị trong công ty thực hiện các chế độ báo
cáo định kỳ, làm đầu mối tập hợp các báo cáo để trình lên giám đốc.
- Làm th ký các cuộc họp trong công ty giúp Ban giám đốc soạn thảo các
văn bản. thực hiện công tác đánh máy, phô tô, Fax phục vụ cho Ban giám đốc
và các phòng quản lí công ty.
- Quản lí con dấu của công ty, thực hiện việc đóng dấu các văn bản của
công ty theo quy định thủ tục hành chính nhà nớc và phân cấp quản lí của công
ty.
- Thực hiện công tác văn th và lễ tân, kể cả lễ tân đối ngoại phục vụ cho
hoạt động của Ban giám đốc. Tổ chức các hội nghị cuộc họp tiếp tân theo yêu
cầu của Ban giám đốc.
- Mua sắm thiết bị văn phòng văn phòng phẩm đảm bảo cho hoạt động

quản hàng hóa phục vụ hoạt động của công ty.
- Quản lý và tổ chức thực hiện điều hành phơng tiện vận tải, đi lại để
phục vụ nhu cầu hoạt động của các phòng ban công ty.
- Chịu trách nhiệm trớc GĐ về mọi hoạt động của phòng là đ/c 1 trởng
phòng, giúp việc cho trởng phòng là 4 đ/c phó phòng và 1số CBCNV. Các phó
phòng đợc phân công trách nhiệm cụ thể nh sau: 1 đ/c phó phòng phụ trách vấn
đề ăn uống của CBCNV, 1phụ trách về cứu hỏa, PCCC và dân quân tự vệ, 2 phó
còn lại phụ trách phần xây dựng của công ty . Phòng ngoài 1 trởng phòng, 4
phó phòng ra còn có 10 nhân viên khác giúp việc cho họ, chủ yếu là bảo vệ, lái
xe và một số công việc khác.
6
3.6. Phòng tổ chức cán bộ.
Phòng có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Giúp cho giám đốc điều động nhân lực để thực hiện nhiệm vụ.
- Xây dựng chế dộ về tiền lơng, khen thởng, kỷ luật, hu trí, mất chức,
thôi việc cho các cá nhân, các đơn vị tham gia.
- Xây dựng hệ thống quy chế của công ty.
- Xây dựng cơ chế về quản lý về đoàn ra nớc ngoài, đoàn đối tác nớc
ngoài đến công ty.
- Phối hợp với phòng tài chính kế toán để hớng dẫn chi tiết vê việc chi
trả lơng vòng một của từng đơn vị đồng thời nắm bắt tình hình thu nhập của
các đơn vị, giám sát và kiểm tra việc phân phối lơng vòng một, kịp thời phản
ánh và đề suất các biện pháp khi phát sinh.
- Chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của phòng là 1đ/c trởng phòng,
giúp việc cho trởng phòng là 2 đ/c phó phòng và 1 số CBCNV khác của
phòng.Các phó phòng sẽ giúp trởng phòng khi vắng mặt và theo các lĩnh vực đ-
ợc phân công. Phòng có 9 ngời, họ chủ yếu tốt nghiệp các trờng kinh tế, cao
đẳng lao động thơng binh xã hội.
3.7. Phòng kinh tế tổng hợp.
Phòng có các chức năng và nhiệm vụ cụ thể sau:

- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt động của phòng là đồng
chí trởng phòng(là PGĐ Nguyễn Văn Tạo), giúp việc cho trởng phòng có hai
phó phòng và một số CBCNV, đồng chí trởng phòng xây dựng quy chế tổ chức
và hoạt động cụ thể của phòng trình giám đốc phê duyệt. Phòng có khoảng 10
cán bộ, họ đều có trình độ đại học trở lên, tốt nghịêp các chuyên nghành kinh
tế, thống kê kinh tế, tin học kinh tế, ngoại thờng...
3.8. Phòng tài chính kế toán:
+ Về công tác tài chính- kế toán:
Phòng có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Tập hợp các chế độ, quy định của nhà nớc về công tác tài chính kế
toán, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp và hớng dẫn cụ thể cho toàn bộ máy
kế toán và các phòng, ban công ty, các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện một
cách thống nhất, đúng chính sách, đúng chế độ.
8
- Tổ chức hớng dẫn thống nhất cho bộ máy TCKT trong toàn bộ công ty
về chế độ hạch toán, ghi chép sổ sách kế toán theo đúng chế độ kế toán của nhà
nớc.
- Tham mu cho giám đốc các mặt hoạt động khác có liên quan đến
TCKT.
- Tham gia xây dựng các dự án đầu t, phơng án kinh doanh lớn của công
ty theo yêu cầu của giám đốc công ty.
- Phòng có trách nhiệm đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm điều chỉnh,
sửa đổi các định mức tài chính, các chỉ tiêu kinh tế nhằm thờng xuyên cải tiến
hiệu quả các đòn bẩy kinh tế phục hồi kinh doanh.
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty và pháp luật về mọi hoạt động
của phòng là kế tóan trởng. Kế toán trởng giúp giám đốc công ty chỉ đạo thực
hiện thống nhất công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm soát tình hình kế
toán tài chính của đơn vị. Giúp việc cho kế toán trởng là phó phòng kế toán,
giúp điều hành và giải quyết công việc lúc kế toán trởng đi vắng. Kiêm kế toán
tổng hợp lập báo cáo kế toán định kỳ. Ngoài ra phòng còn có: kế toán mua

- Giám sát việc thu hồi công nợ của toàn công ty.Sắp xếp, phân loại công
nợ để ngăn ngừa phát sinh công nợ dây da khê dọng, phát hiện kịp thời các
nghi vấn và đề xuất các biện pháp giải quyết.
- Đôn đốc các đơn vị kinh doanh trong toàn công ty thanh toán và thu
công nợ đúng thời hạn.
Giải quyết các công nợ tồn đọng:
- Tham mu cho giám đốc về các biện pháp giải quyết các công nợ dây da
khê đọng.
- Xây dựng kế hoạch thu hồi các công nợ dây da của tòan công ty.
- Chỉ đạo đôn đốc các đơn vị cá nhân gây ra công nợ và trực tiếp tham
gia để thu hồi công nợ của công ty theo kế hoạch và biên pháp đã đợc Ban
gíam đốc phê duyệt.
- Liên hệ với các cơ quan chức năng để hỗ trợ cho công tác thu hồi công
nợ.
- Yêu cầu các cơ quan bảo vệ pháp luật can thiệp tham mu và làm đại
diện cho công ty khi cần khởi kiện các đối tơng công nợ chây ỳ, chiếm đoạt tài
sản công ty.
- Thay mặt công ty giải quyết các vụ tranh chấp trong quan hệ kinh tế
với các đối tác .
10
Phòng ngừa phát sinh các công nợ dây da:
- Phát hiện các hoạt đông kinh doanh có nhiều rủi ro dẫn đến các công
nợ dây da để đề xuất cho giám đốc các biện pháp phòng ngừa.
- Hớng dẫn các điều khoản chủ yếu của các dạng hợp đồng kinh tế để
phòng ngừa rủi ro và phòng ngừa phát sinh công nợ dây da. Soạn thảo một số
điều khoản phòng ngừa rủi ro mẫu để sử dụng khi sử lý các hợp đồng kinh tế.
3.9. Ban tin học:
Có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Thiết kế trang Web, mạng thông tin nôi bộ Intimex intranet system ,sửa
chữa các sự cố hỏng hóc về máy tính cho toàn công ty,bảo mật hệ thống thông

điều khoản cam kết trong hợp đồng theo đúng pháp lệnh hơp đồng kinh tế.
- Đợc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, đề ra các biện pháp
nghiệp vụ để nâng cao chất lợng, số lợng, hàng hoá XNK, mở rộng thị trờng,
góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty. Đợc quyền đề nghị
công ty xét khen thởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên thuộc quyền quyền quản
lý của phòng.
- Đơc tự cân đối hiệu quả kinh doanh theo định mức kinh tế kỹ thuật do
công ty giao khoán. Chịu trách nhiệm về những tổn thất do chủ quan phòng gây
ra và chịu sự quản lý về nghiệp vụ của các phòng chức năng quản lý. Theo sự
phân cấp quản lý của công ty, chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ mọi qui định
theo đúng pháp luật của nhà nớc, của nghành và sự hớng dẫn của công ty.
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi mặt hoạt động của phòng là
đồng chí trởng phòng, giúp việc cho trởng phòng có 2 phó trởng phòng và một
số CBCNV. Đồng chí trởng phòng có trách nhiệm xây dựng qui chế tổ chức và
và hoạt động cụ thể của phòng trình Giám đốc phê duyệt. Hai phó phòng đợc
phân công phụ trách giúp trởng phòng trong các công viêc chung của phòng.
Sự phân công công việc giữa 2 phó phòng này là không rõ ràng nhằm khai thác
tính linh hoạt và tơng trợ lẫn nhau giữa các thành viên. Các thành viên còn lại
của phòng gồm 1 phụ trách kế toán , 1thủ quĩ, các thành viên khác của phòng
cùng nhau giải quyết các công việc chung của phòng và trực tiếp tuân theo sự
chỉ đạo của trởng phòng. Mỗi phòng có từ 15 đến 20 ngời, họ đều có trình độ
đại học trở lên, họ tốt nghiệp các trờng Ngoại Thơng, Kinh Tế, Thơng Mại... về
chuyên nghành xuất nhập khẩu.
Trớc đây số phòng kinh doanh của công ty là 9 nhng do 1số phòng làm ăn
không đạt hiêu quả nên sau nhiều lần sát nhập, cơ cấu lại số phòng hiện có của
công ty chỉ là 4 phòng(1,2,6,10). Việc kinh doanh của các phòng không giới
hạn phạm vi mặt hàng, thị trờng. Tuỳ theo diễn biến thực tế từng thơng vụ mà
12
các phòng thành lập phơng án kinh doanh, sau đó tình lên ban Giám đốc và
phải trình lên BGĐ phê duyệt. Tuy nhiên, trên thc tế nhằm đẩy mạnh công tác

Intimex, Xí nghiệp xe máy Intimex, Xí nghiệp may Intimex, Xí nghiệp kinh
doanh tổng hợp Intimex. Các đơn vị còn lại có con dấu riêng và có chế độ hạch
toán độc lập.
Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty xuất nhập khẩu Intimex(H1)
ta thấy rằng: công ty đã tổ chức quản lý theo mô hình tổ chức quản trị theo trực
tuyến chức năng. Các phòng ban chức năng chỉ tham mu cho thủ trởng cùng
cấp trong việc hình thành các chủ trơng và ra quyết định đồng thời kiểm tra đôn
đốc các cấp dới thực hiện các quyết định của Giám đốc. Mọi quyết định quản
lý đều do Giám đốc công bố và chịu hoàn toàn trách nhiệm về minh. Các đơn
vị cấp dới chỉ nhận mệnh lệnh từ cấp trên trực tiếp, còn ý kiến từ các phòng ban
chức năng đối với cấp dới chỉ có có tính chất hớng dẫn và t vấn về nghiệp vụ.
4. Quá trình phát triển của công ty:
Là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động đến nay đã tròn 24 năm, công
ty đã trải qua nhiều giai đoạn do tình hình kinh tế xã hội có nhiều biến đổi.
Lúc mới thành lập, công ty đợc nhà nớc cấp vốn 200.000đ, sau nhiều năn
kinh doanh số vốn đã không ngừng tăng trởng. Đến khi thực hiện quyết định
388/HĐBT thì công ty đã có số vốn điều lệ là 25.040.229.000đ ; Vốn cố định là
4.713.927.000đ; Vốn lu động là 20.326.302.000đ. Đối với công ty số vốn trên
cha đủ đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của mình.Do đó,công
ty đã phải tự mình tích lũy bổ sung để đầu t tái mở rộng sản xuất kinh doanh(số
vốn mà công ty tự tích lũy đợc khoảng 60% số vốn hiện có của doanh
nghiệp).Tính tới thời điểm ngày 31/12/2002, công ty đã có tổng số vốn sản
xuất kinh doanh là: 287.293.335.779 VNĐ.Trong đó,Vốn chủ sở hữu
là:48.600.377.415 VNĐ.
Bảng 01: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty đến ngày31/12/2002
Đơn vị:VNĐ
Tài sản Giá trị Nguồn vốn Giá trị
1.TSLĐ và vốn đầu t
ngắn hạn
245.779.974.843 1.Nợ phải trả 238.892.958.364

và Đông Âu hầu nh không còn, nền kinh tế trong nớc thực sự bớc vào cơ chế
thị trờng có sự quản lí điều tiết của nhà nớc. Bản thân Tổng công ty trong một
thời gian ngắn cũng bị thay đổi tổ chức: Năm 1993 tách thành 2 công
ty(Intimex Hà Nội và Intimex Tp Hồ Chí Minh), vốn và cơ sở vật chất và kể cả
thị trờng bị phân và cắt; Năm 1985 hợp nhất Intimex Hà Nội với công ty
Gesevina, công ty Intimex đứng trớc những thử thách mới. Tuy vậy với nỗ lực
chung của một tập thể năng động, năm 1995 công ty vẫn đạt kết quả đáng
khích lệ với kim ngạch xuất nhập khẩu ớc đạt 17,5 triệu USD, kinh doanh nội
địa khoảng 250 tỷ đồng. Công ty cũng đang tìm cách đầu t chiều sâu, mở rộng
15
loại hình hoạt động để đơng đầu với những thách thức mới của thị trờng. Thời
gian qua doanh thu xuất nhập khẩu hàng năm đã tăng lên đáng kể: Năm 1999
là 426.329 triệu đồng, năm 2000 là 959.815 triệu đồng, năm 2001 là 1.000.829
triệu đồng, năm 2002 là 1.141.636 triệu đồng.
- Công ty xuất nhập khẩu dịch vụ thơng mại Intimex đã sớm nhận thức đợc tầm
quan trọng của các biện pháp khuyến khích vật chất, tinh thần và đặc biệt là
khuyến khích vật chất đối với ngời lao động. Tiền lơng là phơng tiện khuyến
khích mạnh nhất, hiện nay công ty đang áp dụng hình thức lơng mới, khoa học
phù hợp với hệ thống chính sách tiền lơng mới của nhà nớc đó là: Trả lơng theo
thời gian, thu nhập trách nhiệm và trình độ. Theo hình thức này bao gồm lơng
chính, phụ cấp trách nhiệm ngày công, hệ số trách nhiệm trình độ, điểm xếp
loại lao động. Tiền lơng đợc xác định bởi mức lơng cấp bậc, thời gian làm việc
thực tế và trình độ lành nghề kỹ năng lao động. Nhìn chung tiền lơng chiếm tỷ
trọng lớn trong thu nhập của ngời lao động tại công ty.
- Trên thực tế tình hình mấy năm gần đây mức lơng trung bình đã và đang có
chiều hớng tăng. Năm 1999 là 560.000đ/tháng, năm 2000 là 610.000đ/tháng,
năm 2001 là 680.000đ/tháng và đến nay mức lơng là 730.00đ/tháng. Từ ngày
1/1/2003, mức lơng đã đợc điều chỉnh với mức lơng tối thiểu là 290.000đ thì
mức lơng hiện nay đã đơc tăng lên đáng kể. Với mức lơng nh hiện nay tuy
không cao song cũng đã đáp ứng đợc cuộc sống vật chất và tinh thần của gia

Nguồn:Báo cáo thờng niên công ty XNK Intimex
II. thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty:
1.Thực trạng hoạt động SXKD của công ty trong thời gian qua:
1.1 Đặc điểm kinh doanh của công ty:
Là một doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, Công ty Intimex đợc tổ chức
kinh doanh trên các lĩnh vực
- Sản xuất: Gia công hàng may mặc, bột giặt, lắp ráp xe máy, chế sản phẩm
nông nghiệp, cụ thể nh tham gia liên kết với nhà máy hoá chất Việt Trì thành
17
lập tổ sản xuất bột giặt, cải tạo một phần kho Văn Điển thành xí nghiệp may
xuất khẩu.
- Kinh doanh: Trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ thác xuất khẩu các mặt
hàng : thủ công mỹ nghệ truyền thống , hàng nông sản thch phẩm, lơng thực ,
công nghiệp nhẹ (may mặc , vải sợi), công nghiệp hoá chất (bột giặt) và một số
mặt hàng khác nh : vật t nguyên liệu , ô tô xê máy, rợc bia, đồ hộp, máy móc
thiết bị phục vụ sản xuất.
- Dịch vụ: Tổ chức các chuyến du lịch trong nớc và quốc tế, kinh doanh
khách sạn thông qua các hoạt động liên doanh với đối tác nớc ngoài, kinh
doanh các dịch vụ nh ăn uống, nhận chi trả kiều hối cho các việt kiều ở nớc
ngoài, xúc tiến hoạt động thơng mại theo các hiệp định của Chính phủ, phân
phối hay đại lý cho các nhà sản xuất trong nớc
- Về hoạt động kinh doanh nội địa: Ngoài các đơn vị, chi nhánh tại ba
miền Công ty còn một số đơn vị trực thuộc nh: Trung tân TMDV Tổng hợp 32
Lê Thái Tổ Hà nội, Xởng lắp ráp xe máy tại Láng Hạ Hà nội nhằm thực
hiện kinh doanh trên thị trờng nội địa nh: Kinh doanh phục vụ bán lẻ nhu cầu
tiêu dùng ( Chủ yếu trên thị trờng Hà nội, trong đó có Trung tâm Thơng mại
nằm ở trung tâm Hà nội với các mặt hàng đa rạng, phong phú. Kinh doanh
buôn bán các mặt hàng dệt may...
Nhìn chung nhằm tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có cũng nh tiến tới

-DT từ bán hàng XK,
NK trực tiếp
675.806 959.815 1.000.829 1.141.636 1.300.000
- DT từ kinh doanh
nội địa và dịch vụ
313.953 401.639 3681.531 503.373 600.000
3. Lợi nhuận sau thuế 1.801 2.339 2.456 2.925 3.600
4. Nộp NSNN 87.511 80.746 94.838 113.805 130.000
5. Vốn chủ sở hữu 39.279,325 39.000,897 40.500,281 48.600,337
6. Tài sản lu động 181.814,48
9
274.748,69
2
245.780,97
4
290.021,54
9
7. Số vòng quayVLĐ 5,44 4,96 5,62 5.67 6,2
8.Hệ số sinh lợi DT 0,0018 0,002 0,0017 0,0018 0,0019
9.Hệ số sinh lợiVCSH 0,0458 0,0286 0,0293 0,0295
10.Thu nhập bình
quân/1 ngời/1 tháng
(1000 đồng)
560 610 680 730 800
Nguồn:Báo cáo thờng niên công ty xuất nhập khẩu Intimex
Qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng tình hình kinh doanh của công ty là
khá tốt, năm nào cũng có tăng trởng: Doanh thu thuần của công ty năm 1999
là 567.536 triệu đồng; năm 2000 là 1.361.490 triệu đồng tăng 137,55%; năm
2001 là1.382.360 triệu đồng tăng 101,5%, năm 2002 là 1.645.009 triệu đồng
19

Qua đây, ta thấy rằng nguồn vốn của Công ty phần lớn tồn tại dới dạng tài sản
lu động, số vòng quay vốn lu động tăng đều qua các năm: năm 1999 là 5,44
vòng, năm 2000 là 4,96 vòng, năm 2001 là 5,62 vòng, năm 2002 là 5,67 vòng
20

Trích đoạn Định hớng, kế hoạch, chiến lợc sản xuất kinh doanh trong thời gian tới của Công ty:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status