Dự án xây dựng mô hình trang trại chăn nuôi lợn giống siêu nạc công nghệ cao tại xã Lạc Vệ - huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh - Pdf 10

Quản lý dự án và đầu tư Tiểu luận

Dự án xây dựng mô hình trang trại chăn nuôi lợn giống
siêu nạc công nghệ cao tại xã Lạc Vệ - huyện Tiên Du -
tỉnh Bắc Ninh Quản lý dự án và đầu tư CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………………

thôn– trường Đại học nông nghiệp Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp
chúng tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản đề xuất dự án. Và
những thông tin được tìm hiểu thông qua các trang Web, tài liệu tham khảo
từ địa phương mà nhóm thực hiện thiết kế dự án…
Do thời gian và mới có những bước đầu tiên hiểu biết môn học Quản
lý dự án đầu tư, nên bản đề xuất dự án của chúng tôi không tránh khỏi những
hạn chế, thiếu sót. Vì vậy chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của các thầy giáo cùng toàn thể các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Quản lý dự án và đầu tư

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

Bước sang thế kỷ 21, đất nước ta đứng trước những thách thức và vận
hội mới. Nhờ đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, trên bước đường
công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, Việt Nam đang chuyển dịch từ
nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế đa dạng với nhiều thành phần kinh
tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Quản lý dự án và đầu tư
tự túc được nguồn thực phẩm nâng cao đời sống người dân và cho xuất khẩu
trao đổi hàng hoá.
B. NỘI DUNG
I. Phân tích bối cảnh cộng đồng
1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý:
Lạc Vệ là một xã thuộc huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía
Đông Nam của huyện, cách trung tâm huyện 6km về phía Tây, cách trung
tâm thành phố 6km về phía Bắc. Là cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội,
gần sân bay quốc tế Nội Bài và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: Tam
giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức tăng
trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh.
- Phía Bắc giáp thành phố Bắc Ninh.
- Phía Nam giáp xã Tân Chi
- Phía Tây giáp xã Hiên Vân,Việt Đoàn – Tiên Du.
- Phía Đông giáp xã Nam Miệt – Quế Võ.
Các tuyến đường bộ có QL38 đi Hải Dương, Hưng Yên và thông
thương với thành phố Hải Phòng (nơi có cảng biển Quốc tế). Ngoài ra, xã
còn có đường Bách Môn – An Đông.
Có đất đai màu mỡ cùng với hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh
thuận lợi cho việc phát triển chuyên canh lúa chất lượng cao là cơ sở để phát
triển chung của huyện.
Với điều kiện vị trí địa lý như trên sẽ tạo thuận lợi cho Lạc Vệ trong
giao lưu kinh tế,mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, khai thác lợi thế
nguồn nhân lực để phát triển sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông công
nghiệp chung trên địa bàn xã.
Quản lý dự án và đầu tư
Trong một cấu trúc không gian thuận lợi như vậy sẽ là yếu tố phát
triển quan trọng và là tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để

Lượng mưa dao động từ 1400 – 1500 mm/năm. Mưa tập trung chủ
yếu vào các tháng 6, 7, 8. Lượng mưa lớn nhất lên tới 2.000 mm. Do mưa
lớn tập trung, nên nhiều năm bị ngập úng vào vụ mùa.
Hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông
Nam. Gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió
mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9 mang hơi nước ẩm gây mưa rào.
Nhìn chung Lạc Vê có điều kiện khí hậu chung của các tỉnh đồng
bằng Bắc bộ. Mùa đông với khí hậu khô, lạnh phù hợp với nhiều loại cây
trồng, đặc biệt là các cây rau màu có nguồn gốc ôn đới, vụ đông có thể được
trồng nhiều loại cây rau màu ngắn ngày có giá trị kinh tế cao và xuất khẩu.
Song cũng cần chú ý đến các điều kiện bất lợi như lạnh, bão về mùa mưa,
nắng nóng và hạn về mùa khô để điều chỉnh lịch gieo trồng cho hợp lý.

Quản lý dự án và đầu tư
1.1.4 Đặc điểm thuỷ văn
Lạc Vệ có mạng lưới sông ngòi dày đặc, mật độ lưới sông khá cao
trung bình 0,5 - 1 km/km2.
1.1.5 Tài nguyên nhân văn
Tài nguyên nhân văn của Lạc Vệ khá đa rạng và phong phú với nhiều
loại hình khác nhau. Với các đình, chùa lễ hội được diễn ra hàng năm. Các
bài hát Quan họ được thể hiện nổi tiếng khắp đất nước cũng như nước ngoài.
Bên cạnh đó Lạc Vệ còn có các làng nghề truyền thống như: kéo tơ, mây tre
đan, làm chổi…Hiện trên địa bàn xã có công ty TNHH mây tre đan xuất
khẩu Phúc Đức, tạo công ăn việc làm cho người dân đặc biệt là cụ già và em
nhỏ có việc làm thêm tạo thu nhập, giảm tỉ lệ ăn theo của các hộ gia đình.

1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai
Tổng diện tích tự nhiên của xã hiện nay còn là 1061,45 ha.
Cơ cấu sử dụng đất chung: Đất nông nghiệp: 801,44 ha chiếm 75,5%.

(%)

T

ng di

n tích đ

t t


nhiên

1061,45

100,00

I. Đ

t nông nghi

p

801,44

75,50

1. Đ

t s


2. Đ

t nuôi th

y s

n

125,34

15,64

3. Đ

t chăn nuôi xa dân cư

12,64

1,58

II. Đ

t
phi nông nghi

p

260,01



Ch
ỉ ti
êu

Đơn v


S
ố l
ư
ợng

Cơ c
ấu (%)

I. T
ổng số hộ

H


3 1
66

100

1. H
ộ nông nghiệp



III. T
ổng số lao động

Ngư
ời

6 332

100

1. Lao đ
ộng nông nghiệp

Ngư
ời

6 078

95.99

2. Lao đ
ộng buôn bán

Ngư
ời

254

4.01

Tiếp tục phát huy ngành nghề truyền thống như: mộc, hàn, xay xát, xây
dựng, gạch. Hiện nay đã có 171 hộ làm kinh doanh dịch vụ.
Giá trị công nghiệp, TTCN và dịch vụ ngành nghề đạt 7.232 triệu đồng,
đạt 120% kế hoạch cả năm.
d. Dịch vụ thương mại:
Quản lý dự án và đầu tư
Trong năm, xã đã cung ứng kịp thời vật tư, thuốc bảo vệ thực vật để
cung cấp cho nhân dân đầu tư thâm canh cây trồng. Các ki ốt trong khu dân
cư từng bước được phát triển, mở rộng đa dạng các mặt hàng phục vụ nhu
cầu thiết yếu.
Giá trị dịch vụ thương mại cả năm ước đạt 6.030 triệu đồng, đạt 117%
kế hoạch cả năm.
1.2.4 Đặc điểm văn hoá - xã hội
a. Về giáo dục: Chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao, tỷ lệ hoàn
thành chương trình tiểu học đạt 100%, tỷ lệ hoàn thành chương trình trung
học cơ sở đạt 95%.
b. Về y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm. Phong trào vệ
sinh môi trường, phòng chống các bệnh xã hội, ma túy, mại dâm được chú trọng
quản lý có hiệu quả.
c. Về quốc phòng, an ninh:
- Về quốc phòng: Tổ chức huấn luyện dân quân, đăng ký quản lý nguồn
thanh niên nhập ngũ, nguồn dự bị động viên đạt kết quả khá, xây dựng tổ
chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch xây dựng cơ sở “ An toàn
làm chủ - sẵn sàng chiến đấu nhé”. Xây dựng quy chế, kết hợp hoạt động
giữa quân sự - công an, quân sự với các ban ngành đoàn thể làm tốt công tác
bảo đảm an ninh trên địa bàn xã.
- Về an ninh: Trong những năm vừa qua, tình hình an ninh trật tự trên
địa bàn xã Lạc Vệ luôn được giữ vững ổn đinh. Hàng năm, huyện Tiên Du
phối hợp với xã Lạc Vệ tổ chức các đợt tuyên truyền, vận động nhân dân
tham gia phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Các hộ dân trong xã

giai đoạn 2006- 2010 xác định như sau: "Khai thác tốt tiềm năng lợi thế để
phát triển toàn diện chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng loại
hình trong đó ưu tiên phát triển chăn nuôi trang trại và hộ gia đình tập trung.
ứng dụng các tiến bộ KHKT trong phát triển chăn nuôi và nuôi trồng thủy
sản để đem lại hiệu quả cao nhất, đưa nghành chăn nuôi trở thành nghành
sản xuất chính chiếm tỉ trọng trên 55% giá trị sản xuất nông nghiệp".
Phấn đấu đến năm 2010 nghành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Lạc
Vệ đạt giá trị sản xuất 350- 360 tỷ đồng chiếm 55% giá trị sản xuất Nông-
Lâm - Thủy sản; tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 10- 12%. Tổng
đàn lợn đạt 90.000- 100.000 con trong đó lợn nái: 15.000- 16.000 con với
5.000- 6.000 nái ngoại…
- Điều kiện :
Là một xã có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi cho việc phát triển
nông nghiệp, tạo điều kiện để phát triển chăn nuôi. Ngoài ra còn có hệ thống
giao thông, điện, nước khá hoàn thiện.
- Nhu cầu thị trường:
Nắm bắt được Bắc Ninh là một tỉnh lớn nhu cầu tiêu thụ thịt lợn cao,
đây là một thị trường tiềm năng cho phát triển chăn nuôi lợn thịt. Theo phân
tích xu hướng tiêu dùng hiện nay, yêu cầu đối với chất lượng sản phẩm ngày
Quản lý dự án và đầu tư
càng cao, không chỉ có thể đáp ứng nhu cầu trong khu vực Bắc Ninh mà cả
các vùng khác trong cả nước.
- Giao thông thuận lợi cho trao đổi mua bán, tiêu thụ sản phẩm, giảm
chi phí vận chuyển…
1.3.2. Khó khăn:
Tuy nhiên thực tế nghành chăn nuôi xã Lạc Vệ phát triển rộng nhưng
chưa sâu, cần phải có sự đổi mới mạnh mẽ vì:
- Người chăn nuôi còn thiếu kinh nghiệm, kiến thức về thâm canh và
phát triển sản xuất hàng hóa.
- Quy mô chăn nuôi còn nhỏ lẻ, manh mún. Mỗi hộ trung bình chỉ có

- Vấn đề xử lý chất thải ra ngoài môi trường là vấn đề rất nghiêm trọng,
ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân trong khu vực.
Từ thực tế trên cho thấy việc đầu tư dự án xây dựng mô hình chăn nuôi
lơn thịt công nghệ cao là rất cần thiết, một mặt để tạo ra sản phẩm giống lợn
thịt có chất lượng cao, giảm ô nhiễm môi trường, đáp ứng yêu cầu của khách
hàng, mặt khác nâng cao hiệu quả kinh doanh đem lại lợi nhuận cho các hộ
gia đình.
Sơ đồ 2.1 Cây vấn đề
Quản lý dự án và đầu tư

Giảm nhiễm môi trường
CHĂN NUÔI LỢN THEO KIỂU TRUYỀN THỐNG
Chất thải ô nhiễm Quy mô nhỏ, lẻ Giá thấp Rủi ro
Chưa có
công
trình xử
lý chất
thải
Sản
xuất
phân

Khả
năng tiếp
cận của
người
dân thấp
Công tác
khuyến
nông yếu
(thiếu
cán bộ,
trình
đ

)

Thu nhập thấp
Vốn
đầu

thấp
Thiếu việc làm
Quản lý dự án và đầu tư
III. Phân tích mục tiêu và thiết lập cây mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung
- Đầu tư phát triển giống lợn nhằm đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất
chính, phát triển theo hướng bền vững góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá.
- Phát triển chăn nuôi lợn gắn liền với sử dụng có hiệu quả các nguồn nguyên
liệu, phế phụ phẩm từ nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lượng
cao đáp ứng nhu cầu của xã hội.


i

Sản
xuất
tập
trung
Tăng
vốn
đầu


Nâng
cao
chất
lượng
sản
ph

m

Sản
phầm

đa
dạng
Hạn chế
sự ảnh
hưởng
của Thời

cường
công tác
khuyến
nông
Nâng cao thu nhập
Tìm hiểu
thông tin
người
tiêu thụ
Xây
dựng
thương
hiệu
Tăng
khả
năng
cạnh
tranh
Giải quyết việc làm
Tăng
năng
suất

Quản lý dự án và đầu tư

Hình ảnh 3.1 Chăn nuôi theo kiểu truyền thống

Hình ảnh 3.2 Chăn nuôi theo công nghệ cao
IV. Phân tích, dự kiến đầu ra mong đợi
4.1. Dự kiến đầu ra

Theo số liệu điều tra thực tế xã Lạc Vệ chủ yếu chỉ chăn nuôi theo hình thức
hộ gia đình, chăn nuôi nhỏ lẻ. Là một xã thuần nông nên chủ yếu trồng lúa,
việc chăn nuôi lợn thịt theo hướng công nghệ cao giúp cho việc giải quyết
công ăn việc làm cho những ngày nông nhàn, tận dụng được lực lượng lao
động không nhỏ trong địa phương. Nó giúp giảm thiểu tệ nạn xã hội, đóng
góp lớn vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của địa phương.

V. Phân tích xác định các hoạt động của dự án
Qua hoạt động thực tiễn cho thấy chăn nuôi lợn theo cách truyền
thống gặp phải rất nhiều mặt hạn chế là: chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ,
năng suất thấp, tiêu thụ bị động, chất lượng còn thấp, giá thành cao cao dẫn
đến cạnh tranh thấp.

Bảng 5.1 Lựa chọn phương án hoạt động

Quản lý dự án và đầu tư
Phương án Mục tiêu
Phương án 1 Phương án 2
Phương án chọn
lựa áp dụng
Cải tiến chăn nuôi
truyền thống
Mô hình trang
trại chăn nuôi
công nghệ cao
Năng suất Có sự chọn lựa con
giống nhưng năng

xử lý chất thải
Phương án 2
Thu nhập tăng Năng suất tăng Tăng năng suất,
tăng chất lượng.
Tăng giá bán, mở
rộng thị trường tiêu
thụ
Phương án 2

Từ phần so sánh trên, thì ta cũng nhận thấy rằng phương án 2 là
phương án khả thi. Và chúng tôi quyết định lựa chọn phương án 2.

VI. Phân tích, xác định các đầu vào cần thiết cho từng hoạt động của dự án
6.1. Quy mô dự án
6.1.1. Diện tích quy hoạch dự án
Địa điểm đầu tư: Tại xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Quản lý dự án và đầu tư
Khu vực dự án có diện tích 801.44 ha (trong đó có 12.64 ha đất chăn nuôi
xa dân cư; 125.34 ha đất nuôi thủy sản) thuộc địa bàn xã Lạc Vệ, huyện Tiên
Du, tỉnh Bắc Ninh.

Hình ảnh 6.1 Mô hình trang trại
6.1.2. Cơ sở hạ tầng
Việc xây dựng các hạng mục công trình hạ tầng là điều kiện quan trọng đầu
tiên để quy hoach phát triển chăn nuôi giống lợn thịt siêu nạc theo hướng
công nghệ cao. Các hạng mục công trình hạ tầng:

Bảng 6.1 Nhu cầu xây lắp cơ sở hạ tầng
STT



M
3

20000

400
.
000
.
000

2

Nhà đi

u hành 1 t

ng

M
2

130

390
.
000
.
000

2400

2.880.000.000

5
Chu

ng nuôi heo và cách

ly

(1 chuồng)
M2
250

275.000.000

6

Nhà heo n

c

M
2

190

228
.

M
2

70

84
.
000
.
000

Quản lý dự án và đầu tư
9

H

m bioga

M
2

500

600
.
000
.
000

10

2
.
250
.
000
.
000

12

Tr

m đi

n 150KVA (1 tr

m)

M
2

15

150
.
000
.
000

13


ng c

p nư

c và b


ch

a
sinh hoạt
hệ thống
1

140.000.000

15
H


th

ng thoát nư

c mua và
nước thải
hệ thống
1



ng chi phí xây l

p bao g

m
10% VAT

10.026.600.000Như vậy, nhu cẩu về vốn cố định cho xây lắp cơ sở hạ tầng là:
10.026.600.000 VNĐ
6.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc chăn nuôi bao gồm các hạng mục:
Bảng 6.2 Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
STT

H

ng m

c

S




ng


th

ng

3
.
000
.
000
.
000

2

Thi
ế
t b


x


lý ch

t th

i

H

000

4

Máy phát đi

n d


phòng 10KVA

1

35
.
000
.
000Chi phí thi
ế
t b


đ
ã tính thu
ế

VTA


4.800.000.000

2 Lợn đực lấy tinh Con 20

80.000.000

3 Thức ăn lợn nái + đực 2,5 Kg/con 1.113.250

6.122.875.00

4 Thức ăn cho lợn con 0,2 Kg/con 157.500

866.250.000

5 Thuốc thú y Con/đồng 1.220

1.800.000.20

6 Điện 0,25 KW/h 305

549.000Tổng chi phí

12.049.674.020Nhu cầu vốn lưu động cho nguyên vật liệu chính là: 12.049.674.020 VNĐ



Vay

1

Xây d

ng CSHT

10.026.600.000

2.5
26.600.000

7
.
5
00.000.000

2

Cơ s


v

t ch

t k

6.000.000.0
0
0

4

Chi phí nhân công

700.000.000

7
00.000.000

0

5

Chi phí qu

n lý

300.000.000

300.000.000

0

6

Chi phí bán hàng


1
1
.
7
61
.274.0
2
0

1
5
.
5
00.0
00.0
0
06.6. Phân tích tài chính của dự án
6.6.1. Kế hoạch vay và trả nợ vốn vay
Bảng 6.5 Kế hoạch trả nợ và vốn vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status