BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA : ĐIỆN TỬ
o0o
BÀI TẬP LỚN
MÔN: VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH
• Giáo viên hướng dẫn:
Hằng
• Nhóm sv thực hiện:
Đới Sỹ Phúc
Phạm Đức Tự
Nguyễn Thị Thắm
CĐ ĐIỆN TỬ 2 – K12 VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 1
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LỜI NÓI ĐẦU
Trước đây, từ khi con người đã tìm ra được công nghệ lập trình vi xử lý, tiểu
biểu là hang Intel đã chế tạo thành công chip vi xử lý mang tên 8086 vào năm 1987, đã
mở đầu cho họ vi xử lý x86, nó có thể quản lý đươc 1MB bộ nhớ, với tốc đô xử lý lên
tới 2,5 triệu lệnh trên một giây. Để rồi cho tới bây giờ, hang loạt các thế hệ vi xử lý ra
đời vơi công nghệ cao hơn, tốc độ xử lý cao hơn, xử lý đồng thới được nhiều lệnh hơn
và đặc biệt có thể xử lý dữ liệu lên tới 64 bit.
Với sự phát triển đó, hang loạt các sản phẩm ứng dụng ra đời, với những các
công việc mà chúng làm được rất đa dạng, từ các ứng dụng trong nên công nghiệp hiện
đại, cho tới các ứng dụng trong nền nông nghiệp và tới cả đời sống của mỗi con người.
nó đã giúp con người giải quyết được rất nhiều khó khăn mà con người không thể làm
được.
Để hiểu rõ hơn về vai trò của kĩ thuật vi xử lý, nhóm chúng em xin trình bày một
vài ví dụ đơn giản mà học Vi xử lý 8086 có thể làm được. trong quá trình trình bày có gì
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
CĐ ĐIỆN TỬ 2 – K12 VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 3
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHỤ LỤC:
BỘ CÔNG THƯƠNG 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
PHỤ LỤC: 4
A. NỘI DUNG 5
B. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
I. CẤU TẠO VÀ TẬP LỆNH CỦA 8086 6
1.Sơ đồ khối của 8086 6
a.Khối thực hiện lệnh (EU) 6
b.Khối giao tiếp bus (BIU) 8
2.Sơ đồ chân của 8086 8
3.Các hàm ngắt và tập lệnh của 8086 9
a.Các hàm ngắt 21h của 8086 9
3. Thiết kế mạch ghép nối giữa bộ vi xử lý 8086 và 8255 với các địa chỉ của cổng
PA, PB, PC, thanh ghi điều khiển lần lượt là 6,4,2,0. Ghép 1 đèn LED-GREEN
và 1 đèn LED-RED với cổng PB, một nút bấm (Button) với cổng PA. Viết
chương trình điều khiển để bấm Button thì LED-RED sáng thời gian 1s, không
bấm thì LED-GREEN sáng nhấp nháy.
CĐ ĐIỆN TỬ 2 – K12 VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 5
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
B. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. CẤU TẠO VÀ TẬP LỆNH CỦA 8086
1. Sơ đồ khối của 8086
- Bên trong bộ vi xử lý 8086 bao gồm 2 khối chính:
+ Khối thực hiện lệnh (EU- Execution Unit) là nơi giả mã và thi hành các lệnh
+ giao tiếp bus (BIU- Bus Interface Unit) có nhiệm vụ đẩm bảo việc trao đổi
thong tin giữa 8086 với các linh kiện bên ngoài
- Sau đây chúng ta sẽ tìm hiều cấu tạo bên trong của từng khối.
a. Khối thực hiện lệnh (EU)
Khối thực hiện lệnh (EU- Execution Unit) là nơi giả mã và thi hành các
lệnh. EU bao gồm:
- Bộ xử lý số học và logic(ALU - Arithmatic Logiccal Unit) là nơi thưc hiện các lệnh
số học và lệnh logic.
- Các thanh ghi đa năng: Có chứa 4 thanh ghi đa năng 16 bit, mỗi thanh ghi có
thể chứa bất kì các loại dữ liệu, tuy nhiên một số công việc, các thanh ghi này
lại có chức năng đặc biệt của riêng nó mà các thanh ghi khác không thực hiện
được.
+ Thanh ghi AX: đây là thanh ghi chứa, kết quả của các thao tác thường được
chứa ở đây. Nếu kết quả là 8 bit thì thanh ghi AL sẽ được sử dụng
+ Thanh ghi BX: đây là thanh ghi cơ sở, thương được chứa địa chỉ cơ sở của
một bảng khi sử dụng lệnh XLAT.
CĐ ĐIỆN TỬ 2 – K12 VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 6
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Bảng tóm tắt sự kết hợp ngầm định giữa đoạn ghi đoạn và đoạn ghi lệch:
Đoạn ghi đoạn Đoạn ghi lệch Địa chỉ
CS IP Địa chỉ lệnh sắp thực hiện
DS BX, DI, SI Địa chỉ trong đoạn dữ liệu
SS SP hoặc BP Địa chỉ trong đoạn ngăn xếp
ES DI Địa chỉ chuỗi đích
- Khối điều khiển (CU- Control unit). Có nhiệm vụ tạo ra các tín hiệu điều khiển các
bộ phận bên trong và bên ngoài CPU.
b. Khối giao tiếp bus (BIU)
Khối giao tiếp bus (BIU- Bus Interface Unit) có nhiệm vụ đẩm bảo việc trao đổi
thông tin giữa 8086 với các linh kiện bên ngoài. BIU gồm :
- Một bộ cộng để tạo địa chỉ vật lý 20 bit từ các thanh ghi 16 bit.
- Bốn thanh ghi đoạn 16 bit gồm CS, DS, SS và ES để giúp 8086 truy cập tới các
đoạn trên bộ nhớ.
+ Thanh ghi đoạn mã CS (Code Segment),.
+ Thanh ghi đoạn dữ liệu DS (Data Segment).
+ Thanh ghi đoạn dữ liệu phụ ES (Extra Segment).
+ Thanh ghi đoạn ngăn xếp SS (Stack Segment). .
- Mạch logic điều khiển có nhiệm vụ đảm bảo giao tiếp giữa 8086 với thiết bị bên
ngoài.
- Hàng đợi lệnh có độ dài 6 byte là nơi chứa các mã lệnh đọc được nằm sẵn để chờ
EU xử lý.
2. Sơ đồ chân của 8086
CĐ ĐIỆN TỬ 2 – K12 VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 8
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Vi xử lý 8086 được thiết kế để hoạt động một trong hai chế độ, tùy
thuộc vào mức điện áp đặt ở chân số 33 (chân MN/MX):
- Chế độ tối thiểu (chế độ MIN, ảnh bên trái) đươc thiết lập nếu điện
áp ở chân số 33 ở mức 5V. là chế độ tong hệ thống chỉ có 8086 và các
MOV DS,AX ;khoi tao thanh ghi
doan du lieu DS
MOV AH,9
LEA DX,’chuoi ki tu’
INT 21H
b. Tập lệnh của 8086
- Lệnh INT : dùng để gọi các hàm của DOS và BIOS ;
Cú pháp : int 21h
- Lệnh MOV: chuyển dữ liệu từ toán hạng nguồn vào toán hạng đích
MOV dich, nguon
- Lệnh OUT: xuất dữ liệu từ đoạn chứa ra cổng
OUT cong,đoạn_chua
- Lệnh IN: đọc dữ liệu từ cổng vào đoạn ghi.
IN đoạnghi, cong
- Lệnh XCHG: toán hạng đích và nguồn được đổi lẫn cho nhau
XHCG đich, nguồn
- Lệnh XLAT: XLAT nhan_nguồn
- Lệnh ADD, SUB: ADD dich,nguon - cong nguon vao dich
- Lệnh ADC: cờ nhớ được cộng vào toán hạng đích và nguồn
ADC dich,nguon
- Lệnh DIV: thực hiện phép chia không dấu, toán hạng nguồn có
thể là một ô nhớ hay đoạn ghi. Nếu toán hạng nguồn là 8 bit thì
thương số nằm trong AL, số dư nằm trong AH; nếu toán hạng
CĐ ĐIỆN TỬ 2 – K12 VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 10
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
nguồn là 16 bit, thì thương số nằm trong AX còn số dư nằm
trong DX
DIV nguon;
- Lệnh IDIV (integer divide): thực hiện phép chia có dấu.
IDIV nguon;
CĐ ĐIỆN TỬ 2 – K12 VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 11
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- Các lệnh AND, OR, XOR và TEST
AND dich,nguon ;AND đích với nguồn, kết quả
lưu ở đích
OR dich,nguon ;OR đích với nguồn, kết quả
lưu ở đích
XOR dich,nguon ;XOR đích với nguồn, kết quả
lưu ở đích
TEST dich,nguon ;AND đích với nguồn, kết quả
không lưu lại
- Lệnh dịch: SHL/SAL dich,1 ;dich sang trai 1 bit
SHL/SAL dich,CL ; dich sang trai nhieu bit
SHR dich,1 ; dich sang phai 1 bit
SHR dich,CLL ; dich sang phai nhieu bit
- Lệnh quay: ROL/ROR dich,1 ; quay đích sang trái/phải 1
bit
ROL/ROR dich,CL ; quay đích sang trái/phải n
bit, với CL=n
RCL/RCR dich,1 ; quay đích sang trái/phải 1
bit
RCL/RCR dich,CL ; quay đích sang trái/phải n
bit, với CL=n
- Lệnh HLT (HaLT): đưa bộ vi xử lý vào trạng thai dừng để chờ
ngắt ngoài. Dạng lệnh: HLT
- Lệnh LOCK: khóa bus trong môi trường có nhiều bộ vi xử lý.
- Lệnh NOP: không thực hiện một thao tác nào.
- Lệnh STI: IF được thiết lập 1.
- Lệnh WAIT: Bộ vi xử lý ở trạng thái chờ cho đến khi ngắt ngoài
- Lệnh PUSH: cất dữ liệu vào ngăn xếp, giảm SP đi 2.
nó có thể tách thành 2 phần PC cao từ bít PC7 đến PC4 và PC
thấp từ bít PC0 đến PC3.đặc biệt, hai phần này có thể hoạt
động độc lập với nhau nếu cần. tùy thuộc vào thanh ghi điều
khiển được cài đặt mà các cổng này có thể vào/ ra dữ liệu.
- Các chân 4, 3, 2, 1, 40, 39, 38, 37: tương ứng với cổng PA từ
PA0 đến PA7. Đây là cổng giao tiếp dữ liệu 8 bit vào/ ra PA. tùy
theo thanh ghi điều khiển được cài đặt mà cổng này có thể xuất dữ
liệu ra hoặc nhận dữ liệu vào. Cổng này khác với cổng PC, nó
không thể tách làm 2 độc lập với nhau được.
- Các chân từ 18 đến 25: tương ứng với cổng PB từ PB0 đến
PB7 . Tương tự như cổng PA, cổng PB cũng có thể đưa dữ lieu 8
bít ra hoặc vào bằng cách thiết lập giá trị của thanh ghi điều khiển.
- Các chân từ 27 đến 34 : tương ứng theo thứ tự từ D7 đến D0 -
Bus dữ liêu(2 chiều). Bus dữ liệu 2 chiều này được nối tới các tín
hiệu tương ứng của Vi xử lý để trao đổi dữ liệu vào/ra do chip
8086 xử lý
- Chân 35: là chân Reset - khởi tạo trạng thái ban đầu của IC
8255. Nếu đặt mức này lên mức 1 thì IC bị RESET lại từ đầu.
để mạch có thể chạy được, chúng ta phải đặt chân này về mức
0V – GND.
- Chân 6: chân /CS - Tín hiệu chọn vi mạch. Đây là tín hiệu tích
cực ở mức thấp 0v, vì vây chúng ta phải đặt chân này ở mức
thấp để chọn IC 8255 hoạt động. nhơ vậy, chân này được sử
dụng để kết hợp với mạch giải mã địa chỉ để Vi xử lý điều khiển
nó hoạt động đúng yêu cầu.
- Chân 5: chân /RD (Read)- là chân tín hiệu cho phép đọc.
- Chân 36: chân /WR(Write) – là chân tín hiệu cho phép ghi.
- Chân 9 và 8: tương ứng với chân tín hiệu địa chỉ A0 – A1, 2
chân này được nối với 2 bít được tách ra từ bộ tách địa chỉ của
8086, 2 chân này dùng để giải mã cho các cổng của 8255 với quy
+ Bít PB: chọn chiều ra/vào cho cổng PB
• Nếu PB=0 thì cho phép cổng PB xuất dữ liệu ra
• Nếu PB=1 thì cho phép cổng PB nhận dữ liệu
+ Bít PC thấp: chọn chiều ra/vào cho 4 bit thấp của cổng PC
• Nếu PC=0 thì cho phép cổng PC thấp xuất dữ liệu ra
• Nếu PC=1 thì cho phép cổng PC thấp nhận dữ liệu
VD: để chọn chọn chế độ nhóm A là chế độ 0, nhóm B là chế độ
0, cổng PA, PB xuất dữ liệu, cổng PC nhận dữ liệu , ta cài đặt
thanh ghi điều khiển như sau:
Mov al, 100010001B
Out DK, al
- Chế độ 0:
+ các cổng A, B, C được sử dụng đọc lập với nhau.
CĐ ĐIỆN TỬ 2 – K12 VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 15
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
+ Cổng A, B, C có thể vào hoặc ra tùy vào đoạn ghi điều khiển
- Chế độ 1: chế độ này được gọi là chế độ vào/ra đột cửa hay
ddooid thoại với các bit của cổng C. Các cổng A, B, C được chia
thành 2 nhóm:
+ Nhóm A gồm cổng A để trao đổi dữ liệu và cổng C cao để đồi
thoại với Vi Xử Lý và thiếu bị ngoài.
+ Nhóm B gồm cổng B để trao đổi dữ liệu và cổng C thấp để đồi
thoại với Vi Xử Lý và thiếu bị ngoài
III. CẤU TẠO IC GIẢI MÃ 74273
Cấu tạo bên trong và chức năng các chân :
Bảng chân lý của IC 74273 cấu tạo
bên trong IC 74273
IC 74273 là IC số được tích hợp bỏi 8 con flip-flop loại D
chân điều khiển cho phép chọn đầu ra ở mức thấp. chi tiết về
cách điều khiển đầu ra được ghi trên bảng sự thật.
+ các chân 15, 14, 13, 12, 11, 10, 9, 7 tương ứng với 8 đầu ra từ
Y0 đến Y7, các đầu ra này tích cực ở mức logic thấp 0V.
- Để IC giải mã được 3 bit đầu vào thì chân G1 cần được đưa lên
mức logic 1 và chân G2 được chuyển xuống mức logic thấp.
- Cơ chế giải mã 3 bit và đầu ra tương ứng như sau: nếu 3 bít C,
B ,A nhận các giá trị tương ứng:
+ 000: thì đầu ra Y0 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở
mức logic cao
CĐ ĐIỆN TỬ 2 – K12 VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 18
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
+ 001: thì đầu ra Y1 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở
mức logic cao
+ 010: thì đầu ra Y2 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở
mức logic cao
+ 011: thì đầu ra Y3 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở
mức logic cao
+ 100: thì đầu ra Y4 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở
mức logic cao
+ 101: thì đầu ra Y5 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở
mức logic cao
+ 110: thì đầu ra Y6 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở
mức logic cao
+ 111: thì đầu ra Y7 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở
mức logic cao
C. PHẦN VÍ DỤ
1.Ví dụ 1.
CHỦ ĐỀ : Viết chương trình thực hiện phép toán cộng dưới đây
và hiển thị kết quả dưới dạng số nhị phân và dạng hexa.
mov ah,9 ; lenh dua ra thong bao
lea dx,msg1 ; dua ra thong bao 1 ra man
hinh
int 21h ; ngat 21h cho phep xuat ra
man hjh
;
mov ah,2 ;
mov cx,16 ; cho phep quay 16 lan
lap1:
rol bx,1 ; quay bx sang trai 1 don vi
jc ht1 ; neu co nho CF=1 thi nhay
toi ht1
mov dl,'0' ; neu CF=0, hien thi 0 ra man
hinh
int 21h
loop lap1 ; lap lai vong lap1
jmp hexa
ht1:
mov dl,'1' ; hien thi 1 ra man hinh
int 21h
loop lap1 l ;lap lai vong lap1
; tong 2 lan lap la 16 lan tuong ung 16
bit
Hexa:
mov ah,9
lea dx,msg2 ; xuat thong bao 2 ra man
hinh
int 21h ; cho pep hien thi
; hien thi thap phan
CHỦ ĐỀ: Xây dựng mạch giải mã địa chỉ cho bộ nhớ gồm các vi
mạch nhớ được bố trí như sau:
ROM(16K x 8 bit) E0000H (Địa chỉ đầu của ROM)
Khoảng trống 32 Kb
ROM(32K x 8 bit)
Khoảng trống 32 Kb
RAM(16K x 8 bit)
- Bộ nhớ chúng ta cần xây dựng có dung lượng: 128KB trong đó
ROM1 chiếm 16KB, ROM2 chiếm 16KB và RAM chiếm
32KB, ngoài ra 2 khoảng trống chiếm 64KB.
- Tử cơ cấu bộ nhớ đó, chúng ta có bảng giải mã địa chỉ như sau:
Vi mạch
nhớ
A
19
A
18
A
17
A
16
A
15
A
14
A
13
A
12
A
1 1 1 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 E4000
1 1 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 EBFFF
ROM2
32Kx8
1 1 1 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 EC000
1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 F3FFF
Khoảng
trống 32K
1 1 1 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 F4000
1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 FBFFF
RAM
16Kx8
1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 FC000
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 FFFFF
Từ bảng giải mã địa chỉ ta nhận thấy, để giải mã cho từng vi mạch
nhớ chúng ta sẽ chọn 3 bít A14, A15 và A16 đê đưa vào IC giải mã
74HC138 để chọn vi mạch hoạt động. riêng các bít A19, A18, A17 được
dùng để chọn bộ nhớ ngoài làm việc.
- Các bít A16, A15, A14 tương ứng với giá trị:
CĐ ĐIỆN TỬ 2 – K12 VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 22
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
+ 000: sẽ chọn ROM1 để chứa dữ liệu.
+ 001 và 010: sẽ bỏ qua do địa chỉ này bỏ trống.
+ 011 và 100: sử dụng ROM2 (32KBx8) chứa dữ liệu.
+ 101 và 110: sẽ bỏ qua do địa chỉ này bỏ trống.
+ 111: sẽ chọn RAM 16KB hoạt động và chứa dữ liệu.
- Sử dụng 3 bit A19, A18 và A17 để chọn bộ nhớ hoạt động, chúng ta
đưa trực tiếp 3 bit này vào cổng NAND 3 đầu vào, đầu ra sẽ được
đưa vào chân E2 hoặc E3. Nếu 1 trong 3 bit này thay đổi mức logic
khác thì bộ nhớ sẽ không được chọn.
hợp AD0 – AD7 của bộ Vi xử lý . Có tác dụng trao đổi dữ liệu vào
ra giữa 8255A và 8086.
• Các chân từ PA0 – PA7: là 8 bit cổng ra PA. Trong ví dụ này
chúng ta sẽ kết nối nút bấm (button) với bít thấp nhất PA0 để lấy dữ
liệu vào.
• Các chân PB0 đến PB7: là các đầu ra của cổng b. trong ví dụ này
chúng ta sẽ ghép LED xanh vào bit cao nhất PB7, với LED đỏ thì
ghép với bit thấp nhất PB0
• Mạch giải mã địa chỉ cho 8255A: để chọn các bít để đưa vào mạch
giải mã địa chỉ cho 8255 , và dựa vào yêu cầu đề bài với địa chỉ công
PA, PB, PC và thanh ghi điều khiển lần lượt là 6h, 4h, 2h, 0h.
Chúng ta sẽ tìm hiểu giải địa chỉ được mã hóa như sau:
CĐ ĐIỆN TỬ 2 – K12 VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH 24
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Cổng
A15 A14 A13 A12 A11 A10 A9 A8 A7 A6 A5 A4 A3 A2 A1 A0 Địa chỉ
PA 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 6h
PB 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 4h
PC 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 2h
ĐK 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0h
- Từ bảng giải mã địa chỉ, ta nhận thấy 2 bít A2,A1 biến đổi
ngược với quy tắc chọn cổng của 8255, vì vậy ta sẽ chọn 2 bit
này để mã hóa cho các cổng của IC 8255 hoạt động. bằng cách
chúng ta sẽ nối 2 chân A1 và A2 tương ứng với 2 chân chân A0,
A1 của 8255 thông qua cổng NOT để đảo trạng thái của 2 bit
A1, A2 của 8086 lại.
- Riêng các bit A0 và A3 đến A15 đều có một mức logic 0
không đổi nên chúng ta sẽ đưa các bít này vào mạch chọn
chip 8255 hoạt động. dể chọn chíp 8255 hoạt động thì chân
CS của nó phải ở mức logic 0, nên các bít này được đưa