Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Vietinbank Đống Đa - Pdf 10

Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
danh mục các chữ viết tắtTCDN - Tài chính doanh nghiệp
DNNN - Doanh nghiệp Nhà Nớc
TCTD - Tổ chức tín dụng
NH - Ngân hàng
NHCT - Ngân hàng công thơng
NHTM - Ngân hàng thơng mại
NHNN - Ngân hàng nhà nớc
HTK - Hàng tồn kho
DTT - Doanh thu thuần
NQH - Nợ quá hạn
NVCSH - Nguồn vốn chủ sở hữu
BCTC - Báo cáo tài chính
Phan Thị Phơng Khoa: Tài Chính
1
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Tín dụng là một nghiệp vụ cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của mỗi NH. Đối với các NHTMVN thì nghiệp vụ tín
dụng là nghiệp vụ chủ yếu và nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong các dịch vụ mà
NH cung cấp cho khách hàng. Tuy nhiên do đặc thù của hoạt động tín dụng là
chứa đựng rất nhiều rủi ro nên công tác phân tích, đánh giá tình hình tài chính
của khách hàng trong hoạt động tín dụng đặc biệt trong hoạt động tín dụng
doanh nghiệp cần phải đợc chú trọng.
Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế đang phát triển theo cơ chế thị tr-
ờng, môi trờng kinh tế đang thay đổi có ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp, dẫn đến việc quản lý kinh doanh của NH cũng phải thay
đổi, hoàn thiện lại. Hơn nữa, các NHTM đang phải đối mặt với những thay đổi

và các bạn sinh viên quan tâm đến đề tài.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 8 năm 2005
Sinh viên
Phan Thị Phơng
Phan Thị Phơng Khoa: Tài Chính
3
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng 1
Những lý luận cơ bản về phân tích TCDN
đối với hoạt động tín dụng
1.1. Các khái niệm, sự cần thiết và vai trò của phân tích
TCDN đối với các NHTM
1.1.1. Các khái niệm
- Phân tích TCDN là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh
các số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ. Thông qua phân tích TCDN, ng-
ời sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh
những rủi ro hay triển vọng của doanh nghiệp
- Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữu
sang ngời sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lợng giá trị lớn hơn l-
ợng giá trị ban đầu.
Các hình thức tín dụng NH dành cho doanh nghiệp, dựa vào nhu cầu tài
trợ vốn của doanh nghiệp theo tiêu thức thời hạn của khoản vay thì có hai nhóm
sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng để đáp ứng nhu cầu vốn lu động
của doanh nghiệp, thời hạn tối đa là 12 tháng. Tín dụng ngắn hạn bao gồm các
hình thức sau: chiết khấu, cho vay theo hạn mức, cho vay từng lần.
+ Tín dụng trung dài hạn: là loại tín dụng mà NH cung cấp nhằm tài trợ
cho nhu cầu vốn thờng xuyên của doanh nghiệp, thời hạn của khoản vay này
trên 1 năm. Tín dụng trung dài hạn bao gồm các hình thức sau: cho vay theo dự

không thể thiếu và đặc biệt đợc xem trọng trong quy trình tín dụng của NH.
1.1.3. Vai trò của công tác phân tích TCDN đối với các NHTM
Vai trò của phân tích TCDN đối với NHTM đợc thể hiện ở các điểm sau:
1.1.3.1. Phân tích TCDN giúp cho NHTM có quyết định đầu t đúng
đắn và có lợi nhất
Thông qua, phân tích TCDN NH đánh giá đợc những điểm mạnh, điểm
yếu về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó
NH thấy đợc sức mạnh tài chính, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong
Phan Thị Phơng Khoa: Tài Chính
5
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
hiện tại và tơng lai.
Ngoài ra, khi đi phân tích TCDN ngân hàng còn xem xét đến phơng án
kinh doanh, điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, NH thấy đợc tính
khả thi của phơng án, nhu cầu vốn thực sự của phơng án, thời gian của phơng
án, các nguồn thu chi của phơng án.
Trên cơ sở đó, NH đa ra quyết định tín dụng hợp lý cả về quy mô vốn tài
trợ, thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ giúp cho NH giảm thiểu đợc các rủi ro
1.1.3.2. Phân tích TCDN góp phần xác định khả năng thanh toán của
doanh nghiệp và làm cơ sở cho đánh giá, xếp loại tín dụng từ đó trích lập dự
phòng rủi ro hợp lý.
Qua việc phân tích, đánh giá doanh nghiệp, NH sẽ biết đợc hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp trong hiên tại và dự đoán,định lợng các khoản rủi ro
có thể phát sinh liên quan đến việc cấp tín dung của NH, đánh giá khả năng vỡ
nợ của doanh nghiệp, xếp hạng tín dụng. Việc phân loại, xếp hạng doanh
nghiệp này có ý nghĩa là nguồn thông tin bổ sung cho NH trong việc xem xét
cấp tín dụng cho doanh nghiệp sau này khi doanh nghiệp lại có nhu cầu vay.
1.1.3.3. Phân tích TCDN cho thấy những lợi ích mà ngân hàng và
doanh nghiệp có thể có đợc sau khi thiết lập mối quan hệ giữa hai bên.
Lợi ích mà hai bên đạt đợc chủ yếu là những lợi ích về mặt uy tín và tài

chủ doanh nghiệp, điều tra trực tiếp tại doanh nghiệp, điều tra thông qua bạn
hàng của doanh nghiệp.... Qua các thông tin điều tra giúp cán bộ thấy đợc thực
trạng về tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngoài ra, cán bộ tín dụng thu thập thông tin từ các phơng tiện thông tin
đại chúng, từ các tổ chức chuyên cung cấp thông tin, thông tin tổng hợp từ
Internet, các nguồn thông tin phi chính thức.... Đây là các nguồn thông tin phản
ánh trung thực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sau khi thu thập đợc các thông tin có liên quan đến công tác phân tích,
đánh giá khách hàng, cán bộ tín dụng tiến hành xử lý các thông tin một cách
khái quát. Cụ thể: Cán bộ tín dụng đi phân loại, sắp xếp, lựa chọn các thông tin
để công tác phân tích sử dụng thuận tiện và đối chiếu các thông tin thu đợc để
Phan Thị Phơng Khoa: Tài Chính
7
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
chọn ra các thông tin trung thực, chính xác nhất về doanh nghiệp.
Trong giai đoạn này, cán bộ tín dụng đã tiến hành đánh giá tổng quát về
doanh nghiệp. Qua việc tiến hành xử lý thông tin, cán bộ tín dụng đã đánh giá
đợc năng lực pháp lý, t cách, uy tín của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, năng lực tài chính của doanh nghiệp và vị thế của doanh
nghiệp trên thị trờng.
Vì vậy, công tác thu thập và xử lý thông tin đợc thực hiện tốt, có chất l-
ợng cao thì công tác phân tích đánh giá khách hàng có thể xem nh đã thành
công một nửa.
1.2.1.2. Các bớc và phơng pháp sử dụng trong phân tích, đánh giá tình
hình tài chính của khách hàng.
Khi tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tài chính của khách hàng thì
cán bộ tín dụng thực hiện theo các bớc sau:
Bớc 1: Xác định quy mô doanh nghiệp
Bớc 2: Phân ngành kinh tế
Bớc 3: Tính các chỉ tiêu tài chính

khách hàng và liên tục
1.2.2. Các chỉ tiêu phân tích qua các hệ số tài chính :
1.2.2.1. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết cấu nợ :
a. Hệ số nợ (K1)
- Cách tính :
- ý nghĩa: Hệ số nợ cho biết một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình
thành từ vay nợ bên ngoài. Tỷ số nợ phản ánh cơ cấu vốn của doanh nghiệp, từ
đó xác định sự ổn định tài chính và khả năng thanh toán dài hạn, phản ánh
chính sách tài trợ cho hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp thực hiện.
Tỷ số nợ là chỉ tiêu phản ánh cơ cấu, không trực tiếp phản ánh hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp, hay sự thay đổi của nó lại có ảnh hởng rất lớn
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này phụ thuộc vào chính sách
nợ mà doanh nghiệp áp dụng thích hợp với sự thay đổi của các yếu tố thị trờng.
Phan Thị Phơng Khoa: Tài Chính
9
Hệ số nợ (K1) =
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Một doanh nghiệp chỉ chạy theo mục đích sinh lợi mà không quan tâm đến sự
cân bằng tài trợ của mình có thể sẽ buộc phải ngng hoạt động hoặc bị phá sản.
Vì vậy, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần thiết phải
nghiên cứu và sử dụng chỉ tiêu tỷ số nợ.
- Nội dung: Hệ số nợ thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối
với các chủ nợ. Đối với doanh nghiệp họ thờng mong muốn hệ số nợ cao vì họ
đợc sử dụng một lợng tài sản lớn mà chỉ đầu t vào một lợng vốn nhỏ, nhng dới
giác đọ là ngân hàng, các ngân hàng sẽ mong muốn hệ số nợ này thấp, càng
nhỏ so với trung bình ngành càng tốt.
Hệ số này có thể đợc chấp nhận ở mức nhỏ hơn hoặc bằng 0,5.
b. Hệ số nguồn vốn chủ sở hữu (K2)

mạo hiểm khi đây là vốn vay ngắn hạn.
d. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay(K4)
- Cách tính:
- ý nghĩa: Thể hiện mức độ sẵn sàng trả tiền vay của doanh nghiệp cho
NH.
- Nội dung: Hệ số K4 càng cao, hiệu quả sử dụng vốn vay càng tốt.
Trong trờng hợp hệ số này thấp phải tìm hiểu nguyên nhân là do hoạt động kinh
doanh kém hiệu quả hay do doanh nghiệp đã đi vay quá nhiều để từ đó NH sẽ
tìm biện pháp t vấn giúp doanh nghiệp điều chỉnh cơ cấu vốn cho hợp lý.
Nh vậy nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính bao gồm : hệ số nợ và hệ
số tự tài trợ. Hệ số nợ càng thấp tức là hệ số tự tài trợ càng cao thể hiện sự an
toàn trong việc cấp tín dụng của NH.
1.2.2.2. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
Họ luôn đặt ra câu hỏi: Hiện doanh nghiệp có đủ khả năng trả các món
nợ tới hạn không?
Phan Thị Phơng Khoa: Tài Chính
11
LN trước thuế và lãi vay
Lãi vay phải trả
Khả năng thanh toán lãi vay =
(K4)
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
a. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (K5)
- Cách tính:
- ý nghĩa: Hệ số này thể hiện một đồng vốn mà doanh nghiệp huy động
đợc có bao nhiêu đồng tài sản để đảm bảo.
- Nội dung:
Nếu hệ số khả năng thanh toán tổng quát K5

1, chứng tỏ doanh nghiệp

Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
chuyển đổi một số tài sản thành tiền. Cụ thể đối với doanh nghiệp chính là
TSLĐ và đầu t ngắn hạn.
Hệ số này phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 1 và càng lớn càng tốt. Nhng
đối với doanh nghiệp thì cha chắc K6 lớn đã là biểu hiện tốt vì lúc đó TSLĐ tồn
trữ lớn phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả vì bộ phận này không vận
động, không sinh lời và sẽ ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tính hợp lý của K6 phụ thuộc vào ngành, nghề kinh doanh, nếu ngành
nào có TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản nh ngành thơng mại thì hệ số
lớn và ngợc lại những ngành có TSLĐ tơng đối nhỏ thì hệ số thanh toán ngắn
hạn thấp.
Phân tích chỉ tiêu này ngời ta cũng phải tính toán cả số đầu kỳ và cuối kỳ
để xem xét triển vọng thanh toán của doanh nghiệp.
c. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (K7).
- Cách tính:
- ý nghĩa: Thể hiện khả năng chuyển đổi các tài sản có của doanh nghiệp
thành tiền để đáp ứng yêu cầu thanh toán cấp thiết các khoản nợ thanh toán.
- Nội dung: TSLĐ trớc khi mang đi thanh toán cho chủ nợ phải đợc
chuyển đổi thành tiền. Tuy nhiên hàng tồn kho gồm vật t hàng hoá cha thể
chuyển đổi ngay thành tiền nên khả năng thanh toán kém nhất.
Độ lớn của chỉ tiêu này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, kỳ hạn
thanh toán của các món nợ, phải thu, phải trả trong kỳ nên để xem xét toàn diện
phải so sánh số đầu kỳ với cuối kỳ và so sánh với chỉ số chung của ngành.
Tóm lại, nhóm chỉ tiêu phản ánh thanh toán của doanh nghiệp nhằm xác
định khả năng sẵn sàng trả nợ của doanh nghiệp, điều này rất quan trọng đối với
NH khi ra quyết định cấp tín dụng cho doanh nghiệp và đảm bảo chất lợng tín
dụng của khoản vay.
1.2.2.3. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động.
Phan Thị Phơng Khoa: Tài Chính
13

Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho =
(K8)
Số ngày của 1 vòng quay HTK =
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay HTK
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
Vòng quay các khoản phải thu =
(K9)
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
- ý nghĩa: Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các
khoản phải thu thành tiền mật của doanh nghiệp.
- Nội dung : Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu
hồi các khoản phải thu nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Đây là một
biểu hiện tốt. Vòng quay các khoản phải thu đợc tính toán và so sánh với chỉ
tiêu trung bình của ngành mới có thể đánh giá một cách chính xác.
Ngoài ra ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quânKỳ thu thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc các
khoản phải thu. Điều này rất có ý nghĩa trong việc lựa chọn thời điểm thu hồi
vốn và lãi của NH.
Kỳ thu tiên bình quân càng ngắn thì càng tốt vì thời gian doanh nghiệp
bị chiếm dụng vốn sẽ ngắn.
Tuy nhiên, kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trờng hợp cha
thể có kết luận chắc chắn, mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách
của doanh nghiệp nh : mục tiêu mở rộng thị trờng, chính sách bán hàng của
doanh nghiệp.
Mỗi ngành kinh tế khác có kỳ thu tiền bình quân dài hay ngắn khác nhau

e. Vòng quay toàn bộ vốn (K11)
- Cách tính:
Tổng tài sản bình quân đợc tính theo phơng pháp bình quân điều hoà của
tổng tài sản.
- ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tài sản của doanh nghiệp trong một kỳ
quay đợc bao nhiêu vòng.
- Nội dung: Cũng nh các chỉ tiêu số vòng quay bình quân khác, nếu vòng
quay tổng tài sản càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngợc lại.
1.2.2.4. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Các chỉ tiêu sinh lời luôn đợc các nhà quản trị tài chính quan tâm. Chúng
là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
một kỳ nhất định, là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh.
a. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (K12)
Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực
Phan Thị Phơng Khoa: Tài Chính
16
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động
Số ngày một vòng quay vốn lưu động =
Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế
Doanh thu thuần
x100%
Tỷ suất LN doanh thu =
(K12)
Vòng quay tổng tài sản =
(K11)
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế
Tổng tài sản bình quân
x100%
Tỷ suất LN tổng tài sản =
=
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
kỳ nhất định. Đứng dới giác độ NH các tỷ số tài chính này sẽ đợc dùng để so
sánh giữa các kỳ hay so sánh đầu kỳ và cuối kỳ, so sánh với chỉ số trung bình
chung của ngành để cho điểm. Sau đó tuỳ theo mức độ quan trọng của từng hệ
số, các NH sẽ tiến hành cho điểm và đánh giá, xếp loại.
Bảng đánh giá có thể đợc trình bày nh sau:
Chỉ tiêu
Năm
N
Năm
N- 1
Năm
N/N- 1
Số liệu trung
bình của ngành
Cho điểm
tín dụng
Các chỉ tiêu đợc
lựa chọn
Tổng điểm
Sau đó là phần phân tích đánh giá, tìm hiểu nguyên nhân và kết luận về
tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt hay xấu để có quyết định tín dụng
phù hợp.
1.2.3. Các chỉ tiêu phân tích qua các chính sách phân phối lợi nhuận
1.2.3.1 Thu nhập cổ phần (K15)

trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu t tài chính của doanh nghiệp trong đó
hoạt động nào đang thiếu tiền cần có nhu cầu huy động thêm. Qua đó, cán bộ
tín dụng có thể đánh giá doanh nghiệp có thực sự thiếu tiền hay không? Nguyên
nhân thiếu tiền? Và trong những nguyên nhân đó thì nguyên nhân nào không
cho vay, nguyên nhân nào có thể chấp nhận cho vay. Tiền tạo ra trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có đủ để trả nợ và tài trợ cho các
dự án không? Doanh nghiệp có đang hoạt động vợt quá khả năng của họ
không? Khi nào doanh nghiệp có nhu cầu vay và khi nào thì có thể trả nợ?
Ngân hàng thờng sử dụng các công thức sau cho việc đánh giá:
1.2.4.1.Hệ số thanh toán nợ bằng tiền mặt (K18);
- Cách tính:
- ý nghĩa: Thể hiện khả năng thanh toán nợ bằng tiền mặt trên tổng số
nợ bình quân phải trả của doanh nghiệp.
- Nội dung: Hệ số thanh toán nợ bằng tiền mặt càng cao thể hiện khả
năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là cao.
1.2.4.2.Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền mặt (K19):
- Cách tính:
- ý nghĩa: Hệ số này cho NH thấy tiền tạo ra trong hoạt động sản xuất
Phan Thị Phơng Khoa: Tài Chính
19
Hệ số thanh toán nợ bằng tiền mặt
(K18)
=
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Tổng nợ phải trả bình quân
Hệ số thanh toán nợ NH
bằng tiền mặt (K19)
=
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Nợ ngắn hạn

chỉ là tơng đối, nó chỉ độc lập từng phần vì vẫn nằm trong sự điều hành của hệ
thống và vì Nhà nớc chỉ cấp vốn cho NHCT Việt Nam chứ không hề cấp vốn
riêng lẻ cho từng chi nhánh nên NH Đống Đa vẫn phải phụ thuộc vào NHCT
Việt Nam.
Sau khi có hệ thống NH hai cấp, từ tháng 8/1987 trở lại đây là nhiệm vụ
chủ yếu của NH là kinh doanh tiền tệ, trớc thời kì đó NH thực hiện hai nhiệm
vụ song song vừa quản lí vừa kinh doanh.
Qua hơn 18 năm thành lập và đổi mới, thoát ra từ cơ chế cũ NH phải đ-
ơng đầu với nền kinh tế thị trờng hết sức sôi động và cạnh tranh nghiệt ngã với
trên 60 NHTM, tổ chức tín dụng trong và chi nhánh NH nớc ngoài hoạt động
trên cùng địa bàn Hà Nội. Chi nhánh NHCT khu vực Đống Đa đã không chịu
bó tay với bất cứ khó khăn nào, bằng ý chí vơn lên từ nội lực của hơn 300 cán
bộ công nhân viên, có sự chỉ đạo chặt chẽ của NHCT Việt Nam, NH Nhà nớc
thành phố, NHCT Đống Đa đã chủ động hoà nhập vào cơ chế thị trờng nâng cao
năng lực cạnh tranh, không những đứng vững mà ngày càng phát triển ổn định
Phan Thị Phơng Khoa: Tài Chính
21
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng.
Chi nhánh NHCT Đống Đa đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ trong
lĩnh vực kinh doanh tiền tệ NH. Đặc biệt NHCT Đống Đa đợc trao tặng danh
hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới(29/03/2003).
Cùng với tốc độ phát triển của nền kinh tế thị trờng, chi nhánh kịp thời
đào tạo và đào tạo lại kiến thức kinh doanh dịch vụ tiền tệ - NH trong tình hình
mới, gắn với đổi mới công nghệ, từng bớc hiện đại hoá NH. Với t tởng chỉ đạo
bằng trí tuệ và bằng tâm đức của nghề buôn tiềnđể thực hiện mục tiêu kinh
doanh mà chi nhánh đã đề ra nhiều năm nay là kinh tế phát triển, an toàn vốn,
tôn trọng pháp luật, lợi nhuận hợp lívới phơng châm tiếp tục đổi mới, nâng
cao trách nhiệm, phục vụ tốt khách hàng.
Đến nay NHCT đã khẳng định đợc vị trí vai trò của mình đối với nền

Chỉ tiêu
02 03 03 so với 02 04 04 so với 03
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tuyệt
đối
Tơng
đối
(%)
Số
tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Tuyệt
đối
Tơng
đối
(%)
1. TGTK 1360 58,6 1700 65,4 340 25 1443 47,4 - 257 - 15,1
2.TGDN 800 34,5 900 34,6 100 12,5 1400 46 500 55,6
3.Kỳ phiếu 160 6,9 0 0 - 160 - 100 200 6,6 200 _
Tổng 2320 100 2600 100 280 12,1 3043 100 443 17

Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Quốc doanh 1495 89,5 1534 75,1 1800 83,7
Ngoài quốc doanh 175 10,5 518 24,9 350 16,3
Tổng 1670 100 2042 100 2150 100
Ngắn hạn 909 54,4 1116 54,7 1250 58,1
Trung dài hạn 761 45,6 926 45,3 900 41,9
Tổng 1670 100 2042 100 2150 100
Bên cạnh việc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, chi nhánh còn thực
hiện tốt các nghiệp vụ bảo lãnh nh bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng.... Các nhu cầu bảo lãnh của khách hàng đều đợc NH giải quyết kịp thời
nhanh chóng. Chi nhánh đã bảo lãnh trúng thầu rất nhiều các dự án nh Đờng
Láng Hoà Lạc ; Đờng Hồ Chí Minh.... Tổng d nợ bảo lãnh đến 31/12/2004
là182 tỷ đồng.
Có thể nói trong thời gian qua hoạt động tín dụng của NHCT Đống Đa
luôn tăng trởng và phát triển thể hiện d nợ năm sau luôn cao hơn năm trớc, các
loại hình dịch vụ tín dụng đa dạng hơn, với nhiều mức lãi suất .... Tóm lại, chi
nhánh đã hoàn thành tốt chức năng của một trung gian tài chính tiền tệ. Hoạt
động tín dụng của chi nhánh luôn đáp ng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng
nhng vẫn luôn tôn trọng quy trình tín dụng, đảm bảo nguyên tắc cho vay lành
mạnh an toàn.
2.1.2.3. Hoạt động khác
Hoạt dông thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ: Kết quả của hoạt
động này đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
(Đơn vị : nghìn USD)
Chỉ tiêu 02 03 04

Có đợc kết quả trên là nhờ có sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân
viên và đờng lối kinh doanh đúng đắn của Ban lãnh đạo chi nhánh. Nhờ đó mà
kết quả kinh doanh của chi nhánh ngày càng tiến triển, lợi nhuận ngày càng
tăng. Kết quả kinh doanh của chi nhánh đợc thể hiện qua bảng sau:
Phan Thị Phơng Khoa: Tài Chính
25

Trích đoạn Tình hình phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp Những thành tựu đạt đợc trong công tác phân tích TCDN trong hoạt Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân Những tồn tại và nguyên nhân định hớng công tác tín dụng doanh nghiệp và công tác phân tích
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status