MÔN: VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH potx - Pdf 11

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA : ĐIỆN TỬ
o0o
BÀI TẬP LỚN
MÔN: VI XỬ LÝ VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH
Đề tài số: 4/19
STT Sinh viên thực hiện Lớp/Khóa Khoa
1
NGUYỄN VĂN CHUNG
ĐIỆN TỬ2-
K12
ĐIỆN TỬ
2 ĐỒNG VĂN TUẤN
3 NGUYỄN THỊ XOAN
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Dương Thị Hằng.LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 1
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ Vi xử lý là một trong những thành tựu khoa học đánh dấu bước ngoặt
trong lịch sử về sự phát triển của ngành khoa học – công nghệ. Nó đã đóng góp hàng
loạt các ứng dụng và sản phẩm vào đời sống thực tiễn của con người, trên hầu hết tất cả
các lĩnh vực. Đặc biệt trong nền công nghiệp hóa và hiện đại hóa của nước ta.
Với những ưu điểm mà công nghệ Vi xử lý mang lại, chúng ta cần phải khai thác
và phát triển nó rộng rãi hơn, để hiểu và sử dụng công nghệ này vào thực tiễn, nhóm
em xin trình bày một vài ví dụ về lập trình cho xi xử lý và cách kết nối cơ bản của nó
với các thiết bị ngoại vi.
Một trong những thế hệ chíp thành công nhất của hãng phát triển Intel là bộ vi xử

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 3
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHỤ LỤC:
BỘ CÔNG THƯƠNG 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
PHỤ LỤC: 4
I.NỘI DUNG THỰC HIỆN 5
II.MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 5
1.Mục đích 5
2.Yêu cầu 5
III.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1.Cấu trúc máy tính 6
a.Khái niệm 6
b.Các bộ phậncủa cấu trúc máy tính : 6
c.phần cứng và phần mền 7
2.Cấu tạo và chức năng của 806 7
a.Sơ đồ khối của 8086 7
b.Sơ đồ chân của 8086 11

- Hiểu được cách giải mã địa chỉ và chọn bit để kết nối với 8255.
- Hiểu thêm về cách quét LED 7 thanh
- Hiểu thêm và hoạt đổng của các IC giải mã
2. Yêu cầu
- Câu 1: lâp trình bằng ngôn ngữ ASM – hợp ngữ, ngắn gọn, dễ hiểu hiển
thị các thông báo khi chạy chương trình.
- Câu 2: đây là phần thiết kế bộ nhớ, vẽ bằng phần mềm Proteus
- Câu 3: phần lập trình viết bằng hợp ngữ, mạch được mô phỏng bằng phần
mêm Protues, mạch trình bày gòn gàng, hoạt động đúng yêu cầu đề bài.
LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 5
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
III. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Cấu trúc máy tính
a. Khái niệm
Vi xử lý là một thành phần không thể thiếu của máy tính, ngoài ra để tạo ra một hệ
hoàn chỉnh phải cần có các bộ phận khác như bôn nhớ, thiết bị vào/ra như bàn phím,
màn hình
b. Các bộ phậncủa cấu trúc máy tính :
• Bộ vi xử lý (CPU- Central Processin Unit)
Đóng vai trò như một bộ não của máy tính. Đây là một vi mạch số với mức độ tích
hợp cực lớn, bên trong nó bao gồm nhiều khối chức năng khác nhau như đơn vị số
nguyên để thao tác tính toán với các số nguyên,
Các thông số quan trọng của một bộ vi xử lý :
+ Tần số làm việc
+ Độ rộng bus dữ liệu m
+ Độ rộng bus địa chỉ n

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 6
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
• Bộ nhớ

Ngôn ngữ lập trình pascal, C, C++, Java,….
2. Cấu tạo và chức năng của 806
a. Sơ đồ khối của 8086
- Bên trong bộ vi xử lý 8086 bao gồm 2 khối chính:
LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 7
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
+ Khối thực hiện lệnh (EU- Execution Unit) là nơi giả mã và thi hành các lệnh
+ giao tiếp bus (BIU- Bus Interface Unit) có nhiệm vụ đẩm bảo việc trao đổi
thông tin giữa 8086 với các linh kiện bên ngoài
- Sau đây chúng ta sẽ tìm hiều cấu tạo bên trong của từng khối.
• Khối thực hiện lệnh (EU)
Khối thực hiện lệnh (EU- Execution Unit) là nơi giả mã và thi hành các lệnh.
EU bao gồm:
- Bộ xử lý số học và logic(ALU - Arithmatic Logiccal Unit) là nơi thưc hiện các lệnh
số học và lệnh logic.
- Các thanh ghi đa năng: Có chứa 4 thanh ghi đa năng 16 bit, mỗi thanh ghi có thể
chứa bất kì các loại dữ liệu, tuy nhiên một số công việc, các thanh ghi này lại có
chức năng đặc biệt của riêng nó mà các thanh ghi khác không thực hiện được.
+ Thanh ghi AX: đây là thanh ghi chứa, kết quả của các thao tác thường được chứa
ở đây. Nếu kết quả là 8 bit thì thanh ghi AL sẽ được sử dụng
+ Thanh ghi BX: đây là thanh ghi cơ sở, thương được chứa địa chỉ cơ sở của một
bảng khi sử dụng lệnh XLAT.
+ Thanh ghi CX: đây là thanh ghi đếm, nó thường được chứa số lần lặp lại trong
trường hợp dùng lênh LÔP, còn CL thì thường được chứa số lần quay hay dịch
bít của các thanh ghi.
+ Thanh ghi DX: đây là thanh ghi dữ liệu, nó thường được sử dụng cùng với
thanh ghi AX để thực hiện các phép nhân hay chia của các số 16 bit. DX còn
được sử dụng để chứa địa chỉ các cổng trong các lệnh vào/ra dữ liệu trực tiếp.
- Thanh ghi cờ F là một đoạn ghi đặc biệt gọi là đoạn ghi cờ hay đoạn ghi trạng thái.
Mỗi bit của đoạn ghi này được dùng để phản ánh một trạng thái nhất định của kết

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 9
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
• Khối giao tiếp bus (BIU)
Khối giao tiếp bus (BIU- Bus Interface Unit) có nhiệm vụ đẩm bảo việc trao đổi
thông tin giữa 8086 với các linh kiện bên ngoài. BIU gồm :
- Một bộ cộng để tạo địa chỉ vật lý 20 bit từ các thanh ghi 16 bit.
- Bốn thanh ghi đoạn 16 bit gồm CS, DS, SS và ES để giúp 8086 truy cập tới các
đoạn trên bộ nhớ.
+ Thanh ghi đoạn mã CS (Code Segment),.
+ Thanh ghi đoạn dữ liệu DS (Data Segment).
+ Thanh ghi đoạn dữ liệu phụ ES (Extra Segment).
+ Thanh ghi đoạn ngăn xếp SS (Stack Segment). .
- Mạch logic điều khiển có nhiệm vụ đảm bảo giao tiếp giữa 8086 với thiết bị bên
ngoài.
- Hàng đợi lệnh có độ dài 6 byte là nơi chứa các mã lệnh đọc được nằm sẵn để chờ
EU xử lý.
LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 10
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
b. Sơ đồ chân của 8086
Vi xử lý 8086 được thiết kế để hoạt động một trong hai chế độ, tùy thuộc vào mức điện
áp đặt ở chân số 33 (chân MN/MX):
- Chế độ tối thiểu (chế độ MIN) đươc thiết lập nếu điện áp ở chân số 33 ở mức 5V. là
chế độ tong hệ thống chỉ có 8086 và các vi mạch nhớ , các vi mạch ghép nối vào ra.
- Chế độ tối đa (chế độ MAX) được thiết lập nếu điện áp ở chân số 33 ở mức 0V, là
chế độ áp dụng cho hệ thống đa xử lý, đồng xử lý (8086 và bộ đồng xử lý toán học
8087).
• Các chân mang thông tin địa chỉ.
-Vi xử lý 8086 có 20 đường địa chỉ từ A0 đến A19 tong đó 16 đường dây địa chỉ thấp từ A0
đến A15 được ghép kênh dữ liệu từ D0 đến D15 trên các chân từ AD0 đến AD15 ; còn 4 đường
dây địa chỉ cao nhất từ A16 đến A19 được ghép kênh với tín hiệu trạng thái từ S3 đến S6 trên

trên các chân AD
0
đén AD
15.
-
READY: Tín hiệu báo cho CPU biết tình trạng sẵn sàng của thiết bị ngoại vi hay bộ
nhớ. Khi READY = 1 thì CPU thực hiện đọc/ghi dữ liệu mà không phải chèn thêm
các chu kỳ đợi. Khi các thiết bị ngoại vi hay bộ nhớ cótốc độ chậm, chúng có thể
đưa tin hiệu READY = 0 để báo cho CPU biết mà chờ chúng. Lúc này CPU tự kéo
dài thời gian thực hiện đọc/ghi bằng cách chèn thêm các chu kỳ đợi.
• Các chân tín hiệu điều khiển.
- ALE: [I] Address Latch Enable. Xung cho phép chốt địa chỉ. Khi ALE = 1 có nghĩa
là trên các chân ghép kênh AD có địa chỉ của thiết bị vào/ra hoặc ônhớ. Khi CPU
chấp nhận treo chân này không ở trạng thái trở kháng cao mà ALE = 0.
- : [O] Data bus Enable. Kích hoạt các bộ đệm bus dữ liệu.
- : Chọn bộ nhớ (= 0) hoặc thiếtbị vào/ra (= 1) làm việc với CPU. Khi đó trên
bus địa chỉ sẽ có địa chỉtương ứng của các thiết bị đó. Chân này ở trạng thái trở
kháng cao khi CPU chấp nhận treo.
- :[O] Data Transmit/Receive. Tín hiệu này cho biết bus dữ liệu đang vận
chuyển dữ liệu vào CPU hay ra khỏi CPU. Tín hiệu này cũng dùng để điều khiển
các bộ đệm 2 chiều của bus dữ liệu.
- : Dùng để báo răng đang truy cập năng cao hay băng thấp của bộ nhớ
- :[O] Read signal. Xung cho phép đọc. Khi RD = 0 thì bus dữ liệu nhận dữ liệu
từ bộ nhớ hoặc thiết bị ngoại vi. Chân này ở trạng thái trở kháng caokhi CPU chấp
nhận treo
-
• Các chân tín hiệu ngắt:
- INTR: [I] Interrupt request. Tín hiệu yêu cầu ngắt che được. Khi có yêu cầu ngắt
(INTR = 1) mà cờ cho phép ngắt IF = 1 thì CPU kết thúc lệnh đang làm dở, sau đó
đi vào chu kỳ chấp nhận ngắt và đưa ra bên ngoài tín hiệu INTA = 0.

, BHE/S7, , , ,
và INTR.
c. Các hàm ngắt và tập lệnh của 8086
• Tập lệnh của 8086
+ Lệnh XCHG: toán hạng đích và nguồn được đổi lẫn cho nhau
XHCG đich, nguồn
+ Lệnh XLAT: XLAT nhan_nguồn
+ Lệnh ADD, SUB: ADD dich,nguon - cong nguon vao dich
+ Lệnh ADC: cờ nhớ được cộng vào toán hạng đích và nguồn
ADC dich,nguon
+ Lệnh DIV: thực hiện phép chia không dấu, toán hạng nguồn có thể là một ô nhớ
hay đoạn ghi. Nếu toán hạng nguồn là 8 bit thì thương số nằm trong AL, số dư nằm
trong AH; nếu toán hạng nguồn là 16 bit, thì thương số nằm trong AX còn số dư nằm
trong DX
DIV nguon;
+ Lệnh IDIV (integer divide): thực hiện phép chia có dấu.
IDIV nguon;
+ Lệnh IMUL: thực hiện phép nhân có dấu.
IMUL nguon;
+ Lệnh INT : dùng để gọi các hàm của DOS và BIOS ;
Cú pháp : int 21h
LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 13
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
+ Lệnh MOV: chuyển dữ liệu từ toán hạng nguồn vào toán hạng đích
MOV dich, nguon
+ Lệnh OUT: xuất dữ liệu từ đoạn chứa ra cổng
OUT cong,đoạn_chua
+ Lệnh IN: đọc dữ liệu từ cổng vào đoạn ghi.
IN đoạnghi, cong
+ Lệnh NEG (NEGate): toán hạng đích bị trừ đi từ số toàn chữ số 1 (0FFH với kiểu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
+ Lệnh dịch: SHL/SAL dich,1 ;dich sang trai 1 bit
SHL/SAL dich,CL ; dich sang trai nhieu bit
SHR dich,1 ; dich sang phai 1 bit
SHR dich,CLL ; dich sang phai nhieu bit
+ Lệnh quay: ROL/ROR dich,1 ; quay đích sang trái/phải 1 bit
ROL/ROR dich,CL ; quay đích sang trái/phải n bit, với CL=n
RCL/RCR dich,1 ; quay đích sang trái/phải 1 bit
RCL/RCR dich,CL ; quay đích sang trái/phải n bit, với CL=n
+ Lệnh HLT (HaLT): đưa bộ vi xử lý vào trạng thai dừng để chờ ngắt ngoài. Dạng
lệnh: HLT
+ Lệnh LOCK: khóa bus trong môi trường có nhiều bộ vi xử lý.
+ Lệnh NOP: không thực hiện một thao tác nào.
+ Lệnh STI: IF được thiết lập 1.
+ Lệnh WAIT: Bộ vi xử lý ở trạng thái chờ cho đến khi ngắt ngoài
+ Lệnh PUSH: cất dữ liệu vào ngăn xếp, giảm SP đi 2.
PUSH nguon;
+ Lệnh PUSHF: chuyển đoạn ghi cờ vào ngăn xếp.
PUSHF;
+ Lệnh POP: lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp và đưa vào toán hạng đích.
POP dich;
+ Lệnh POPF: chuyển nội dung của 2 byte từ đinh ngăn xếp vào đoạn ghi cờ, sau đó
tăng con trỏ ngăn xếp lên 2.
POPF;
+ Lệnh CALL: gọi thủ tục.
CALL nhan;
+ Lệnh RET: trả lại điều khiển khi thủ tục được thực hiện xong.
RET;
• Các hàm ngắt 21h của 8086
-Hàm 1: là hàm chờ đọc vào 1 ký tự từ thiết bị vào ra chuẩn(bàn phím). Kết quả được

;các hàm và thủ tục
End main
IV. CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI
1. Cấu tạo và chức năng của IC 8255A
Sơ đồ chân và chức năng của mỗi chân
LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 16
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- Trên thị trường và nghiên cứu chúng ta chỉ nghiên cứu loại đóng gói dạng DIP 40
chân của IC 8255A:
- Các chân 14, 15, 16, 17, 13, 12, 11, 10: tương ứng theo thứ tự từ PC0 đến PC7.
Đây là cổng giao tiếp dữ liệu 8 bít PC, khi cần thiết, nó có thể tách thành 2 phần PC
cao từ bít PC7 đến PC4 và PC thấp từ bít PC0 đến PC3.đặc biệt, hai phần này có thể
hoạt động độc lập với nhau nếu cần. tùy thuộc vào thanh ghi điều khiển được cài đặt mà
các cổng này có thể vào/ ra dữ liệu.
- Các chân 4, 3, 2, 1, 40, 39, 38, 37: tương ứng với cổng PA từ PA0 đến PA7. Đây là
cổng giao tiếp dữ liệu 8 bit vào/ ra PA. tùy theo thanh ghi điều khiển được cài đặt mà
cổng này có thể xuất dữ liệu ra hoặc nhận dữ liệu vào. Cổng này khác với cổng PC, nó
không thể tách làm 2 độc lập với nhau được.
- Các chân từ 18 đến 25: tương ứng với cổng PB từ PB0 đến PB7 . Tương tự như
cổng PA, cổng PB cũng có thể đưa dữ lieu 8 bít ra hoặc vào bằng cách thiết lập giá trị
của thanh ghi điều khiển.
- Các chân từ 27 đến 34 : tương ứng theo thứ tự từ D7 đến D0 - Bus dữ liêu(2 chiều).
Bus dữ liệu 2 chiều này được nối tới các tín hiệu tương ứng của Vi xử lý để trao đổi dữ
liệu vào/ra do chip 8086 xử lý
- Chân 35: là chân Reset - khởi tạo trạng thái ban đầu của IC 8255. Nếu đặt mức này
lên mức 1 thì IC bị RESET lại từ đầu. để mạch có thể chạy được, chúng ta phải đặt chân
này về mức 0V – GND.
LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 17
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- Chân 6: chân /CS - Tín hiệu chọn vi mạch. Đây là tín hiệu tích cực ở mức thấp 0v,

LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 18
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
+ Bít D2: chọn chế độ nhóm B
• Nếu D2=0 thì chọn chế độ 0
• Nếu D2=1 thì chọn chế độ 1
+ Bít PB: chọn chiều ra/vào cho cổng PB
• Nếu PB=0 thì cho phép cổng PB xuất dữ liệu ra
• Nếu PB=1 thì cho phép cổng PB nhận dữ liệu
+ Bít PC thấp: chọn chiều ra/vào cho 4 bit thấp của cổng PC
• Nếu PC=0 thì cho phép cổng PC thấp xuất dữ liệu ra
• Nếu PC=1 thì cho phép cổng PC thấp nhận dữ liệu
VD: để chọn chọn chế độ nhóm A là chế độ 0, nhóm B là chế độ 0, cổng PA, PB xuất
dữ liệu, cổng PC nhận dữ liệu , ta cài đặt thanh ghi điều khiển như sau:
Mov al, 100010001B
Out DK, al
Chế độ 0:
+ các cổng A, B, C được sử dụng đọc lập với nhau.
+ Cổng A, B, C có thể vào hoặc ra tùy vào đoạn ghi điều khiển
- Chế độ 1: chế độ này được gọi là chế độ vào/ra đột cửa hay ddooid thoại với các bit
của cổng C. Các cổng A, B, C được chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm A gồm cổng A để trao đổi dữ liệu và cổng C cao để đồi thoại với Vi Xử Lý
và thiếu bị ngoài.
+ Nhóm B gồm cổng B để trao đổi dữ liệu và cổng C thấp để đồi thoại với Vi Xử Lý và
thiếu bị ngoài
LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 19
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2. Cấu tạo bộ giải mã
Cấu tạo bên trong và chức năng các chân :

IC 74273 là IC số được tích hợp bỏi 8 con flip-flop loại D lắp theo kiểu đồng bộ

tương ứng:
+ 000: thì đầu ra Y0 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
+ 001: thì đầu ra Y1 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
+ 010: thì đầu ra Y2 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 21
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
+ 011: thì đầu ra Y3 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
+ 100: thì đầu ra Y4 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
+ 101: thì đầu ra Y5 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
+ 110: thì đầu ra Y6 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
+ 111: thì đầu ra Y7 ở mức logic thấp, các đầu ra còn lại đề ở mức logic cao
4.Giới thiệu Led matrix 8x8
cấu tạo chung : Led matrix 8×8 cấu tạo từ 64 led đơn mắc với nhau
thành 8 hàng và 8 cột.
LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 22
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
.Hoạt động của Led matrix
Muốn cho led sáng thì ta phải cấp điện áp 5V vào hàng và 0V vào cột. dòng
thường là 10mA đến 20mA tùy ma trận led. Để hiện chữ, ta thống kê các điểm
sáng tương ứng theo chữ, rồi dùng lập trình để cấp điện áp.
LỚP ĐIỆN TỬ 2 K12 23
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
V. MỘT SỐ VÍ DỤ
1. Bài tập 1
1. Viết chương trình thực hiện phép toán cộng dưới đây và hiển thị kết quả dưới
dạng số nhị phân và dạng hexa.
BX= 0 + 1 + 2 + + 255.
Code chương trình hiển thị ra hexa và nhị phân.

; multi-segment executable file template.

jbe lap
push ax

mov bx,ax
mov cx,4
lap1:
rol bx,4
mov dl,bl
and dl,0fh
cmp dl,9
ja so
or dl,30h
mov ah,2
int 21h
jmp lap2
so:
add dl,37h
mov ah,2
int 21h
lap2: loop lap1
mov ah,9 ; khoi tao ham 9
lea dx,tb1
int 21h
pop ax
mov dx,0
mov cx,0
mov bx,2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status