thực trạng hoạt động của đại lý bảo hiểm nhân thọ tại việt nam - Pdf 10


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÉ VÀ KINH
DOANH
QƯÓC

CHUYÊN NGÀNH KINH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đe tài:
THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ
BAO
HIỂM
NHÂN THỌ TẠI VIỆT NAM
vi.***
u&
_ _
Sinh
viên thực hiện
:
Đào
Thị


BẢO
HIỂM VÀ
ĐẠI

BẢO HIỂM
NHÂN
THỌ
3
ì.
GIỚI
THIỆU
CHUNG VỀ BẢO
HIỂM
3
1.
Bảo
hiểm

sự
cần thiết
của bảo hiểm
3
ỉ. ỉ.
Định
nghĩa,
bản
chất
của
bảo hiềm

hình thức
bản bảo
hiếm
lo
2.2.
Bán
bảo hiềm
thông
qua
đại lý
bảo hiềm
lo
li.
ĐẠI

BẢO
HIỂM
NHÂN
THỌ
12
/.
Khái
quát
chung
về đại lý
bảo hiểm
12
1. ỉ.
Định
nghĩa

Ì
.2.3.
Điều
kiện
hoạt
động
của
đại

bảo
hiểm
13
1.3.
Quyển

nghĩa
vụ của doanh
nghiệp
bảo hiểm và
đại lý
bảo hiểm
trong hoạt
động
đại lý
bảo hiêm
14
1.3.1.
Quyền

nghĩa

thuê đối vi hoạt
động
đại lý
bảo hiểm
16
7.5.
Vai
trò
của
đại
lý trong kinh
doanh bảo hiêm
18
2.
Đại

bảo hiểm nhăn
thọ
21
2.1.
Khái
niệm
đại

bảo hiểm nhân
thọ
21
2.1.1.
Định
nghĩa

22
2.2.2.
Theo
dõi và
quản
lý hợp
đồng
bảo hiểm
nhân
thọ
23
2.2.3.
Chấp hành
các chế
độ
của
doanh
nghiệp
bảo hiểm và nhà
nước
23
2.3.
Quyền
lợi
của
đại

bảo
Mèm
nhân

nhân
thọ
25
CHƯƠNG
li:
THỰC
TRẠNG
HOẠT
ĐỘNG CỦA
ĐẠI
LÝ BẢO HIỂM
2
^
NHÂN
THỌ
TẠI VIỆT
NAM 28
ì.
SÒ LƯỢNG VÀ
DOANH
THU 28
/.
Số
lượng đại tý
bảo
hiểm nhân
thọ
tại Việt
Nam
ương

nhà
nước
36
ỉ. ỉ.
Các cơ quan nhà nước quản
lý hoạt
động của
đại

bảo hiểm
36
Lĩ. Các công cụ của nhà nước đê quản
lý hoạt
động của
đại

bảo
hiêm
38
2.
Quản
lý đại

bảo hiểm của doanh
nghiệp
bảo hiểm nhân
thọ
40
ĩ. 1.
Vẩn đề

nay
43
2.2.
Vấn đề đạo
tào đại lý
bảo hiếm nhân
thọ
44
2.3.
Vân đề
tố
chức
đại lý
bảo hiêm nhân
thọ
47
2.4.
Vân đê
điêu
hành
hoạt độngcủa
đại lý
49
2.5.
Kiêm
tra
và đánh
giá
hoạt
động của

ĐẨY
HOẠT
ĐỘNG CỦA
ĐẠI
LÝ BẢO HIỂM
NHÂN
THỌ
TẠI VIỆT
NAM 57
ì.
ĐÓI
VỚmUẢÍLLÝ

MÔ CỦA NHÀ
NƯỚC
57
li.
ĐÓI
VỚI CÁC
DOANH
NGHIỆP BẢO HIỂM
NHÂN
THỌ 58
/.
về công
tác
tuyển
chọn
59
ỉ. 1.

thọ
(53
2.2. về
phía
những
cán
bộ
trực tiếp
làm công
tác
đào
tạo
64
2.3.

cách thức
đào
tạo
64
23.ì.
Đào
tạo bắt
buộc
65
2.3.2.
Đào
tạo
theo
yêu
cầu

Mội
số giải pháp khác.
6
7
4. ỉ.
Tạo
ra,
duy
trì
và phát
triển
động
lực
trong công
việc
của
người
đại

bảo
hiếm nhân thọ
67
4.2.
Hệ
thống phần
mềm
quản

đại


phải hiếu rõ
ý
nghĩa
của
nghề đại

bảo hiếm nhân
thọ 70
3.
Xây
dựng
moi
quan
hệ mật
thiết
giẩa Công
ty với
đại


khách
hàng
71
4. Chấp hành đúng nhẩng chuẩn
mực đạo đức
nghề nghiệp
71
KẾT
LUẬN 72
DANH

2006,
2007,
2008 28
Bảng 3: số lượng
đại
lý bảo
hiểm
nhân
thọ
trên toàn
thị
trường năm
2006
29
Bảng 4: số lượng
đại
lý bảo
hiểm
nhân
thọ
trên toàn
thị
trường năm
2007
30
Bảng
5:
số lượng
đại
lý bảo

thị
trường năm 2007 33
Bảng 8: Doanh
thu
phí bảo
hiểm
gốc trên toàn
thị
trường bảo
hiểm
nhân
thọ trong
3 năm
2006,
2007,
2008 34
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu
đồ
1:
Số lượng
đại
lý bảo
hiếm
nhân
thọ
thực
có trên toàn
thị
trường

gốc trên toàn
thị
trường bảo
hiểm
nhân
thọ
trong
3 năm
2006,2007,2008
34
LỜI
MỞ ĐẦU
Năm 1986
Việt
Nam đã chính
thức thực
hiện
chính sách
"Đổi mới", với
trọng
tâm là
chuyển
nền
kinh
tế
kế
hoạch
hoa
tập
trung,

dân được
cải
thiện.
Tăng trưầng
kinh tế
cùng
với việc
xoa bỏ dần cơ chế bao cấp đã thúc
đấy
nhu
cầu

sự
ra đời
của
thị
trường bảo
hiểm
nói
chung
và bảo
hiểm
nhân
thọ
nói riêng
của
Việt
Nam.
Năm 1996 đánh dấu sự
ra đời

doanh
nghiệp
bảo
hiểm
nhân
thọ
nước ngoài
(trong
năm 1999 cấp
giấy
phép cho 3
doanh
nghiệp

Prudential, Manulife,
Bảo
Minh -
CMG -
nay

Daiichi
Life),
sau đó là AIA (năm
2000),
Prevoir,
ACE
Life,
Great
Eastern
Life

và liên
doanh
bảo hiểm
VCB
Cardif.
Các
doanh
nghiệp
này đang
hoạt
động khá
hiệu
quả và đóng góp một
tỷ
trọng
không nhỏ vào
tổng
sản phẩm
quốc nội
(Gross
Domestic
Product:
GDP).
Trong
đó
lực
lượng

vai
trò

nghiệp
bảo
hiểm
nhân
thọ,
đóng góp
khoảng
99%
doanh thu
khai
thác
mới.
Song
bên
cạnh những
thành công mà
mạng
lưới
đại
lý đem
lại
cho
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
nhân
thọ trong
thời
gian

của
các cơ
quan
nhà nước
cũng
như của
người
dân về bảo
hiểm
nhân
thọ
vẫn chưa
cao,
gây khó khăn cho
hoạt
động
của
ngành. Đừc
biệt,
đến nay
đại
lý bảo
hiểm
nhân
thọ
chưa
nhận
được sự
đánh giá cao của công chúng và chưa được chính
thức thừa

chọn đê tài "Thực trạng hoạt động của đại lý bảo hiếm nhân
thọ
tại
Việt
Nam
".
về phạm
vi
nghiên
cứu,
khóa
luận
tập
trung
vào phân tích
hoạt
động
của
mạng
lưới đại
lý bảo
hiểm
trong
3 năm
trở
lại
đây
(2006,
2007,
2008).

viên trường
Đại
học
Ngoại
Thương đã
tận
tình
hướng
dẫn em
trong
suốt
quá
trình
nghiên
cứu.
Bài
viết
không tránh
khỏi

những
thiếu
sót
cần
bổ
sung,
em
rất
mong
nhận

HIỂM
NHÂN THỌ
ì.
GIỚI
THIỆU
CHUNG VÈ BẢO
HIỂM
1.
Bảo hiểm và sự cần
thiết
của bảo hiểm
LI. Định
nghĩa,
bản
chất
của bảo hiểm
1.1.1.
Định
nghĩa
Trong
cuộc sống
hàng ngày,
trong
hoạt
động
kinh
tế
của con
người
thường

nhiên như
vậy
gọi

rủi
ro
(risk).
Đối
với
hầu
hết
mọi
người,
rủi
ro
ám
chỉ
một số hình
thểc
không
chắc chắn
về hậu quả của một tình
huống
nhất
định.
Rủi ro là một sự
kiện

thể
xảy

chỉ cả
một
thực
tế
là hậu
quả có
thể khiến
cho
chúng
ta
lâm vào hoàn
cảnh
khó khăn
hơn so
với hiện
tại.
a. Đôi phó
với
các
rủi
ro
con
người
đã dùng
các
biện
pháp
sau đây:

Tránh

cũng
không
thu
được
kết
quả gì.
• Ngăn
ngừa,
hạn
chế
rủi
ro
(risk prevention)
Các công
ty,
các cá nhân dùng
những
biện
pháp
để đề
phòng, ngăn
ngừa,
hạn
chế
rủi
ro
và hậu quả
của

như:

cũng
không
thế
ngăn
ngừa
được
hết
rủi
ro
xảy
ra.
• Tự
khắc
phục
rủi
ro
(risk assumption)
Các công
ty,
các cá nhân dự
trữ
một
khoản
tiền
nhất
định để
khi

rủi
ro

phải
cá nhân
hay
công
ty
nào
cũng

sốn
tiền
đế dự
trữ;
tiền
dự
trữ
này không
thể
bù đắp được
những
rủi
ro,
tổn
thất
lớn
có tính
chất
thảm
họa;
sẽ
gây đọng

ro
lớn,
có tính
chất
thảm họa,
phải
tìm cách san sẻ
bằng
cách
chuyến
nhượng
rủi
ro
cho các công
ty
khác.
Khi
đã
chấp nhận
rủi
ro,
các
công
ty
đó
phải bồi
thường
những
thiệt
hại


hội;
phạm
vi
bù đắp
rộng
lớn;

thể
bù đắp
những
rủi
ro
có tính
chất
thảm
họa
và phát
triển
mạnh
mẽ cho đến ngày
nay.
Chức năng chính của bảo
hiểm
là vận hành
giống
như một cơ chế
chuyến
giao
rủi

trị
giá
3000
ƯSD.
Chủ xe đã dùng một số
tiền
đáng kể
từ
tiền
tiết
kiệm
của mình để mua
xe.
Và đây là một sự đầu tư
lớn nhất từ
trước
tới
nay của anh
ta.
Trong
tình
huống
như
vậy thậm
chí một
người
lạc
quan
nhất
cũng nhận

khách trên xe và
những người
khác.
Trong
trường hợp
đó,
chủ xe sẽ
đối
phó
với
những
rủi
ro
tiềm
tàng này
cũng
như hậu quả
tài
chính của chúng
bằng
cách nào? Anh
ta
không
biết
chắc
liệu
rủi
ro
có xảy
ra

tự
bản
thân nó không
thể
ngăn
ngừa
rủi
ro xảy
ra
nhưng
nó có
thể
cung
cấp mổt số hình
thức
bảo đảm về
tài
chính.
Bằng cách đóng
phí bảo hiêm, chủ xe có
thế chuyển
giao
những
hậu quả
rủi
ro về tài chính
sang
công
ty
bảo

trong thực
tế
hay không và nếu xảy
ra
chi
phí sẽ là bao
nhiêu.
Anh
ta
sẽ
điều
hành
việc
kinh
doanh
như
thế
nào? Nếu
tổn
thất
xảy
ra,
anh
ta
sẽ
phải
thu
hồi
từ
các khách hàng

tổn
thất
là bao
nhiêu.
Trong
tình
huống này,
bảo
hiểm sẽ
thực hiện
được
chức
năng
của
mình


chế chuyến
giao
rủi
ro.
Giám đốc
điều
hành có
thể đổi
cái không
chắc chắn
lấy
cái
chắc chắn.

nhưng lúc đó chúng
ta
đã
biết
chắc
về
những
hậu
quả
tài
chính của mổt số
rủi
ro
và có
thể
dự đoán cho công
ty
mổt cách
phù
hợp.
Mổt
loạt lợi
ích đều
bắt nguồn từ chức
năng
chuyển
giao
rủi
ro
này

"Bảo
hiểm
là một sự cam
kết bồi
thường
của
người
bảo
hiểm đối với
người
được
bảo
hiểm
về
những
thiệt hại,
mất mát của
đối
tượng
bảo
hiểm
do
một
rủi
ro
đã
thỏa
thuận
gây
ra,

trong đinh nghĩa trên:
- Người bảo hiếm
(insurer, undeyvrite)
là người
nhận
trách
nhiệm
về
rủi
ro,
được
hưởng
phí bảo
hiểm

phải
bồi
thường
khi
tổn
thất
xảy
ra.
Người
bảo hiểm

thể

công
ty

bảo
hiểm bồi
thường.
Người
được
bảo
hiểm

người
có tên
trong
hợp
đồng
bảo
hiểm

là người
phải
nộp phí bảo
hiểm.
- Đôi
tượng
bảo kiêm
(sutyect

matter insureả)
là tài
sản
hoặc
lợi

thuận
trong
hợp
đồng.
Người
bảo
hiểm chỉ
bồi
thường
những
thiệt
hại
ro
những
rủi
ro
đã
thỏa
thuận
gây
ra

thôi.
- Phí bảo hiểm
(premium)
là một
khoản
tiền
nhỏ mà
người


tổn
thất
nhằm đảm bảo số phí
thu
về đủ để
bồi
thường
và bù đắp các
chi
phí khác
đồng
thời

lãi.
số
thu
về phí bảo
hiểm
trong
khi
chưa
bồi
thường
là một
nguồn
vốn
quan
trịng
để công

đối
tượng
bảo
hiếm
của người
được bảo
hiểm
nào đó
bị
tổn
thất
do một
rủi
ro
được bảo
hiểm
gây
nên thì
người
bảo
hiểm
sẽ
bồi
thường cho
người
được bảo
hiểm đó.
Khoản
tiền
mà công

hoởc
một số
người.
Những
người
không
bị
tổn
thất
hiển
nhiên
bị
mất không
số
phí bảo
hiểm.
Như
vậy,
thực chất
của bảo hiêm

việc
phân
chia
tôn
thất
của một hoặc một số
người
ra cho
tát

numbers).
Càng có
nhiều
người tham
gia
thì
xác
suất
xảy ra
rủi
ro
đối với từng
người
càng
nhỏ

bảo hiếm
càng có
lãi.
1.2.
Sự
cần
thiết

tác
dụng của bảo hiểm
Hoạt
động
của
bảo

người
không đầu tư vào
kinh
doanh,
thì
việc
làm sẽ
ít hơn, ít
hàng hóa
hơn,
nhu cầu
nhập
khấu gia
tăng,
của
cải
giảm sút.
Mua bảo
hiếm
cho phép chủ
doanh
nghiệp
ít
nhất
cũng

chuyển
giao
một số
rủi

doanh
đang
tồn
tại.
Điều
này được
thực
hiện
thông qua
việc
cung
cấp vốn đầu tư cho sản
xuất
của ngành
kinh
doanh từ
các quỹ mà
đáng nhẽ
ra
phải
giữ
làm dự phòng cho
những
tổn
thất
cho tương
lai.
Các
hãng vừa và
lớn chắc chan

với
lãi
suất
thông
thường.
Ngoài
ra,
còn có một
thực tế

tiền
đó
sẽ
không
thể
đem đầu tư vào
hoạt
động
kinh
doanh
của hãng đó. Nhờ tác
dụng
của một quỹ
chung,
mỗi
loại
doanh
nghiổp
khác
nhau

một
loại
"tổn
thất"
nhất
định
đối với hoạt
động
kinh
doanh
nhưng lúc
này công
ty

thể tự
do
tiếp
tục
kinh
doanh,
và đầu tư
với
nhận
biết
rằng
mình đã bảo
hiểm
cho một
số
rủi ro.

bảo
hiểm
không
chỉ
quan
tâm
tới
viổc
kiểm
soát
tổn
thất.
Cũng có
thế lập
luận
là,
các công
ty
bảo
hiếm
không
thực
sự
quan
tâm
tới
viổc
kiếm
soát toàn bộ
tốn

số và mức độ nghiêm
trọng
của
tốn
thất,
không
chỉ
để tăng
lợi
nhuận
của
mình mà còn góp
phần
làm
giảm bớt
lãng phí
kinh tế
sau
mỗi một
tốn thất.

thế
nói
rằng
các công
ty
bảo
hiếm
đã đóng góp một
vai

tùy ý sử
dụng.
Điều
này
xuất
phát
từ thực tế

có một
khoảng
cách
thời
gian
từ
thời
điểm
nhận
phí bảo
hiểm
đến
thời
điểm
thanh
toán
khiếu
nại.
Phí bảo
hiểm

thể

công
ty
bảo
hiểm sẽ

nhiều
khoản
phí bảo
hiểm
tích tụ từ
những
người
đóng bảo
hiểm
trong
một
thời
gian
dài. Lợi
nhuận
phụ
thuộc
vào cách
thức
sử
dụng
tiền.
Các công
ty
bảo

dưới
dạng
cấp các
khoản
vay khác
nhau hoặc
mua cố
phiếu
trên
thị
trưững
tự do.
Các công
ty
bảo
hiểm
trở
thành một
phần
của
những tổ chức
đầu
tư và các
tổ
chức
bao gồm các ngân hàng và các quỹ hưu
trí.
Ngành bảo
hiểm
còn đầu tư cả vào

khác
nhau
đã
đóng phí bảo
hiếm
để tích
lũy
nên số
tiền
này.
Ớ một
chừng
mực nào
đó,
sự
tồn tại
của
một
thị
trưững bảo
hiếm
thực
sự đã
tạo ra
một hình
thức
tiết
kiệm.
Một ngưữi
bảo

tiền
đáng kể
dùng
cho
đầu tư.
Như
vậy,
bảo
hiểm
có tác
dụng
to lớn đối với
nền
kinh
tế
quốc
dân và
đữi
sống
nhân dân
thể
hiện

những
mặt
sau
đây:
- Sử
dụng
một cách có

nhằm
khắc phục những
hậu quả
của
rủi
ro
để ổn định sản
xuất,
kinh
doanh

đữi
sống.
- Tạo
ra
một
nguồn vốn
lớn
bằng
phí bảo
hiểm

tập
trung
vào một số
đầu mối
để đầu tư vào
những
lĩnh
vực


đữi
sống.
9
- Tăng
cường
công tác đề phòng hạn chế
tổn
thất
trong
mọi
lĩnh
vực
hoạt
động
của con người.
2. Khai
thác bảo
hiểm
2.1.
Các hình thức bán bảo hiểm
Người ta
thường nói
rằng
bảo
hiểm
được bán chứ không
phải
được
mua,

những
người
mua bảo
hiểm
tiềm
năng. Một số công
ty
bảo
hiếm
bán bảo
hiểm
thông qua các môi
giới
độc
lập,
còn một số khác thì liên
hệ
với
công chúng một cách
trực
tiếp
không thông qua
bất
cứ
loại
trung
gian
bảo hiểm nào.

Việt

thức sau:
a.
Trực
tiếp.
b.
Thông
qua
đại
lý bảo
hiểm,
môi
giới
bảo
hiểm.
c.
Thông
qua
đấu
thầu.
d.
Các hình
thức
khác phù hợp
với
quy định
của
pháp
luật.
2.2.
Bán bảo hiếm thông qua đại

cấp
dịch
vụ bảo
hiểm
khác
nhau
đem
lại.
Thị
trường bảo
hiểm
cũng
giống
như các
thị
trường khác bao gồm:
-
Người bán:
các công
ty
bảo
hiểm.
-
Người
mua: công
chúng,
các ngành công
nghiệp
và thương
mại.

cho các bên
tham
gia
hợp
đồng.
Nhiều người
mua bảo
hiểm,
cá nhân và
tổ
chức,
thường liên hệ
trịc
tiếp
với
đại
diện
của
công
ty
bảo
hiểm.
Họ
quyết
định
họ
cần
mua
loại
bảo

dịch
vụ
của
trung
gian
bảo
hiểm.

những
cơ sở
đại
diện
cho
một
số
công
ty
bảo
hiểm
giống
như
cửa
hiệu
mà các cá nhân có
thể
ghé vào và
thu
xếp
bảo
hiêm

nhiều
nơi
trên
thế
giới,
mỗi nhà máy
xuất
hiện
nhiều
hình
thức
rủi
ro
khác
nhau.
Ông
ta
thịc
sị cần
kiến
thức
chuyên
môn đế xem
xét
những
nhu cầu
bảo
hiểm
và tìm được một công
ty

thuật
ngừ pháp
lý,
một
"trung gian"

một
đại
lý,
nghĩa

một
người
được ủy
quyền bởi
một
bên, gọi là
thân
chủ,
đế đưa thân chủ đó vào một mối
quan
hệ
hợp
đồng
với
bên
kia,
bên
thứ
ba.

gian
bảo
hiểm
khác
nhau
hoạt
động
trong
một
thị
trường bảo
hiếm
đa
dạng,
trong
đó gồm
hai
loại
chính:
môi
giới
bảo
hiểm

đại

bảo
hiểm.
Như đã đề cập ở
trên:

phẩm" của công
ty
cho
người
mua. Đôi
khi
một
đại
lý sẽ là một ngân hàng,
một
luật

hoặc
một vài ngành chuyên môn,
hoạt
động như một
người cung
li
cấp dịch
vụ bảo
hiểm
vì sự
thuận
tiện
và như

một
dịch
vụ bổ
sung

hưỏng
lương nhưng
thường
thì khoản thanh
toán
trọn
gói chủ yếu (và đôi
khi
duy
nhất)
dựa trên
khoản thanh
toán
tiền
hoa
hồng
do công
ty
bảo
hiểm
trả
cho
đại lý.
Tiền
hoa
hồng
thường liên
quan
đến các sản phẩm mới (các đơn bảo hiêm) được bán,


cho thân chủ (công
ty
bảo
hiểm)
tại
một văn phòng
trang
bị
hiện
đại với
các máy tính và các
thiết
bị
hiện
đại
khác như
thế
họ là
những
người
môi
giới
bảo
hiểm.
Các
đại
lý khác làm
việc
tại
nhà

hàng
của
họ).
[19]
li.
ĐẠI LÝ BẢO
HIỂM
NHÂN THỌ
1.
Khái quát chung
về đại
lý bảo hiếm
1.1.
Định nghĩa
Theo
điểu
84
Luật Kinh
doanh Bảo
hiềm:
Đại
lý bảo
hiểm

tổ chức,
cá nhân được
doanh
nghiệp
bảo
hiểm

động
đại

bảo hiểm
1.2.1.
Nguyên
tắc
hoạt
động
đại

bảo
kiêm
Theo
điều
28 NĐ45/2007/NĐ-CP những
nguyên
tắc
hoạt
động
của đại

bảo hiêm
là:
12
a.
Tổ
chức,
cá nhân
hoạt

tại
Điều
87 của
Luật Kinh
doanh
bảo
hiểm.
b.
Cán
bộ,
nhân viên của
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
không được làm
đại
lý bảo
hiểm cho
chính
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
đó.
c.
Tổ
chức,
cá nhân không được đồng
thời

1.2.2.
Nội dung hoạt động của đại

bảo hiếm
Theo điêu 85 Luật Kinh doanh Bảo hiềm đại

bảo hiểm có
thể
được
doanh nghiệp bảo hiêm uy quyền
tiến
hành các hoạt động sau đây:
a.
Giới
thiệu,
chào bán bảo
hiểm.
b.
Thu
xếp
việc
giao kết
hợp đồng bảo
hiểm.
c.
Thu
phí
bảo
hiểm.
d.

Điêu
kiện
hoạt động của đại

bảo kiêm
Theo điều 86 Luật Kinh doanh Bảo hiểm những
điều kiện
hoạt động
của đại

bảo hiềm
là:
a.
Cá nhân
hoạt
động
đại
lý bảo
hiểm
phải
có đủ các
điều
kiện
sau
đây:
- Là công dân
Việt
Nam thường
trú
tại

cấp.
13
b.
Tổ
chức
hoạt
động
đại
lý bảo
hiểm
phải
có đủ các
điều
kiện
sau
đây:
- Là
tổ
chức
được thành
lập

hoạt
động hợp pháp.
- Nhân viên
trong
tổ chức đại

trực
tiếp

Toa án tưỹc
quyền
hành
nghề
vì phạm các
tội
theo
quy
định
của
Pháp
luật
không được ký
kết
họp đồng
đại
lý bảo
hiểm.
1.3.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiếm và đại

bảo hiềm
trong hoạt
động
đại

bảo hiểm
1.3.1.
Quyên và
nghĩa

- Lựa
chọn
đại
lý bảo
hiểm
và ký
kết
hợp đồng
đại
lý bảo
hiểm.
- Quy định mức
chi
trả
hoa
hồng
bảo
hiểm
trong
hợp đồng
đại
lý bảo
hiêm
theo
các quy định
của
Pháp
luật.
- Nhận và
quản

-
Kiểm
tra,
giám
sát
việc
thực
hiện
hợp đồng
đại
lý bảo
hiểm.
- Được
hưởng
các quyền
lợi
họp
pháp khác
từ hoạt
động
đại
lý bảo hiểm.
b.
Doanh
nghiệp
bảo
hiềm

nghĩa vụ:
- Tổ

động
đại

bảo
hiểm;
14
-
Thực
hiện
các trách
nhiệm
phát
sinh
theo
họp đồng
đại
lý bảo
hiểm
đã ký
kết;
-
Thanh
toán
hoa
hồng
theo
thoa
thuận
trong
họp đồng


bảo
hiêm
của
mình gây
ra
theo
thoa
thuận
trong
hốp đồng
đại

bảo
hiểm;
- Chịu sự
kiếm
tra
giám sát của cơ
quan
nhà nước có
thẩm quyền đối
với
các
hoạt
động do
đại
lý bảo
hiểm của doanh nghiệp
bảo

tắc
hành
nghề.
Ngoài những qui định trong NĐ 45/2007/NĐ-CP, TT Ỉ55/2007/TT-
TTG được ban hành để hướng dẫn
thi
hành Nghị định số 45/2007/NĐ-CP đã
qui định chi
tiêt
thêm vê một số quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo
hiêm như sau:
- Các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
không đưốc
giao
kết
hốp đồng
với đại

bảo
hiêm đã
từng
bị
doanh nghiệp
bảo
hiểm
khác

đại

với
lý do nêu
trên,
doanh nghiệp
bảo hiểm
thông báo cho
Hiệp hội
bảo
hiểm
Việt
Nam để thông báo cho các
doanh nghiệp
bảo
hiếm
khác
biết.
- Trường họp
thay
đổi nội
dung
chương trình đào
tạo
đại
lý bảo
hiểm
và các
điều
kiện

đối
này.
15
1.3.2.
Quyên và
nghĩa
vụ của
đại

bảo hiếm
Theo
điều
30 NĐ45/2007/NĐ-CP
đại

bảo hiểm có
các
quyền

nghĩa
vụ
trong hoạt
động
đại

bảo hiểm
là:
ã.
Đại lý
bảo

đại
lý bảo
hiêm do
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
tổ
chởc.
- Được
cung cấp
thông
tin
cần
thiết
cho các
hoạt
động
của
mình và các
điều
kiện
khác để
thực
hiện
hợp đồng
đại

bảo
hiểm.

hợp đồng
đại

bảo
hiểm.
b. Đại lý
bảo
hiếm
có các
nghĩa
vụ
sau:
-
Thực
hiện
cam
kết
trong
họp đồng
đại
lý bảo
hiểm
đã ký
với
doanh
nghiệp
bảo
hiểm.
- Ký quỹ
hoặc

hợp đồng bảo
hiểm
theo
phạm
vi
được
ủy
quyền
trong
họp đồng
đại

bảo
hiểm.
-
Tham
gia
các
khoa
đào
tạo
nâng
cao
trình độ do các cơ sở đào
tạo đại

bảo
hiểm
quy
định


bảo hiểm
a.
Đối
với đại

bảo
hiểm là
tổ
chởc
được thành
lập

hoạt
động
theo
Luật
doanh
nghiệp:
16
Đại

bảo
hiểm
là tổ
chức
được thành
lập

hoạt

hồng
(bao
gồm
cả
các
khoản
chi
hỗ
trợ

đại
lý được hưởng
theo
hợp đồng ký
với
ngưịi
nộp
thuê).
b. Đối với đại
lý bảo
hiểm
là tổ
chức
khác
(trừ tổ
chức
đại lý
bảo
hiểm
được

động
theo Luật
doanh
nghiệp),

nhân:
thực hiện
nộp
thuế thu
nhập
theo
mức ấn định 5%
trên hoa
hồng
đại
lý mà
tổ
chức,
cá nhân được hưởng
(bao
gồm cả các
khoản
nhận
chi
hỗ
trợ
bằng
tiền
từ
bên

khấu
trừ
thuế,
khai thuế

quyết
toán
thuế thu
nhập
cá nhân
đối với

nhân làm
đại
lý bảo
hiểm.
Thông tư này có
hiệu lực
sau 45 ngày kể
từ
ngày

(21-1-2009)
và áp
dụng
đối với thu
nhập
của đại
lý bảo
hiểm

cho các
đại

theo
các mức
tỷ
lệ
tương ứng
với thu
nhập
của
các
đại

theo Biếu
lũy tiến
từng
phần
như
sau:

17
Bảng
1:
Tỷ
lệ
tạm
thu
trên
thu

Trên
15.000
10%
[Nguôn:
TTsổ
10/2008/TT-BTC, điều
3,
tri]
Từ
biếu lũy
tiến
trên:
nếu
thu nhập
của
đại
lý từ trên 4
đếnl5
triệu
đồng/tháng sẽ tạm
thu
trên
thu nhập
trả
cho
đại
lý là 5%;
thu nhập
trên 15
triệu

thuộc,
các
khoản
đóng
góp bảo
hiểm
bắt
buộc,
các
khoản
đóng góp vào quỹ
từ
thiện
nhân
đạo
1.5.
Vai
trò
của
đại lý
trong kinh
doanh bảo hiểm
Trong
kinh
doanh
bảo
hiểm
đại
lý được hình thành như một
tất

người
tiêu
dùng.
Làm
tốt
công
tác
này
sẽ
đem
lại
doanh
thu
lớn,
doanh
nghiệp
thu
được
nhiều
lợi
nhuận
để phát
triển
sản
xuất kinh
doanh

cải
thiện
đời

kích thích thêm cho
việc
bán hàng
nhanh

thôi.
Việc
đưa hàng
nhanh
tới
người
tiêu dùng
phải
thông qua
người
bán hàng, đó chính là nhân viên bán hàng,
người
bán buôn,
đại

Những
người
này nằm
trong
khâu
trung gian
phân
phối
sản
phẩm cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status