B môn Qun tr tác nghii Quc t - VCU Page 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA
1.1.1 KHÁI NIỆM VỀ VĂN HÓA
Mun nghiên cu v qun tr ng kinh doanh quc tc tiên cn có khái
nim chính xác v m bc các yu t cc
t, vn cùng vi s phát trin ca nhân loi. bn cht là mt
ni hàm rt rng vi nhiu cách hiu khác nhau tùy theo tng cách tip cn c thng liên quan
n mi mt i sng vt cht và tinh thn ci. Do vy vic nghiên cu v
phn và các hc gi ng thu hp phm vi nghiên cu ca mnh khi tìm hiu v
c c nghiên cu ca h hc, tâm lý, hay kinh doanh, mà khái
nim v ng, mc và mc tiêu nghiên cu phn
ánh mt cách nhìn nh . i h i M là Alfred
ng kê thy có t
1
Trong ln
xut bn th hai cun sách ca mình, hai tác gi nh s
khong 200. T n nay các nhà nghiên cu vn tip ti
mi v c và mc tiêu nghiên cu c th khác nhau. Tuy nhiên, nhìn mt
cách t có th c phân chia thành các nhóm theo mt s cách
tip tip c.
Tiếp cận về ngôn ngữ
i sng ngôn ng t rt sm. Trong Chu Dch, qu
t hoá: Xem dáng v i, l (Quan h
thiên hi s dng t m nht có l ng -6 TCN), thi Tây Hán vi
i- i lp vi
c (phàm dy vic võ là vì không phi thêm
chém git).
ch ng mà chúng ta nghiên ci Nga có t kuitura. Nhng
ng nht vi các loi hình ngh thu
Xét v hong nht vng x
c hiu là cách si x vi nhi xung quanh.
Hiểu theo nghĩa rộng
Trong khoa hc nghiên cu v c hiu và ging. Theo cách
hiu này, thì c xem là bao gm tt c nhi sáng to ra (Trn
Ngc Thiêm, 2000). Có th coi u v
khi ông vit trong tác phtha mình rng văn hóa là một
B môn Qun tr tác nghii Quc t - VCU Page 3
chỉnh thể phức hợp bao gồm các kiến thức, niềm tin, nghệ thuật, đạo đức, phong tục, và các năng lực,
thói quen khác mà một con người đại được với tư cách là một thành viên trong xã hội.
0, Ch tch H Chí Minh Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích của cuộc
sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học , tôn
giáo, văn hóa, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn ở, và các phương tiện,
phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hó
a T chc Giáo dc, Khoa ha Liên hp Quc
chp nhn ti hi ngh liên chính ph i
gm tt c nhng gì làm cho mt dân tc này khác vi mt dân tc khác, t nhng sn phm tinh vi
hii nhn nhng, phong tc, tp quán, li s
1986, UNESCO phát tri v Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động
sáng tạo của các cá nhân và các cộng đồng trong quá khứ, hiện tại qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo
ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và cách thể hiện, đó là những yếu tố xác
định đặc tính riêng có của mỗi dân tộc tht tng th bao
gm tt c nhi kin to nên s khác bit gia dân tc này vi dân tc
khác, hay gia ci này vi nhng cng i khác trong xã hi.
Trong t n ting ViVăn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sửng tip c
ng, nhà nghiên cn Ngc Thêm cho rt h thng h
nhng giá tr vt cht và tinh thi sáng tng thc tin,
Một số khái niệm về văn hóa do các học giả ở các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau đƣa ra:
- Edward Sapir (2002) cho rng i, cho dù là nhi hoang
dã nht, sng trong mt xã hi tiêu biu cho mt h thng kt hp bi phong tc tp quán, cách ng
x c bo tn theo truyn th
- Vi William Isaac Thomas (1993) vt cht và xã hi ca bt k nhóm
c hin qua các thit ch, tp tc, phn .
- William Graham Sumner và Albert Galloway Keller (1927 hóa là tng th
nhng thích nghi ci vu kin sinh sng ca h
Nhng s c bm bng kt hp các th thui, chn lc
và truyt bng k th
- Ralph Linton (1955) nhìn nhn thành hai ý: a. Vn ng ít nhiu có
lp li cách t chc ca các thành viên trong xã hi và kt hp gia li ng x mà
các thành t cc các thành viên ca xã hn li nh s k tha.
- Sorokin P.A. (1962) cho rng Vng nh tng th nhc to ra,
c ci bin bi hong có ý thc hay vô thc ca hai hay nhii nhau
ng hoc có n li ng x ca nhau.
qui tiêu dùng và khuyn khích vic tip thu ca h bng cách cung cp
nhng hình m bc. S lp li c vào nim tin
và giá tr thông qua ving di tiêu dùng cn phi mong muu gì.
3. Văn hóa mang tính cộng đồng. tn ti do chính bn thân nó mà phi da vào s
to dng qua li và cng c ca mi thành viên trong xã hmt s c
2
Luthans and Doh (2012). International Management - Culture, Strategy, and Behavior. Mc Graw Hill Irwin, 8
th
edition,
New York
B môn Qun tr tác nghii Quc t - VCU Page 6
chung cho các thành viên trong cng l thói, nhng tp tc mà mt ci
cùng tuân theo mt cách t nhiên, không cn phi ép buc. M b
cng lên án hoc xa lánh tuy rng xét v mt pháp lý nhng vi không phi pháp.
c là do s chia si là thành viên ca mt nhóm, mt t chc hay xã hi cùng
chia s mt nhóa, nó không có tính c th trong tng cá th riêng l.
4. Văn hóa mang tính dân tộc. o nên nm nhn chung ca tng dân tc mà
nhi dân tc khác không d gì có th hic. Ví d ng câu chuyi mà
i dân m thi dân Châu Á không nhn
th i trong nhng câu chuyy, cùng mp nhiu quc
c li có th u hoàn toàn khác nhau.
5. Văn hóa có tính chủ quan. i các n
nhau v cùng mt s vic hing. Cùng mt s vic có th c hiu mt cách khác nhau các
n ch thc tay vào túi qun hay ngi ghch chân lên bàn trong khi
ging bài cc coi là rng hc M, thì lu không th
chp nhc các n
6. Văn hóa có tính khách quan. him ch quan ca tng dân tc, i có
c mt quá trình hình thành mang tính lch s, xã hc chia s và truyn t th h này sang th h
3
cn trong phng nghiên ci phc t
hic bn chm ci nghiên cu phc
cu thành t nhng yu t nào. Vic nhìn , tuy nhiên nu chia nh u t cu thành
tng yu t cu thành nên tng th s
Nguồn: Dương Thị Liễu, 2012
3
D Liu và các tác gi (2012). Giáo trình Văn hóa Kinh doanhi hc Kinh t Quc dân, Hà Ni.
VĂN HÓA
Ngôn ng
Tôn giáo và
ng
Giá tr và
Khía cnh
vt cht
Giáo dc
Thm m
n mc có thm b phi dân nói ting mun tách ra khi
Cai dân nói ting Anh chi ng xy ra các quc gia
i lúc nào s khác bit v ngôn ng
o nên s khác bit t v a ni dân trong cùng mt quc gia và
Thu này.
Ngôn ng c th hin thông qua nói, vit, hoc các ký hiu. Ngôn ng không ch là nhng t
c nói và vit ra mà bn thân ngôn ng rng, nó bao gm ngôn ng có li (verbal language)
và ngôn ng không li (non-c chuyn ti gii vi bng
B môn Qun tr tác nghii Quc t - VCU Page 9
ni dung ca t ng, bng cách din t các thông tin và bng các c ch không l ch,
ánh mt, nét mt c các hình thc nhp phi ngôn ng, c ch, ngôn ng , nét mt
u chuyn ti nhp nhnh. Nt mình vào bi cng
cuc giao tip phi ngôn ng dng này xy ra, chúng ta có th tình hung là không hiu thông
p ci din và r ng tín hiu h
toàn sai lc. Ví d n li M i th u
Hy Lp, du hii mang hàm ý khiêu dâm. Hay ni nhii M thì vic nhìn trc tip
vào mt co các v là th hin s chân thành
i Anh li cho rng t lch s t lc mi quan h thân thit.
1.1.3.2 Tôn giáo và tín ngƣỡng
Nhà trit hc và thn hc Tin lành giáo P. Tilich (1886 t trong tác phm Thn h
hóa ca mình r quan tâm tc th và là chiu sâu ca
i sng tinh thn cng là h thng các ni
gii thích th gi mang li s bình an cho cá nhân và cc hiu
m khác bit ging và tôn giáo chng mang tính dân tc, dân gian
nhing có t chc không cht ch i
ng ca mt dân tc hay mt s dân tc có mt s m chung còn tôn
ng không.
Thc t cho thy tôn i nh
ng nm trong nhóm nhng yu t c các hình thc ca
khc, hi ha, âm nhc, l hi, phép t gii chc chn
b ng nhiu.
Trên bình dii ta có th chia
mt quc
gia có th chia thành các tiu u ng ca các tôn giáo. Tùy theo hoàn cnh lch
su n toàn b vc
riêng bit ct thành t cc snh ra t
phy hoc kìm hãm s phát trin cch s ca nhân loi, tôn giáo không ch
có quan h mt thit vng mnh m n các thành t khác c
1.1.3.3 Giá trị và thái độ
Giá tr là nhng nim tin và nhng chun m các thành viên ca mt n
nh, phân bit và không tp và xu, quan trng và không quan tr
mun. Nhng giá tr giúp cho cuc sng ca con ng
và giúp cho cuc sng ca chúng ta tr
B môn Qun tr tác nghii Quc t - VCU Page 11
Trong mt xã hu xây dm riêng v bn thân mình và v th gii xung
da trên nhng giá tr i hc hi t
ng, tôn giáo, giao tip xã h nào
theo nhng giá tr ca n là s tng
cá nhân trong mt nm chí có nhng giá tr các thành viên trong nhiu nn
u tha nhn ng t ng, bác ái, h
t v giá tr gia các cá nhân hoc các nhóm trong xã hi,
trong chính bn thân tt v giá tr chng ha thành công ca cá
nhân mình vi tinh thn ci vi mi n chính là nn móng và ct
tr. Chng hn trong ni già là bing cho s khôn ngoan, lòng bao dung, và
a xã hi. Chính vì vc mn hi ngh Diên Hng
bàn ving tham kho ý kin các già làng. Giá tr ng ti thái
và hành vi ca mi.
là s cm nhn, nhìn nhn, cm xúc và s phn c mt s vt
viên trong nhóm xã hn t th h này qua th h khác. Ví d: phong tc th cúng T
tiên, phong tt, nghi l th cúng Thành hoàng làng, các nhân vt lch s ca
Vit Nam; phong tc th bò ca , th i, tinh tinh c
Nh c lp li nhiu lm thc, tâm lý tr thành thói
quen i lâu dài trong np sng ca mt cá nhân, hoc mt khi ci trong
m, mt dân tc hoc nhiu dân t c gi là t c
truyn t i khác, th h này qua th h khác, làm cho nhi sau tuân theo mt
cách không có tiêu chun bt buc, truyn min xã hi rng rãi tha
nhn, ng h, bo v và yêu cu mi tuân theo, nu không tuân theo thì b ng gi là
tc l hay phong tc. Mi quc gia có phong tc tp quán riêng, và ngay trong cùng mt quc gia thì
ngoài phong tc tp quán chung ca quc gia còn có phong tc tp quán riêng ca tng vùng min,
tng ci.
Có th thy, phong tc tp quán có mt khc ci si. Phong tc tp
c các thành viên ca cng gìn gi, tôn th n ca c
bám r trong tim thc ci, thi th ch chính tr, xã hi thì phong tc tp
i theo. Phong tc ta cng ddoognf, là
tính cách và c a cc tp quán là nhng np sng, phong tc
do nhi sng trong xã h c áp di sng và phc v cho mi
ng phong tc li và vi phm pháp lut.
Phong tc tp quán có tính nh, bn vc hình thành chm chp lâu dài trong quá trình phát
trin lch s. Phong tc t u khiu chnh hành vi, li sng
B môn Qun tr tác nghii Quc t - VCU Page 13
ca các thành viên trong cng hay trong mt nhóm. Phong tc tn t th h
này qua th h khác bng truyt, bc thông qua giao tip ca các cá nhân. Phong
tc tp quán có tính bo th rt lng tâm lý mnh m ti sng vt cht và tinh
thn ci.
Phong tc tp quán có chng dn hành vi ng x ci trong nhóm xã hi; giáo
dc nhn thc cho th h tr, xây dng tình cm và k i; giáo
dc nhn thc cho gii tr, xây dng tình cm và k i; là cht
vic bng, th hin s tôn trng vi din hay v
rp thì vic ch ng bt tay nhi có quyn la v u khônc phép.
nhiu qua nói chuyo v công ving,
trong khi Nhn công vic. M vic sp tng hoa hông cho
biu l s cm kích v cho công vic là chp nhc, trong khi c hay
M s b xem là mt du hiu tình cm lãng mn và do vc chp
nhn.
hin trong cách các công ty qun cáo và tip th sn phm. M c khi
hôn nam gii s mua nh hôn thê ca mình, trong khi c thì ph n tr
ng t mua nhi cho mình. Mt ví d trong s khác bit v thói quen gii Vit Nam và
i M n hong i Vi
khi không da trên hng mà bng cách to dng các mi quan h, t tin
ng l n các doanh nhân Vit Nam chn cách ký mt bn ghi nh c khi
có hng , bi h cn nhiu th xây dng mi quan hi các doanh nhân
M n ghi nhy giá tr bm ca h tt c u khon mà hai bên
tha thun và thng nht vi nhau phc th hin rõ thông qua hng. Ngoài ra, mt thói quen
ci Vit li v bng m
quynh ngay sau khi xin ý kin c ci
hoc thc áp d tránh vic phnh t
phán phía M ng rt khó chu vu này bi vic h i gian
vi mi không có quyn quynh vi Ving bu hoc kt thúc các
cung nhng hong ging, ca hát, masage, t to s thân
thii vi các doanh nhân M thì h cho ru này là không cn thit, thm chí có
th hiu lm là nh i M ít khi có thói quen tha thun kinh
doanh bên ngoài phòng hp và càng không có thói quen ký hng trên bàn nhi Vit
Nam.
1.1.3.6 Thẩm mỹ
B môn Qun tr tác nghii Quc t - VCU Page 15
Thm m là s hiu bing thp.Thm m n s cm th v ngh thun
B môn Qun tr tác nghii Quc t - VCU Page 16
n giáo di hc thy giá tr thành công ca mi cá nhân và khuyn khích tinh
thn cnh tranh ca các cá nhân hay ca các nhóm giáo dc ca mt quc gia hay mt cng
i có th l i bic, bit vit, t l i tt nghip ph thông
i h phát trin ca giáo d n s duy trì, phát trin và
chuya các th h vì thông qua giáo dc các thành viên trong cng s k tha
c nhng giá tr truyp thu, hc hc nhng giá tr i t các
n
Mt s nng giáo dc giáo dc khác. nhiu quc gia,
c ch giá qua nhng bng cp hay chng ch t
c. Hiu này khi gii thiu v bn thân hoc thit k danh thip, nhà qun tr có th
lit kê các thông tin v bng cc. Tuy nhiên, vi nhng n
n các yu t bng cp thì viy có th b coi là khoe khoang,
u mt xã h nào có th nh mi
tác kinh doanh x lý thông tin hun b c chic tip cn và gii thiu phù
hi hiu qu cao nht.
1.1.3.8 Khía cạnh vật chất của văn hóa
Khía cnh vt cht c nhng giá tr sáng to cc th hin trong các ca
ci vt cht do con i to ra (các sn phm hàng hóa, công c h
tng kinh t h tng xã h h tnh vt cht c
c biu hin trong các giá tr vt chm tt c nhng sáng to hu
c biu hin trong các giá tr vt cht ci. Không có sn phm tinh thn li không
c th hii mt hình thc vt cht nhnh, chic li không có mt sn phm vt cht
nào li không mang trong nó nhng giá tr tinh thn. Tht vy, nhng công trình ki
ng ph, cu cng, hay nh vt ni tht s dng trong cuc su là hin
thân ca nhng giá tr hin bn sc dân tc, trí tu a i làm ra chúng.
ng giá tr vt chi sng tinh thn. Nhng chic rìu o bi
vi tin s ch có giá tr t công c ng chic rìu
này li mang giá tr c cuc sng ca t
làm sao xây dựng được một thước đo chung mang tính định lượng với các chỉ tiêu cụ thể phân tích
t nng thi s d ng t so sánh n
i các nc phân tích và s ging và khác
bit gia các nn ng và có th c dùng vào nhiu m
chng hn:
+Nhn thc và hiu na quc gia/dân tc mình, t có c nhng quyt sách
phù hp nâng cao chng xã hi, ví d c, ci thin ý thc bn thân mình.
B môn Qun tr tác nghii Quc t - VCU Page 18
gii vi có th hi nhau và giúp n t các n
nhp t vng sng mi, vi ni vn hoàn toàn xa l. Trong hong sn
xut, kinh doanh thì cu tìm hiu v
hóa ca qu tránh nhng ng x không phù hp va, hoc
c nh chn lc chic xâm nhp phù hp hoc tin hành hp
tác kinh doanh quc gia nà
Vì th có th nói vi vi các khía cng c th t
sc quan trng bi v chúng ta có th c mu
ng, nh c nhn xét s n và gim b cm tính.
Có nhiu công trình nghiên c g này vi mong mun phát trin và
hoàn thin mn xác góp phc nhng khía cnh/nhng chi
và phù h các ni nhau. Ph cn hai công trình
i ph bin và nhc nhiu s chp thun trong gii nghiên ca Giáo
i Hà Lan G. Hofstede, công trình ca nhà nghiên cu Trompenaars, và d án nghiên cu
c dn dt bi M R.House.
1.2.1 CÁC KHÍA CẠNH VĂN HÓA THEO HOFSTEDE
4
Mt trong nh, vn c trích dn n và s dng khá nhiu trong hc thut và
nghiên cu v c hoc qun tr ngun nhân lc, khía cnh (chiu)
cultural dimensions) ca nhà nghiên ci Hà Lan GS. Gerad Hendrik Hofstede. Qua vic phng
thì ngay c n lý ci nghiêm chnh chp hành mnh lnh mà các ông ch ca
h .
Với quốc gia có khoảng cách quyền lực thấp
Mt quc gia có m s thp v khong cách quyn lc s không nhn mnh vào s khác bit gia
i v v trí xã hi, v quyn lc, hay v ca ci. Trong nhng xã hi yng
a c xã hi và vic mt cá nhân t tng lp thp hay t xã hi
n tng li là chuyng. Mi dân ng có th nói
chuyn bình ng vi tng thng; nhân viên có th thng thn chia s a mình vi i
qun lý; hc sinh có quyc phn bim ca mình trong gi hc; con cái có th
thoi mái tranh luc nhìn nhi lng thành trong mt cha m. Các
qum s khong cách quyn lc thp có th k Bc Âu, Mc
ng theo th ch dân ch.
ng cn này có th thc nhiu ching. Ví d, c có khong
cách quyn lc thp, các doanh nghip ng phân quyn và cu trúc t chc khá bình
ng. Các doanh nghip này t l nhân s cp cao không nhiu, và trong nhng nhân viên các cp
thp nh hc vc li nhng quc gia có khong cách
quyn lc ln, các doanh nghip ng có nhiu nhân s cp cao và tng lp th chc
B môn Qun tr tác nghii Quc t - VCU Page 20
ng là nh thp. u bng gia nhân viên và các
nhà qun lý trong t ch
Mt s m khác bit gia các quc gia có khong cách quyn lc thp và khong cách quyn lc ln
5
Khoảng cách quyền lực thấp
Khoảng cách quyền lực cao
- Nhng du hiu c c quy a v cn
c xóa b
- Cha m i x vi con cái mng
- Không phi c i ln tu nhn
- ng gn lin vi th bc tôn ti
trong gii tu hành
1.2.1.2 Individualism versus collectivism (IDV) (Chủ nghĩa cá nhân – Chủ nghĩa tập thể)
“Đây là chiều văn hóa gồm hai thái cực khác biệt rõ rệt. Một thái cực của chiều văn hóa này được gọi
là chủ nghĩa cá nhân, có thể được xác định bằng một xã hội có sự gắn kết tương đối lỏng lẻo, theo đó
các cá nhân thường có xu hướng quan tâm đến bản thân và gia đình họ hơn là xung quanh. Ở thái cực
còn lại, đó là chủ nghĩa tập thể mà ở đó sự gắn kết giữa trong xã hội thường chặt chẽ hơn, trong đó
5
Geert Hofstede (2011). Dimensionalizing cultures: the Hofstede Model in Context. International Association for Cross-Cultural
Psychology.
B môn Qun tr tác nghii Quc t - VCU Page 21
các cá nhân thường có sự gắn bó với họ hàng và là thành viên của một nhóm lớn hơn mà ở đó đòi hỏi
sự trung thành một cách tự nguyện. Vị trí trong xã hội theo chiều văn hóa này được phản ánh qua cách
mà con người tự đánh giá bản thân bằng “tôi” hay “chúng ta”.”
Chin m mà mt xã hi chp nhn ch u mi
i phi sng theo ch p th. Anh, M, Úc là các n
Châu M p th.
Với các quốc gia theo chủ nghĩa cá nhân
Mt qum s cao v ch i cá nhân cùng vi các quyn t do
ca cá nhân c tôn trng. Trong xã h cao ch i liên h gia các cá nhân
ng lng lo: Anh A ch B ch c sng ca mình và ct vi
mình, anh/ch ta có th la chn tham gia mt c thoi mái t b
hoc ri khi c - nu thích. Ch i ch qun
ba mình.
c li, ti các qum thp v ch (tc là theo ch p th), con
i t c phi hòa nhp vào mt cng rng lng là tp hp ca các
Vit Nam nhing, t ng gm ông bàm, cha m, con
cái nhiu th h vn sng cùng nhau trong mng này s bo v h nhng khi khó
- Hoàn thành nhim v i
mi quan h
- c che ch trong gia
h hàng hoc mi li là
s trung thành
- Trong nhn th
- Nhn mnh vào s liên h/ph thuc
- Th hin ý kin phc s hòa hp
- Các ý kin và phiu bc quyc
trong nhóm
- S t quá gii hn các nguyên t ng
không gây ra cm giác gì khác bit
- Trong ngôn ng giao ting
tránh s dn
- Ma giáo dng dn c th con
i làm tng vic th nào
- Mi quan h i nhim v
1.2.1.3 Masculinity versus feminity (MAS) (Nam tính – Nữ tính)
Tính nam trong khía cạnh này được thể hiện là một xã hội mà những giá trị được đề cao thường là
thành tích đạt được, chủ nghĩa anh hùng, sự quyết đoán và phần thưởng vật chất cho sự thành công.
Nhìn chung những xã hội này có tính cạnh tranh cao hơn. Ở chiều ngược lại, tính nữ, thể hiện một xã
hội có xu hướng ưa thích sự hợp tác, đề cao tính khiêm nhường, biết quan tâm tới những người nghèo
khổ và chăm lo cho chất lượng cuộc sống, những xã hội như vậy có xu hướng thiên về sự đồng lòng.
Chi xã hi chp nhn hay không chp nhn quyn lc truyn thng ca
i.
m Nam tính cao ch ra qucó s phân bit gii tính. Trong các xã h
ng thng tr trong phn ln cu trúc quyn lình và xã hi. c lm nam tính thp
ch ra xã hi chp nhn nam n bình quyn. Trong xã h, ph n i x ng vi
nam gii trong mi khía cnh.
- S khác bit v cm xúc và vai trò xã hi gia
các gii tính là rt ln
- Nam gii nên quy ng
trong khi n gii thì không nên
- cao công vi
- ng m/khâm phi vi sc mnh
- ng dy con cái thc ti
m ng dy con cái v tình cm
- Con gái c khóc, còn con trai thì không; con
trai thì phi chiu còn con gái thì không
- i cha quynh s ng con trong gia
- Ph n ít c tham gia vào các cuc bu
c chính tr
- cao vai trò ca chúa và các v thn
- Có thái c hi vi hong
tình dc; h coi tình dc th hin
1.2.1.4 Uncertainty avoidance (UAI) (Né tránh bất trắc)
B môn Qun tr tác nghii Quc t - VCU Page 24
“Khía cạnh né tránh sự bất trắc đề cập đến mức độ mà ở đó các thành viên của một tổ chức cảm thấy
không thoải mái với những điều không chắc chắn và mơ hồ. Vấn đề cơ bản đó là làm thế nào một xã
hội đối diện với những điều sẽ xảy ra trong tương lai mà họ không thể biết trước khi đó liệu nên kiểm
soát tương lai của mình hay cứ để nó diễn ra tự nhiên. Các quốc gia có điểm số cao ở khía cạnh này
thường duy trì niềm tin và hành vi mang tính cố chấp, ngại thay đổi. Trong khi các quốc gia có điểm số
thấp thường có thái độ dễ chịu hơn và họ coi những gì xảy ra trong thực tế có ý nghĩa hơn là các
nguyên tắc cứng nhắc.”
Chi sn sàng chp nhn nhi, nhu mi m ca mt
cng.
- m s cao v sc khe và hnh
phúc cá nhân
- Khoan dung vi nh i ho ng
khác l/sai lc: nhu mi l hay khác bit
ng to ra s tò mò
- Thoi mái vi nhng s mp m hay ln xn
- Giáo viên có th vi nhng
câu hi ht ra
- Vi i vic làm không ph u gì
quá ln
- Không thích các lut l - dù có dng ngôn ng
vit hay li nói
- Hòa hp v ng, chính tr, ng
- V tôn giáo, trit lý và khoa hc: thuy
i và theo ch m
- S bt trc trong cuc sc coi là m
da cn phi chng li
- M ng cao, d ng, hay lo âu
- m s th sc khe và
hnh phúc cá nhân
- Ít khi chp nhn vi nhi hong
khác l: nhu gì khác l ng gây nguy
him
- i s rõ ràng và có trt t
- t c các câu tr li
i ht ra
- Mong mun s nh, vn li làm vic ch
dù có không thích
- Chp nhn các nguyên tc, lut l t ra
- t và ít khoan dung v nhng khác bit