Tài liệu BÀI TẬP LỚN MÔN: VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH - Pdf 10

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA : ĐIỆN TỬ
o0o
BÀI TẬP LỚN
MÔN: VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH
• Giáo viên hướng dẫn:
• Nhóm sv thực hiện: VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 1
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ Vi xử lý là một trong những thành tựu khoa học đánh dấu bước ngoặt
trong lịch sử về sự phát triển của ngành khoa học – công nghệ. Nó đã đóng góp hàng
loạt các ứng dụng và sản phẩm vào đời sống thực tiễn của con người, trên hầu hết tất cả
các lĩnh vực. Đặc biệt trong nền công nghiệp hóa và hiện đại hóa của nước ta.
Với những ưu điểm mà công nghệ Vi xử lý mang lại, chúng ta cần phải khai thác
và phát triển nó rộng rãi hơn, để hiểu và sử dụng công nghệ này vào thực tiễn, nhóm
em xin trình bày một vài ví dụ về lập trình cho xi xử lý và cách kết nối cơ bản của nó
với các thiết bị ngoại vi.
Một trong những thế hệ chíp thành công nhất của hãng phát triển Intel là bộ vi xử
lý 16 bít được mang tên 8086. Nó đã mở đầu cho một thế hệ vi xử lý x86. 8086 có thể
quản lý đươc 1MB bộ nhớ, với tốc đô xử lý lên tới 2,5 triệu lệnh trên một giây.
Sau đây chúng em xin trình bày chi tiết các bước để mọi người có thể hiểu và lợi
dụng những tính năng mà Vi xử lý 8086 mang lại. trong quá trình trình bày, có gì sai sót
mong các thầy cô bỏ qua và góp ý để chúng em được hoàn thiện hơn trong những bài
báo cáo lần sau.
.Chúng em xin chân thành cảm ơn!
• Nhóm sv thực hiện:

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 3
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

Khối thực hiện lệnh (EU) 8
Khối giao tiếp bus (BIU) 10
b.Sơ đồ chân của 8086 10
c.Các hàm ngắt và tập lệnh của 8086 12
Tập lệnh của 8086 12
Các hàm ngắt 21h của 8086 14
3.Cấu tạo và chức năng của IC 8255A 15
4.Cấu tạo bộ giải mã 17
5.Cấu tạo và chức năng cửa IC 74LS138 19
III.BÀI TẬP 20
1.Ví dụ 1 20
a.Sơ đồ thuật toán 20
b.Code chương trình 21
2.Ví dụ 2 – ghép nối bộ nhớ 22
a.Xây dựng mạch 22
b.Mạch ghép nối bộ nhớ 24
3.Thiết kế sản phẩm 24
a.Phân tích đề bài và cách chọn cách ghép nối 24
b.mạch ghép nối 25
c.sơ đồ thuật toán 26
d. Code chương trình 26
IV. KẾT LUẬN 27
VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 5
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
I. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Viết chương trình thực hiện phép toán AX = n! (0 < n < 10), n được nhập vào từ
bàn phím, sau đó hiển thị kết quả dưới dạng số thập phân.
2. Xây dựng bộ nhớ dung lượng 16KB từ các vi mạch nhớ RAM (1Kx4) và 6 vi
mạch nhớ ROM(2Kx8)
3. Thiết kế mạch ghép nối giữa bộ vi xử lý 8086 và 8255 với các địa chỉ của cổng

giới bên ngoài. Bao gồm các thiết bị như : thiết bị vào (bàn phím, chuột, máy
quét….).thiết bị ra(màn hình, máy in, … )
• Bus hệ thống
Gồm có:
+ Bus điều khiển:là các đương dây mang các tín hiệu điều khiển hoạt động
hoặc phản ánh trạng thái của các khối như /RD, /WR, /INT…
+ Bus dữ liệu là các đường dây mang số liệu mà vi xử lý đang trao đổi với thiết bị nhớ
hoặc thiết bị ra/vào.
+ Bus địa chỉ : mang thông tin về địa chỉ của ô nhowshay một thiết bị vào/ra.

c. phần cứng và phần mền
• Phần cứng
Phần cứng (hardware) là thuật ngữ dùng để chỉ toàn bộ những thiết bị cơ khí, điện
tử tạo nên máy tính như các ổ đĩa, màn hình,…
• Phần mền
Phần mền (software) là thuật ngữ dùng để chỉcác chương trình máy tính, nó được
thực thi trên phần cứng bằng cách điều khiển sự hoạt động của phần cứng.
Các phần mền được chia thành các loại sau:
Hệ điều hành như DOS, Windows,….
Trình tiện ích như NC, NU, BKAV,…
Chương trình ứng dụng như MS Word, Protel,……
Ngôn ngữ lập trình pascal, C, C++, Java,….
VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 7
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2. Cấu tạo và chức năng của 806
a. Sơ đồ khối của 8086
- Bên trong bộ vi xử lý 8086 bao gồm 2 khối chính:
+ Khối thực hiện lệnh (EU- Execution Unit) là nơi giả mã và thi hành các lệnh
+ giao tiếp bus (BIU- Bus Interface Unit) có nhiệm vụ đẩm bảo việc trao đổi
thông tin giữa 8086 với các linh kiện bên ngoài

+ A (Auxiliary): cờ nhớ phụ;
+ Z (Zero): cờ rỗng,
+ S (Sign): cờ dấu;
+ O (Overflow): cờ tràn,
* Các cờ điều khiển: có 3 cờ T, I, D. Các cờ này được thiết lập bằng 1 hoặc xóa
bằng 0 thông qua các lệnh để điều khiển chế độ làm việc của bộ vi xử lý.
+ T (Trap): cờ bẫy,
+ I (Interrupt): cờ ngắt;
+ D (Direction): cờ hướng
- Có 3 đoạn ghi con trỏ (IP, BP, SP) và 2 đoạn ghi chỉ số (SI, DI). Các đoạn ghi này
ngầm định được sử dụng làm các đoạn ghi lệch cho các đoạn tương ứng:
+ IP (Instruction Pointer), BP (Base Pointer ), SP (Stack Ponter), SI (Source
Index): DI (Destinaton Index).
Bảng tóm tắt sự kết hợp ngầm định giữa đoạn ghi đoạn và đoạn ghi lệch:
Đoạn ghi đoạn Đoạn ghi lệch Địa chỉ
CS IP Địa chỉ lệnh sắp thực hiện
DS BX, DI, SI Địa chỉ trong đoạn dữ liệu
SS SP hoặc BP Địa chỉ trong đoạn ngăn xếp
ES DI Địa chỉ chuỗi đích
VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 9
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- Khối điều khiển (CU- Control unit). Có nhiệm vụ tạo ra các tín hiệu điều khiển các
bộ phận bên trong và bên ngoài CPU.
• Khối giao tiếp bus (BIU)
Khối giao tiếp bus (BIU- Bus Interface Unit) có nhiệm vụ đẩm bảo việc trao đổi
thông tin giữa 8086 với các linh kiện bên ngoài. BIU gồm :
- Một bộ cộng để tạo địa chỉ vật lý 20 bit từ các thanh ghi 16 bit.
- Bốn thanh ghi đoạn 16 bit gồm CS, DS, SS và ES để giúp 8086 truy cập tới các
đoạn trên bộ nhớ.
+ Thanh ghi đoạn mã CS (Code Segment),.

+ Chân DEN: dùng để báo có dữ liệu hợp lệ trên BUS bởi mức Logic 0. Nó thường
được đưa tới điều khiển vi mạch đệm dữ liệu.
+ chân DT/R: dùng để báo hướng truyền dữ liệu trên BUS. Khi nó ở mức kogic 1 trong
suốt một phần truyền dữ liệu của BUS sữ liệu thì BUS dữ liệu ở chế độ truyền. Ngược
lại, mức logic 0 thì chân này báo hiệu rằng BUS đang ở chế độ nhận.
+ Chân BHE: đùng để bảo rằng đang truy cao hay băng thấp. BHE=0 báo hiệu đang
truy cập băng cao của bộ nhớ. Ngược lại mưc logic 1 đang báo đang truy cập băng
thấp của bộ nhớ.
+ chân INTR: là chân đầu vào của 8086. Nếu nó có mức logic 1 thì báo hiệu cho một
yêu cầu ngắt tích cực. khi yêu cầu được CPU biết, nó sẽ báo cho thiết bị ngoài với mức
logic 0 ở đầu ra INTA đảo.
+ chân TEST: khi mức logic ở chân này ở mức 1, CPU sẽ treo hoạt động của mình và
chuyển đến một trạng thái có thể hiểu là trạng thái nghỉ - nó sẽ không thực hiện lệnh –
cho đến khi đầu vào này trở về mức 0.
+ chân RESET: đầu vào RESET được sử dụng để thiết lập lại phần cứng cho CPU.
Chuyển chân này xuống mức logic 0 để khởi tạo lại các thanh ghi nội của vi xử lý và
khởi tạo lại các chương trình con phục vị thiết lập hệ thống.
+ Vi xử lý 8086 có 20 đường địa chỉ từ A0 đến A19 tong đó 16 đường dây địa chỉ thấp
từ A0 đến A15 được ghép kênh dữ liệu từ D0 đến D15 trên các chân từ AD0 đến AD15
còn 4 đường dây địa chỉ cao nhất từ A16 đến A19 được ghép kênh với tín hiệu trạng
thái từ S3 đến S6 trên các chân A16/S3 đến A19/S6
VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 11
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
.
c. Các hàm ngắt và tập lệnh của 8086
• Tập lệnh của 8086
+ Lệnh XCHG: toán hạng đích và nguồn được đổi lẫn cho nhau
XHCG đich, nguồn
+ Lệnh XLAT: XLAT nhan_nguồn
+ Lệnh ADD, SUB: ADD dich,nguon - cong nguon vao dich

MUL nguon;
+ Lệnh JNZ: nếu KQ của lệnh trước đó khác 0 thi thực hiện lệnh nhảy đến
nhãn_đích, ngược lại thì thực hiện lệnh kế tiếp sau đó.
JNZ nhan_dich;
+ Lệnh JA, JG: nhảy nếu lớn hơn
+ Lệnh JB, JL : nhảy nếu nhỏ hơn.
+ Lệnh JNA, JNG: nhảy nếu không lớn hơn.
+ Lệnh JE: nhảy nếu bằng.
+ Lệnh JC : nhảy nếu cờ CF=1.
+ Lệnh nhảy không điều kiện (JuMP) : nhảy đến nhãn_nguồn khi gặp lệnh này.
JMP nhan_nguon ;
+ Lệnh CMP (CoMPare) : so sánh 2 toán hạng bằng cách trừ 2 toán hạng cho nhau
mà không lưu lại két quả.
CMP dich, nguon ;
+ Lệnh lặp : lặp lại nhãn_nguồn khi gặp lệnh này.
LOOP nhan_nguon ;
+ Các lệnh AND, OR, XOR và TEST
AND dich,nguon ;AND đích với nguồn, kết quả lưu ở đích
OR dich,nguon ;OR đích với nguồn, kết quả lưu ở đích
XOR dich,nguon ;XOR đích với nguồn, kết quả lưu ở đích
TEST dich,nguon ;AND đích với nguồn, kết quả không lưu lại
+ Lệnh dịch: SHL/SAL dich,1 ;dich sang trai 1 bit
SHL/SAL dich,CL ; dich sang trai nhieu bit
SHR dich,1 ; dich sang phai 1 bit
SHR dich,CLL ; dich sang phai nhieu bit
+ Lệnh quay: ROL/ROR dich,1 ; quay đích sang trái/phải 1 bit
ROL/ROR dich,CL ; quay đích sang trái/phải n bit, với CL=n
RCL/RCR dich,1 ; quay đích sang trái/phải 1 bit
RCL/RCR dich,CL ; quay đích sang trái/phải n bit, với CL=n
+ Lệnh HLT (HaLT): đưa bộ vi xử lý vào trạng thai dừng để chờ ngắt ngoài. Dạng

- Hàm 4CH : là hàm kết thúc chương trình hiện tại và trả điều khiển về cho chương
trình gọi nó.
Cú pháp : MOV AH,4CH
INT 21H
- Hàm 9 : Là hàm hiển thị ra màn hình một chuỗi kí tự
Cú pháp : MOV AX,@DATA
MOV DS,AX ;khoi tao thanh ghi doan du lieu DS
MOV AH,9
LEA DX,’chuoi ki tu’
INT 21H
• Cấu trúc chương trình lập trình cho 8086
model small ;khai bao kieu bo nho la small
.stack 100h ;khai bao kich thuoc ngan xep la 100h
VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 14
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
.data ;khai bao doan du lieu
;khai báo các biến, các hằng ở đây
.code ;khai bao doan ma
Main proc
;
các lệnh chương trình chính
Main endp
;các hàm và thủ tục
End main
3. Cấu tạo và chức năng của IC 8255A
Sơ đồ chân và chức năng của mỗi chân
- Trên thị trường và nghiên cứu chúng ta chỉ nghiên cứu loại đóng gói dạng DIP 40
chân của IC 8255A:
- Các chân 14, 15, 16, 17, 13, 12, 11, 10: tương ứng theo thứ tự từ PC0 đến PC7.
Đây là cổng giao tiếp dữ liệu 8 bít PC, khi cần thiết, nó có thể tách thành 2 phần PC

+ A1A0 là 11: mã hóa cho thanh ghi điều khiển
Chính vì vậy, để chọn đúng vị trí cổng chúng ta phải đưa 2 bít bất kì được tách ra từ
bộ tách tín hiệu địa chỉ sao cho 2 chân này cũng được mã hóa đúng như quy luật của
A1, A0 trên 8255
• chế độ hoạt động
Tuy thuộc vào đoạn ghi điều khiển khi khởi tạo mà vi mạch có thể hoạt động ở các
chế độ 0, 1, 2 khác nhau, chiều của các cổng A, B, C có thể ra hoặc vào.
Thanh ghi điều khiển gồm có 8 bit, mỗi bít có các chức năng khác nhau :
1 D6 D5 PA PC cao D2 PB PC thấp
+ Bit D6 và D5 dùng để chọn chế độ nhóm A
• Nếu D6D5 là 00 thì chọn chế độ 0
• Nếu D6D5 là 01 thì chọn chế độ 1
• Các trường hợp khác sẽ không xác định
+ Bít PA: chọn chiều cho cổng PA,
• Nếu PA=0: cổng PA sẽ xuất dữ liệu ra.
• Nếu PA=1: cổng PA sẽ nhận dự liệu bên ngoài vào
+ Bít PC cao: chọn chiều ra/vào cho 4 bit cao của cổng PC
• Nếu PC=0 thì cho phép cổng PC cao xuất dữ liệu ra
• Nếu PC=1 thì cho phép cổng PC ca0 nhận dữ liệu
VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 16
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
+ Bít D2: chọn chế độ nhóm B
• Nếu D2=0 thì chọn chế độ 0
• Nếu D2=1 thì chọn chế độ 1
+ Bít PB: chọn chiều ra/vào cho cổng PB
• Nếu PB=0 thì cho phép cổng PB xuất dữ liệu ra
• Nếu PB=1 thì cho phép cổng PB nhận dữ liệu
+ Bít PC thấp: chọn chiều ra/vào cho 4 bit thấp của cổng PC
• Nếu PC=0 thì cho phép cổng PC thấp xuất dữ liệu ra
• Nếu PC=1 thì cho phép cổng PC thấp nhận dữ liệu

Tùy theo đề bài yêu cầu mà các đầu ra này được sử dụng với mục đích khác nhau,
các chân này được nối với mạch giải mã địa chỉ đưa vào chân CS của 8255 và dành ra 2
bit để mã hóa cho các cổng của 8255, 2 chân này được nối vào chân A1, A0 của 8255
VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 18
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
5. Cấu tạo và chức năng cửa IC 74LS138
sơ đồ cấu tạo bên trong và chức năng các chân của IC 74LS138
- Từ bảng các mức Logic hoạt động của IC 74LS138, ta thấy vai trò của các chân như
sau:
+ chân G2A, G2B và G1: là các chân cho phép IC hoạt động, 2 chân G2A và G2B
tích cực ở mức logic 0 và chân G1 tích cực ở mức logic 1.
+ chân A, B, C tương ứng với chân số 1,2 và 3 trên IC: là các chân điều khiển cho
phép chọn đầu ra ở mức thấp. chi tiết về cách điều khiển đầu ra được ghi trên bảng
sự thật.
+ các chân 15, 14, 13, 12, 11, 10, 9, 7 tương ứng với 8 đầu ra từ Y0 đến Y7, các đầu
ra này tích cực ở mức logic thấp 0V.
- Để IC giải mã được 3 bit đầu vào thì chân G1 cần được đưa lên mức logic 1 và chân
G2 được chuyển xuống mức logic thấp.
- Cơ chế giải mã 3 bit và đầu ra tương ứng như sau: nếu 3 bít C, B ,A nhận các giá trị
tương ứng:
+ 000: thì đầu ra Y0 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
+ 001: thì đầu ra Y1 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
+ 010: thì đầu ra Y2 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
+ 011: thì đầu ra Y3 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
+ 100: thì đầu ra Y4 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
+ 101: thì đầu ra Y5 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
+ 110: thì đầu ra Y6 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
+ 111: thì đầu ra Y7 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 19
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

mov ds,ax

;
mov ah,9 ; goi ham hien thi chuoi
lea dx,tb1 ; xuat tb1 ra man hinh
int 21h ;
;
mov ah,1 ; goi ham nhap
int 21h ; ngat cho phep nhap vao 1 so
;
and ax,000fh; lay 4 bit thap cua al
mov cx,ax ; gan cx=ax
mov ax,1 ; gan ax,1
tinh:
mul cx ; nhan AX=AXxCX
loop tinh ; lap lai dong thoi CX giam di 1
mov bx,ax ; gan BX=AX
; hien thi dang thap phan
mov ah,9
lea dx,tb2 ; xuat tb2 ra man hinh
int 21h
;
mov ax,bx ; gan lai AX=BX
mov bx, 10 ; gan bx=10
mov CX,0 ; gan CX=0
h1:
cmp AX,0 ; so sanh AX=0 ?
je h2 ; bang thi nhay toi h2
mov dx,0 ; gan dx=0
div BX ; chia ax cho bx=10


 Như vậy chúng ta sẽ cần tới 8 thanh RAM 1Kx4 để tạo thành 4 vi mạch nhớ
RAM 1Kx8
- Để có thể ghép nối các vi mạch nhớ này thành một bộ nhớ hoàn chính, chúng ta cần
phải hiểu được dải địa chỉ của mỗi vi mạch nhớ. Dải địa chỉ của mỗi vi mạch nhớ
như sau:
Vi mạch
nhớ
A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0
9 8 7 6 5 4 3 2 1 0
Địa chỉ
RAM1
1Kx8
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 00000
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0FFFF
RAM2
1Kx8
0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 10000
0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1FFFF
RAM3
1Kx8
0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 20000
0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2FFFF
RAM4
1Kx8
0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 30000
0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3FFFF
ROM1
2Kx8

RAM 1Kx8.
- Nếu giá trị logic tương ứng của 2 bit A11 A10 là:
+ 00: thì chọn vi mạch nhớ RAM1
+ 01: thì chọn vi mạch nhớ RAM2
+ 10: thì chọn vi mạch nhớ RAM3
+ 11: thì chọn vi mạch nhớ RAM4
- Đối với 6 vi mạch nhớ ROM 2Kx8 tiếp theo, ta cũng nhận thấy trong 8 bit cao nhất này
luôn có ít nhất 1 bit 1 – khi qua cổng OR thì đầu ra luôn ở mức cao, vì vậy lợi dụng 8 bit
này để mã hóa cho 6 vi mạch nhớ ROM 2K.
- Mặt khác, chúng ta để ý thấy, ở mỗi vi mạch nhớ ROM 2 Kx8 này có 3 bit từ A11 đến A13
đều nhận các giá trị logic khác nhau, vi vậy ta sẽ sử dụng 3 bit này để mã hóa cho từng vi
mạch nhớ ROM tương ứng với các giá trị của A13A12A11 là:
o 010: thì mã hóa cho vi mạch nhớ ROM1 hoạt động
o 011: thì mã hóa cho vi mạch nhớ ROM2 hoạt động
o 100: thì mã hóa cho vi mạch nhớ ROM3 hoạt động
o 101: thì mã hóa cho vi mạch nhớ ROM4 hoạt động
o 110: thì mã hóa cho vi mạch nhớ ROM5 hoạt động
o 111: thì mã hóa cho vi mạch nhớ ROM6 hoạt động
VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 23
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
b. Mạch ghép nối bộ nhớ
3. Thiết kế sản phẩm.
Đề bài: Thiết kế mạch ghép nối giữa bộ vi xử lý 8086 và 8255 với các địa chỉ của
cổng PA, PB, PC, thanh ghi điều khiển lần lượt là 2,0,6,4. Ghép các đèn led
đơn (LED-GREEN, BLUE, …) với cổng PC theo kiểu Anodes chung. Viết
chương trình điều khiển các led sáng lan với thời gian trễ là 0.5s.
a. Phân tích đề bài và cách chọn cách ghép nối.
- Theo giả thiết, chúng ta sẽ ghép nối 8086 và 8255 với địa chỉ cổng cổng PA, PB,
PC, thanh ghi điều khiển lần lượt là 2, 0, 6, 4. chúng ta phải chọn ra 2 bit của 8086
để làm 2 bit chọn cổng cho 8255. Mặt khác, 2 bít để chọn cổng cho 8255 phải tuân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status