Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41C
Đề tài :
Hoạt động Nhập khẩu của Chi nhánh công ty TECAPRO
thực trạng và giải pháp phát triển.
Mục lục
Trang
Lời mở đầu :........................................................................................... 5
Chơng I : lý luận chung về của hoạt động nhập khẩu
hàng hoá của các doanh nghiệp........................................... 7
I. Nhập khẩu và vai trò của hoạt động nhập đối với từng quốc gia......... 7
1. Thực chất của hoạt động xuất nhập khẩu............................................. 7
2. Các hình thức nhập khẩu...................................................................... 9
2.1. Nhập khẩu trực tiếp.................................................................. 9
2.2. Nhập khẩu uỷ thác..................................................................... 10
2.3. Nhập khẩu liên doanh................................................................ 11
2.4. Nhập khẩu hàng đổi hàng.......................................................... 11
2.5.Tạm nhập tái xuất....................................................................... 11
2.6. Đấu thầu quốc tế........................................................................ 12
3. Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của kinh doanh nhập khẩu......................... 13
II. Nội dung của hoạt động nhập khẩu ở các doanh nghiệp Việt Nam.. 14
1.Nghiên cứu thị trờng.............................................................................. 14
1.1. Nghiên cứu thị trờng trong nớc............................................... 15
1.2. Nghiên cứu thị trờng nớc ngoài............................................... 15
1.3. Xác định mặt hàng nhập khẩu và lựa chọn đối tác................. 16
2. Lập phơng án kinh doanh nhập khẩu..................................................... 16
3. Giao dịch và ký kết hợp đồng nhập khẩu................................................ 18
3.1. Giao dịch và đàm phán................................................................. 18
Sinh viên thực hiện :
Bùi Thị Tuyến
1
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41C
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41C
II. Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu của C/N công ty TECAPRO
trong 3 năm gần đây...................................................................................... 50
1. Khách hàng của C/N công ty................................................................. 51
2. Các đối thủ cạnh tranh........................................................................... 54
3. Thị trờng nhập khẩu của C/N .............................................................. 55
4. Thực trạng hoạt động nhập khẩu............................................................ 57
2.1. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu và giá từng loạI mặt hàng.................... 57
2.2. Hình thức nhập khẩu, phơng thức mua hàng và phơng thức thanh toán
trong công ty.................................................................................................... 64
5. Kết quả nhập khẩu của C/N công ty và kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu
của C/N công ty................................................................................................66
III. Đánh giá về hoạt động nhập khẩu của Chi nhánh công ty..............73
1. Những thuận lợi trong quá trình nhập khẩu...........................................73
2. Những khó khăn trong quá trình nhập khẩu..........................................75
3. Những vấn đề cần đặt ra........................................................................75
Chơng III. Một số kiến nghị về phơng hớng và giải pháp
nhằm hoàn thiện hợp đồng nhập khẩu hàng hoá của C/N
công ty................................................................................................... 78
I. Phơng hớng .............................................................................................. 79
1. Phơng hớng tổng quát ........................................................................... 79
2. Phơng hớng cụ thể ................................................................................80
II. Kiến nghị và giải pháp .........................................................................80
1. Tăng cờng nghiên cứu mở rộng thị trờng đối tác (việc tìm kiếm thị trờng)
và thị trờng trong nớc.......................................................................... 81
2. Đa dạng hoá thị trờng nhập khẩu và hình thức kinh doanh.............. 82
3. Hoàn thiện nghiệp vụ nhập khẩu....................................................... 83
4. Tạo vốn và hoạt động vốn có hiệu quả.............................................. 84
Sinh viên thực hiện :
Bùi Thị Tuyến
hội nhập thì bắt buộc chúng ta phải có những điều kiện kinh tế phát triển nhất định
song khi vào đợc các tổ chức đó thì chúng ta lại có những điều kiện phát triển hơn
nữa.
Thấy rõ đợc điều đó, Đảng và Nhà nớc có chủ chơng CNH-HĐH đất nớc nhằm
đa nớc ta thoát khỏi nớc nghèo nhất trên thế giới. Một trong những chủ chơng đó là
phát triển công nghệ tin học nhằm đa nớc ta rút ngắn khoảng cách với các nớc phát
triển trên thế giới đồng thời tránh nớc ta khỏi tụt hậu so với các nớc trong khu vực
và nhà nớc đã khuyến khích ngành công nghiệp mới này.
Muốn thành công trên công cuộc cải cách đất nớc thì chúng ta phải chuẩn bị
tốt cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin nhanh nhất. Thông tin có thể lấy từ rất nhiều
nguồn khác nhau nhng để có đợc thông tin nhanh thì thông qua hệ thống máy vi
tính có thể lấy thông tin nhanh và rẻ nhất, vì vậy chúng ta phải có sự chuẩn bị trớc
xu thế hội nhập nớc ta với thế giới . Hiện nay nớc ta cha có doanh nghiệp nào có
thể sản xuất đợc máy vi tính vì thế muốn có đợc chúng ta phải thông qua nhập
khẩu ở các nớc tiên tiến để phục vụ cho nhu cầu cấp bách này.
TECAPRO là một trong những công ty tin học ra đời sớm nhất ở Việt nam,
công ty đã có nhiều đóng góp và đợc sự ủng hộ, tạo điều kiện về mặt tinh thần
cũng nh vật chất ,vì vậy hàng năm doanh số của công ty đạt đợc ở mức cao. Trong
quá trình tìm hiểu ở trong công ty và theo sự hớng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị
Xuân Hơng em đã chọn đề tài là: Hoạt động nhập khẩu của C/N công ty
TECAPRO thực trạng và giải pháp phát triển làm đề tài chuyên đề thực tập
của mình.
Sinh viên thực hiện :
Bùi Thị Tuyến
6
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41C
Trong quá trình thực hiện đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót vì vậy em
mong muốn có sự chỉ bảo tận tình của cô giáo và các thầy cô giáo trong khoa Th-
ơng mại giúp em hoàn thành tốt đề tài này.
Đề tài đợc kết cấu thành 3 chơng :
kỹ thuật và kinh tế giữa các quốc gia đa đến sự khác nhau về điều kiện tái sản xuất
giữa chúng. Sự phân công lao động xã hội dần dần vợt ra ngoài biên giới quốc gia
đến sự chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất nhằm đạt tới qui mô sản xuất tối u.
Việc mở rộng quan hệ giao lu quan hệ quốc tế giữa các quốc gia giúp cho các
thơng nhân nhận thấy đợc những lợi ích to lớn thu đợc từ việc trao đổi lợi thế thơng
Sinh viên thực hiện :
Bùi Thị Tuyến
8
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41C
mại. Đây là cơ sở lý luận của thơng mại quốc tế quy luật về lợi thế so sánh và
lợi thế tuyệt đối. Quy luật này nhấn mạnh sự khác nhau về chi phí sản xuất : Nếu
mỗi quốc gia chỉ chuyên môn hoá vào sản xuất các sản phẩm có lợi thế tơng đối
cao hay hiệu quả sản xuất cao của nớc mình thì sẽ thu đợc lợi thế thơng mại khi
đem sản phẩm đó trao đổi trên thị trờng thế giới.
Điều kiện để có thơng mại quốc tế đó là trao đổi và chuyên môn hoá trên cơ sở
lợi thế so sánh [8].
Xu hớng chuyên môn hoá trong thế giới sản xuất rất phức tạp với qui mô lớn,
ngày nay không một quốc gia nào có thể sản xuất đợc đầy đủ và tốt nhất các hàng
hoá thoả mãn mọi nhu cầu thị hiếu của con ngời cho dù có sản xuất đợc đầy đủ các
hàng hoá, sản phẩm cần thiết thì cũng mất một chi phí rất lớn, sản xuất nh vậy sẽ
không mang lại hiệu quả kinh tế cao. Việc chuyên môn hoá vào sản xuất sản phẩm
có hiệu quả cao khi đem trao đổi trên thị trờng quốc tế sẽ đạt đợc lợi thế so sánh để
tiết kiệm chi phí sản xuất hàng hoá.
Sự khác nhau về sở thích, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, nhu cầu về hàng hoá
của mỗi nớc là động lực dẫn tới thơng mại quốc tế nhằm thoả mãn đa dạng hoá
nhu cầu phong phú ngày càng tăng ở mỗi nớc. Ngay cả trong trờng hợp hiệu quả
tuyệt đối ở hai quốc gia sản xuất là nh nhau thì việc buôn bán vẫn có thể xảy ra do
có sự khác nhau về sở thích [2].
Thơng mại quốc tế tất yếu sẽ có lợi cho các quốc gia, nó chính là nguồn động
lực mạnh mẽ cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân, là nguồn tiết kiệm nớc ngoài,
Là một hoạt động nhập khẩu nhằm có hàng hoá để kinh doanh. Hoạt động
này hoàn toàn dựa trên chi phí của doanh nghiệp nhập khẩu, phải nghiên cứu thị tr-
ờng trong nớc và nớc ngoài, chịu mọi trách nhiệm và đảm bảo có lãi trong kinh
doanh, đúng phơng hớng, tuân thủ đúng và đầy đủ chính sách luật pháp quốc gia
cũng nh thông lệ quốc tế. Doanh nghiệp phải ký cả hợp đồng nội và hợp đồng
ngoại, trên cơ sở đó đợc tính kinh ngạch nhập khẩu, doanh số chịu thuế và thuế
VAT[6].
Với đặc điểm nh sau:
Sinh viên thực hiện :
Bùi Thị Tuyến
10
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41C
-Trong hoạt động nhập khẩu trực tiếp thì doanh ngiệp xuất khẩu phải tự chịu trách
nhiệm hoàn toàn về vốn, về hợp đồng mua bán quốc tế. Do đó, doanh nghiệp phải
xem xét kỹ lỡng từ bớc nghiên cứu thị trờng cho đến khi hạch toán kinh doanh có
lãi.
-Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp đợc tính kim ngạch nhập khẩu đợc tính vào
doanh thu và chịu thuế doanh thu.
-Thông thờng doanh nghiệp chỉ lập một hợp đồng ngoại thơng với bên nớc ngoài,
còn sau khi hàng về mà các doanh nghiệp khác có nhu cầu thì sẽ lập hợp đồng mua
bán nội địa và lập hoá đơn tài chính đỏ cho ngời mua.
2.2. Nhập khẩu uỷ thác.
Là hoạt động nhập khẩu mà doanh nghiệp nhập khẩu ( bên nhận uỷ thác bên
B) tiến hành nhập khẩu dựa trên cơ sở đặt hàng của doanh nghiệp trong nớc (bên
uỷ thác- bên A). Bên B phải ký 2 hợp đồng ( hợp đồng ngoại và hợp đồng uỷ
thác ), đợc tính kim ngạch nhập khẩu, chịu thuế về phí uỷ thác và không đợc tính
doanh số. Bên A có thể uỷ thác cho một doanh nghiệp khác[6].
Hoạt động nhập khẩu uỷ thác có những đặc điểm nh sau:
-Trong hoạt động uỷ thác, doanh nghiệp nhập khẩu không phải bỏ vốn (có trờng
hợp bên uỷ thác nhờ bên nhận uỷ thác trả tiền cho ngân hàng và tính lãi), không
bảo đảm thực hiện hợp đồng ở hình thức này là dùng th tín dụng đối ứng
( Reciprocal L/C)[6].
2.5. Tạm nhập tái xuất.
Hình thức này gần giống nhập khẩu kinh doanh. Điều khác biệt ở đây là nhập
khẩu hàng hoá thay vì để tiêu thụ ở thị trờng trong nớc mà là để xuất khẩu sang
một nớc thứ 3 (không qua chế biến sản xuất ở nớc tái xuất). Doanh nghiệp nhập
khẩu tái xuất phải ký hợp đồng nhập khẩu và phải chịu thuế VAT.
Hàng hoá có thể chuyển ngay từ nớc xuất khẩu đến nớc nhập khẩu (nớc thứ 3).
Để đảm bảo thanh toán trong hình thức này ngời ta thờng dùng th tín dụng giáp lng
(Back to back L/C)[6].
2.6. Đấu thầu quốc tế.
Sinh viên thực hiện :
Bùi Thị Tuyến
12
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41C
Đấu thầu quốc tế trong thơng mại quốc tế là một phơng thức giao dịch đặc
biệt mà trong đó ngời mua (tức là ngời gọi thầu) công bố trớc các điều kiện mua
hàng để ngời bán( tức là ngời dự thầu ) báo giá và các điều kiện công nghệ khác.
Sau đó, ngời mua sẽ chọn mua của ngời bán nào có điều kiện công nghệ đáp ứng
yêu cầu tơng đơng với gía cả phù hợp nhất.
Đặc điểm của đấu thầu quốc tế:
-Khai thác sự cạnh tranh của ngời bán để mua hàng với giá thấp nhất cộng với điều
kiện công nghệ kỹ thuật phù hợp.
-Đấu thầu thờng đợc sử dụng chủ yếu trong các hợp đồng nhập khẩu cho các công
trình với giá trị lớn.
3. Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của kinh doanh nhập khẩu
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của thơng mại quốc tế. Nhập khẩu tác
động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống. Nhập khẩu là để
tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại cho sản xuất và các
hàng hoá cho tiêu dùng mà trong nớc không sản xuất đợc, hoặc sản xuất không đáp
với tốc độ khá. Năm 1990 thiết bị toàn bộ và máy móc dụng cụ chiếm 27,4%tổng
kim ngạch nhập khẩu, năm 2000 tăng lên gần 40%. Nguyên nhiên liệu phục vụ sản
xuất luôn chiếm tỷ trọng cao, hàng năm đều tăng, năm 1990 chiếm 59,4 % tổng
kim ngạch nhập khẩu, tăng lên 63,8% năm 2000. Hàng tiêu dùng giảm tơng đối,
năm 1990 chiếm 13,2% tổng kim ngạch nhập khẩu, năm 2000 chỉ còn 5,3%.
Hiện nay Việt Nam nhập khẩu hàng hoá từ trên 130 nớc và lãnh thổ. Thị phần
chủ yếu là các nớc Châu á, trong đó Nhật Bản và hàn Quốc chiếm một vị trí quan
trọng. Tỷ trọng thị tròng nhập khẩu chủ yếu, thời kỳ 1990- 1995, Châu á chiếm
66,9%; Đông Âu 10,5%; EU10,2% và mỹ là 0,7%; sang thời kỳ 1996- 2000 Châu
á 71,9%, Đông Âu 2,2%, EU 10%, Mỹ 2,4%. Bằng con đờng nhập khẩu và kêu
gọi đầu t nớc ngoài chứng ta chủ trơng nhanh chóng đổi mới cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng tạo đà đi lên cho một nền kinh tế
phát triển ổn định. Theo tài liệu của bộ thơng mại thì nguồn thu từ xuất khẩu đã
đáp ứng đợc khoảng từ 80-90% vốn cho nhập khẩu[10].
Sinh viên thực hiện :
Bùi Thị Tuyến
14
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41C
II. Nội dung của hoạt động nhập khẩu ở các doanh nghiệp
Việt Nam
Giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ ngoại thơng bao giờ cũng rất phức tạp,
có nhiều sự rủi ro so với trao đổi trong nớc, với lý do có sự khác nhau về nhiều
mặt. Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đứng trên góc độ nhà nhập khẩu thì
phải xem xét về hậu quả kinh tế, tức là mức lợi nhuận thông qua của hoạt động
nhập khẩu này. Nh vậy muốn hoạt động thu đợc hiệu quả kinh tế xã hội thì
doanh nghiệp phải tuân thủ các nghiệp vụ sau:
1. Nghiên cứu thị trờng.
Có nhiều quan điểm khác nhau về thị trờng, nhng theo quan điểm hiện đại thì :
Thị trờng đợc hiểu là tổng lợng cầu có khả năng thanh toán và khả năng cung
cần biết đến các yếu tố và tình hình phát triển kinh tế xã hội nh : các yếu tố về văn
hoá, chính trị, pháp luật, các chính sách, phong tục tập quán của thị tr ờng cần
thâm nhập, cũng nh khả năng sản xuất, cung cấp, giá cả, sự biến động của thị tr-
ờng.
Khi nghiên cứu thị trờng xuất khẩu, doanh nghiệp phải nghiên cứu dung lợng
thị trờng và các nhân tố ảnh hởng tới chúng .
Tóm lại, nghiên cứu thị trờng hàng hoá phải căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá
để đánh giá đúng ảnh hởng của các nhân tố. Điều quan trọng là phải xác định đợc
nhân tố nào có ý nghĩa quyết định xu hớng phát triển của thị trờng vào thời điểm
nghiên cứu. Bên cạnh đó để lựa chọn thị trờng xuất khẩu phù hợp nhất, doanh
nghiệp cũng phải tìm hiểu tình hình vận chuyển hàng hoá, cớc phí vận chuyển, các
chi phí khác ..
1.3. Xác định mặt hàng nhập khẩu và lựa chọn đối tác.
Nghiên cứu thị trờng giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng, lựa
chọn phơng thức buôn bán, điều kiện giao dịch thích hợp. Lựa chọn bạn hàng (bên
xuất khẩu) là hết sức quan trọng. Vì vậy, việc lựa chọn phải tiến hành một cách cẩn
thận và kỹ lỡng; nhất là trong điều kiện giao lu quốc tế mở rộng, thông tin nhanh
Sinh viên thực hiện :
Bùi Thị Tuyến
16
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41C
nhạy từ nhiều nguồn .. Ngày nay để việc kinh doanh thực sự an toàn và ổn định thì
doanh nghiệp còn phải nghiên cứu môi trờng chính trị, pháp luật, tập quán buôn
bán và hệ thống tài chính tiền tệ của quốc gia đối tác. Từ đó, doanh nghiệp rút ra
những đặc điểm cơ bản nhằm điều chỉnh quan hệ giao cho phù hợp.
Khi lựa chọn đối tợng giao dịch ngời ta thờng dựa trên những cơ sở sau:
-Tình hình sản xuất kinh doanh, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh; khả năng cung
cấp hàng hoá lâu dài, thờng xuyên và kịp thời của đối tác.
-Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp đối tác.
-Thái độ và quan điểm kinh doanh của doanh nghiệp đối tác( chiếm lĩnh thị trờng
đã định.
Bớc 5 : Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Một số chỉ tiêu đợc sử
dụng để đánh giá.
+ Tỷ xuất hàng nhập khẩu:
Tổng giá thành của hàng hoá bán ra trong nớc (VNĐ)
Giá thành chuyển đổi xk =
Tổng chi phí nhập khẩu .(USD)
Nếu tỷ suất ngoại tệ lớn hơn tỷ giá hối đoái thì nhập khẩu không có hiệu quả, nếu
tỷ suất ngoại tệ nhỏ hơn tỷ giá hối đoái thì nhập khẩu có hiệu quả.
+ Chỉ tiêu thời gian hoà vốn:
S
T=
B+A+I
Trong đó : S Tổng số tiền bỏ ra để kinh doanh
B Lãi dự tính
A- Khấu hao
I Lãi phải trả của tiền vay ngân hàng
+ Chỉ tiêu tỷ xuất doanh lợi(Rb)
B+A
Rb = X 100%
Sinh viên thực hiện :
Bùi Thị Tuyến
18
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41C
S
+ Chỉ tiêu để hoà vốn:
d
SO =
I V/S
hàng ( đặt hàng). Chấp nhận này phải đợc chính ngời chấp nhận ký phát dới
sự đồng ý vô điều kiện , mọi nội dung trong thời hạn hiệu lực phải giữ lại thì
mới có giá trị pháp lý.
- Xác nhận (confirmation) là sự xác nhận mua bán hàng hoá theo những thoả
thuận đã thống nhất giữa các bên với nhau.
Trong kinh doanh nhập khẩu, các doanh nghiệp Việt nam là bên mua có thể
lựa chọn một trong các phơng pháp đàm phán nh sau:
Phơng án 1 : Hỏi giá - chấp nhận hoàn giá - chấp nhận xác nhận
Phơng án 2 : Hỏi giá - đặt hàng hoàn giá - chấp nhận
Phơng án 3 : Hỏi giá - đặt hàng chấp nhận
Sau quá trình đàm phán, nếu hai bên có thiện chí và có tiếng nói chung thì sẽ
dẫn đến ký kết hợp đồng mua bán.
3.2.Ký kết hợp đồng nhập khẩu.
Hợp đồng kinh tế ngoại thơng là sự thoả thuận của những đơng sự có quốc
tịch khác nhau. Trong đó phải có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu một khối lợng
hàng hoá cho bên mua và bên mua có trách nhiệm trả tiền và nhận hàng. Trong
thơng mại quốc tế hợp đồng đợc lập bằng văn bản đó là chứng từ cụ thể và cần
thiết về sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán. Mọi thoả thuận chung, mọi
quyền lợi và nghĩa vụ của các bên đợc thể hiện rõ ràng trong văn bản của hợp
đồng sau khi hai bên ký kết trên nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi. Vì vậy văn
bản hợp đồng chính là bằng chứng để quy trách nhiệm cho các bên có tranh
chấp, vi phạm hợp đồng. Đồng thời nó cũng là cơ sở để thống kê theo dõi, kiểm
tra đôn đốc việc thực hiện hợp đồng của các bên. Có thể ký kết hợp đồng theo
phơng pháp nh sau[6] :
Sinh viên thực hiện :
Bùi Thị Tuyến
20
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41C
+ Hai bên ký vào hợp đồng mua bán.
+Bên mua xác nhận th chào hàng của bên bán
một bên ký kết phải thực hiện hợp đồng đó . Đây là công việc phức tạp đòi hỏi phải
tuân thủ luật pháp quốc gia và giữ uy tín cho doanh nghiệp.
Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các công việc đơn vị kinh
doanh phải cố gắng tiếc kiệm chi phí lu thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả
của các nghiệp vụ. Để thực hiện hợp đồng nhập khẩu đơn vị kinh doanh phải thực
hiện theo các trình tự sau.
4.1. Xin giấy phép nhập khẩu (nếu cần )
Theo qui định 46/CP ban hành về danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu đến
năm 2005 nay đợc thay thế cụ thể hoá của QĐ57/TTC năm 1998 về danh mục
hàng hoá xuất nhập khẩu nh sau: có 3 nhóm hàng hoá.
- Danh mục hàng cấm nhập, nếu cần nhập phải xin phép.
Nhà nớc đã qui định Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu cho
thời kỳ 2001-2005 ( xem phục lục 01). Việc điều chỉnh danh mục này do Thủ t-
ớng chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Thơng mại.
Trong từng trờng hợp đặc biệt, việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc danh
mục hàng hoá cấm nhập khẩu thời kỳ 2001-2005 phải đợc Thủ tớng Chính phủ
xem xét, quyết định từng trờng hợp cụ thể.
- Hàng nhập khẩu có điều kiện đều phải xin phép do cơ quan bộ quản lý. Hiện
nay có 45 mặt hàng khác nhau.
Thời kỳ 2001-2005, Thủ tớng Chính phủ đã qui định hệ thống danh mục hàng
hoá nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thơng mại ( phục lục 02). Bộ thơng mại chủ
trì, phối hợp với các bộ, các ngành có liên quan cụ thể hoá Danh mục hàng hoá
nhập khẩu theo giấy phép của Thơng mại theo mã số của danh mục biểu thuế nhập
khẩu (nếu có).
Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg của Thủ tớng chính phủ đã qui định danh mục
hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành và nguyên tác áp dụng
.Danh mục này trong từng lĩnh vực quản lý chuyên ngành (phục lục 03).
Sinh viên thực hiện :
Bùi Thị Tuyến
22
23
Chuyên đề thực tập Lớp TMQT 41C
Đơn mở L/C là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp ( nếu có ) giữa ngời
mở L/C và ngân hàng mở L/C, đồng thời là căn cứ để ngân hàng viết L/C cho
bên bán. Do đó đơn viết phải tuân thủ mọi nguyên tắc qui định, hết sức chú ý
tránh sự khập khễnh sai lệch với hợp đồng ngoại thơng .
4.3. Nhắc nhở đôn đốc việc giao hàng.
Trong quá trình ngời xuất khẩu thực hiện việc chuyển bị giao hàng bên nhập
khẩu cần kiểm tra xúc tiến công việc giao hàng nhanh chóng cho mình và cần
phải có những sự trao đổi trong việc giao hàng đó.
4.4. Làm thủ tục hải quan.
Thủ tục hải quan nhằm quản lý hoạt động buôn bán của chính phủ. Trớc khi
hàng hoá ra vào một nớc đều phải làm thủ tục hải quan bao gồm các bớc sau :
+ Khai báo hải quan : Ngời nhập khẩu phải kê khai chi tiết nên tờ khai hải
quan (Packing list) theo mẫu in sẵn về loại hàng (hàng mậu dịch, phi mậu dịch,
hàng trao đổi tiểu ngạch hay hàng tạm nhập để tái xuất ), tên hàng, số lợng, giá
trị hàng hoá, phơng tiện vận tải, nớc giao dịch
+Xuất trình hàng hoá cho hải quan kiểm tra tại một điểm nào đó nh : Kho hải
quan, nơi đóng gói bao kiện, nơi nhận hàng cuối cùng
+Thực hiện quyết định của hải quan: sau khi hải quan kiểm tra song hàng sẽ đa
trong các quyết định :
- Cho hàng qua biên giới ( cho phép nhập )
- Cho hàng qua biên giới có điều kiện ( phải sửa chữa, khắc phục khuyết tật,
đóng gói lại ..)
- Cho hàng qua nhng chủ hàng phải nộp thuế hoặc hàng không đợc qua cửa
khẩu ( không đợc nhập )
Nghĩa vụ của chủ hàng là phải nghiêm túc thực hiện những quyết định đó,
nếu vi phạm doanh nghiệp sẽ bị truy tố về tội hình sự.
4.5. Mua bảo hiểm hàng hoá (nếu đợc quyền ).
Sinh viên thực hiện :
Sinh viên thực hiện :
Bùi Thị Tuyến
25