Tài liệu ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG potx - Pdf 10



LUẬT LAO ĐỘNG

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP CHI TIẾT

LÊ MINH BÍCH

Đ7_QL6
AuthoĐ7red by: MINHBICH
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG

BÍCH LÊ 1
MỤC LỤC
CHƢƠNG I. THỎA ƢỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ 2
I. Khái niệm, phân loại 2
1. Khái niệm 2
2. Phân loại 3
II. Ký kết và đăng ký thỏa ƣớc tập thể 4
III. Nội dung của thỏa ƣớc tập thể 6
IV. Thực hiện, thay đổi, chấm dứt hiệu lực của thỏa ƣớc tập thể 6
CHƢƠNG II. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 8
I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại hợp đồng lao động 8
2. Đặc điểm của HĐLĐ 8
3. Đối tƣợng và phạm vi áp dụng hợp đồng lao động 9
4. Phân loại hợp đồng lao động 9
II. Giao kết hợp đồng 10
III. Nội dung của hợp đồng lao động 11
IV. Hiệu lực của hợp đồng lao động 11
1. Thực hiện hợp đồng 11
2. Thay đổi hợp đồng 12

Đây có thể là tập thể lao động trong một bộ phận doanh nghiệp, một doanh
nghiệp hoặc một ngành, mà ngƣời đại diện là tổ chức công đoàn, nghiệp đoàn hay
các đại diện do thành viên bầu ra.
+ Nội dung: liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của tập thể lao động.
+ TƢLĐTT không chỉ bao gồm những thỏa thuận không trái với pháp luật
mà còn bao gồm những thỏa thuận có lợi hơn cho ngƣời lao động.
- Ý nghĩa của TƢ LĐTT
+ Là công cụ điều chỉnh khoa học, hợp xu thế quan hệ trong các doanh
nghiệp. Qua việc thƣơng lƣợng và ký kết thỏa ƣớc tập thể, tập thể lao động mà đại
diện là ban chấp hành công đoàn cơ sở là “đối trọng” để hạn chế sự lạm quyền của
ngƣời sử dụng lao động, nâng cao vị thế của ngƣời lao động và do đó dễ thuyết
phục ngƣời sử dụng lao động đồng ý với những điều kiện có lợi hơn cho tập thể lao
động.
+ Góp phần ổn định và phát triển các mặt hoạt động của doanh nghiệp,
phòng ngừa xung đột.
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG

BÍCH LÊ 3
+ Là nguồn quy phạm thích hợp bổ sung cho nội quy doanh nghiệp, tăng
cƣờng kỷ luật trong doanh nghiệp và là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp
ký hợp đồng lao động với ngƣời lao động phù hợp với điều kiện, khả năng của
doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi của hai bên.

- Đối tƣợng và phạm vi áp dụng
Thỏa ƣớc tập thể đƣợc áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức có tổ chức
công đoàn cơ sở hoặc ban chấp hành công đoàn lâm thời.
2. Phân loại
2.2. Căn cứ vào thời hạn:
- Có thời hạn dƣới 1 năm
- Có thời hạn từ 1 đến 3 năm

tuyên bố vô hiệu. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong thoả ƣớc bị
tuyên bố vô hiệu đƣợc giải quyết theo quy định của pháp luật.

II. Ký kết và đăng ký thỏa ƣớc tập thể
1. Ký kết
1.1. Nguyên tắc ký kết
- Nguyên tắc tự nguyện
Thể hiện ở việc các bên tự giác, tự nguyện tham gia và nhận rõ trách nhiệm
của mình trong việc ký kết thỏa ƣớc. Các bên phải xuất phát từ nhu cầu của bản
thân để ký thỏa ƣớc lao động, không dùng thế lực của mình để ép buộc bên kia.
- Nguyên tắc bình đẳng
Thể hiện: các chủ thể tham gia thƣơng lƣợng để ký kết thỏa ƣớc lao động tập
thể đều có quyền ngang nhau trong việc đề xuất, nêu yêu cầu. Các bên không đƣợc
đứng trên địa vị kinh tế của mình để áp đặt, nêu yêu sách, không đƣợc ép buộc
nhau.
- Nguyên tắc công khai
Mọi nội dung của thỏa ƣớc tập thể từ khi dự thảo phải công khai. Các chỉ
tiêu, định mức lao động, tiền lƣơng, tiền thƣởng, điều kiện lao động… phải đƣợc
đƣa ra để mọi ngƣời trong doanh nghiệp biết và tham gia góp ý kiến.
Việc ký kết thỏa ƣớc tập thể chỉ đƣợc tiến hành khi có trên 50% số ngƣời
của tập thể lao động trong doanh nghiệp tán thành nội dung đã thƣơng lƣợng.

1.2. Đại diện thƣơng lƣợng, ký kết
Điều 45.
- Bên tập thể lao động:
+ Đại diện thƣơng lƣợng: Là Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp
hành công đoàn lâm thời.
+ Đại diện ký kết: Là chủ tịch ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc ngƣời có
giấy ủy quyền của ban chấp hành công đoàn.
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG

ngƣời của tập thể lao động trong doanh nghiệp tán thành nội dung của thỏa ƣớc lao
động tập thể.
Điều 47
1- Thoả ƣớc tập thể đã ký kết phải làm thành bốn bản, trong đó:
a) Một bản do ngƣời sử dụng lao động giữ;
b) Một bản do Ban chấp hành công đoàn cơ sở giữ;
c) Một bản do Ban chấp hành công đoàn cơ sở gửi công đoàn cấp trên;
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG

BÍCH LÊ 6
d) Một bản do ngƣời sử dụng lao động gửi đăng ký tại cơ quan quản lý nhà
nƣớc về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng nơi đặt trụ sở chính của
doanh nghiệp chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày ký.

2. Đăng ký thỏa ƣớc tập thể
Đăng ký không phải là một điều kiện có hiệu lực pháp luật của thỏa ƣớc.
Ngƣời sử dụng lao động chịu mọi chi phí cho việc thƣơng lƣợng, ký kết,
đăng ký, sửa đổi, bổ sung, công bố thoả ƣớc tập thể.

III. Nội dung của thỏa ƣớc tập thể
1. Khái niệm
Nội dung của thỏa ƣớc là toàn bộ những điều khoản ghi nhận quyền, nghĩa
vụ và lợi ích của hai bên tham gia ký kết.
2. Nội dung
- Việc làm và đảm bảo việc làm
- Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi
- Tiền lƣơng, phụ cấp lƣơng, tiền thƣởng
- Định mức lao động
- An toàn lao động, vệ sinh lao động
- Bảo hiểm xã hội

Thỏa ƣớc tập thể đƣơng nhiên chấm dứt khi thời hạn của thỏa ƣớc đã hết.
Trƣớc khi thỏa ƣớc tập thể hết hạn, hai bên có thể thƣơng lƣợng để kéo dài
thời hạn thỏa ƣớc hoặc ký kết thỏa ƣớc mới.
Thỏa ƣớc tập thể cũng có thể chấm dứt trong trƣờng hợp 2 bên thỏa thuận
chấm dứt hoặc do doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG

BÍCH LÊ 8
CHƢƠNG II.
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại hợp đồng lao động
1. Khái niệm
Điều 26:
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa ngƣời lao động giữa ngƣời lao
động và ngƣời sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền
và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
2. Đặc điểm của HĐLĐ
2.1. Việc làm là đối tƣợng của hợp đồng lao động
2.2. Sự giao kết hợp đồng lao động có tính đích danh.
Ngƣời lao động phải tự mình thực hiện các công việc nhƣ đã giao kết trong
hợp đồng mà không đƣợc chuyển giao cho ngƣời khác (kể cả khi ngƣời đó có trình
độ chuyên môn cao hơn ngƣời lao động) nếu không có sự đồng ý của chủ sử dụng
lao động. Ngƣời lao động cũng không đƣợc chuyển giao quyền và nghĩa vụ lao
động của mình cho ngƣời thừa kế.
2.3. Hợp đồng lao động phải đƣợc thực hiện liên tục trong khoảng thời
gian nhất định.
Công việc trong hợp đồng lao động phải đƣợc thực hiện tuần tự theo thời

hiện hợp đồng.
- Hợp đồng bằng miệng:
Áp dụng đối với các công việc sau:
+ Công việc có tính chất tạm thời mà thời hạn dƣới 3 tháng.
+ Hợp đồng lao động để giúp việc gia đình
Tuy nhiên đối với công việc này, các bên có thể giao kết bằng văn bản.
4.3. Phân loại theo tính hợp pháp
- Hợp đồng lao động hợp pháp
Là hợp đồng đảm bảo đúng trình tự và nội dung do pháp luật quy định.
- Hợp đồng lao động vô hiệu:
+ Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Ví dụ: Hợp đồng lao động có một phần quy định quyền lợi của ngƣời lao
động thấp hơn mức quy định trong pháp luật lao động, thảo ƣớc tập thể, nội quy
đang áp dụng trong doanh nghiệp.
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG

BÍCH LÊ 10
+ Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ:
 Một bên giao kết hợp đồng không có năng lực pháp luật lao động và năng
lực hành vi lao động.
Ví dụ: Hợp đồng giao kết với ngƣời bị mất trí, ngƣời bị truy cứu trách nhiệm
hình sự, ngƣời đang chấp hành hình phạt tù, ngƣời bị tòa án cấm làm công việc cũ,
ngƣời dƣới 15 tuổi không đƣợc sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ.
 Một bên giao kết hợp đồng bị ép buộc hoặc bị lừa dối.
 Nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật.
4.4. Phân loại theo tính kế tiếp của trình tự giao kết:
- Hợp đồng thử việc:
Tiền lƣơng trong thời gian này ít nhất phải bằng 70% mức lƣơng của công
việc đang làm thử.
Thời gian thử việc:

1.2. Căn cứ vào mức độ cần thiết
- Điều khoản cần thiết
- Điều khoản bổ sung
IV. Hiệu lực của hợp đồng lao động
1. Thực hiện hợp đồng
- ĐN: Đó là việc thực hiện các điều khoản mà các bên đã ghi trên hợp
đồng.
Điều 34:
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu gặp khó khăn đột xuất (do khắc
phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; áp dụng các biện pháp ngăn ngừa,
khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố mất điện, mất nƣớc) hoặc do
nhu cầu sản xuất kinh doanh, ngƣời sử dụng lao động đƣợc quyền tạm thời chuyển
ngƣời lao động làm công việc khác trái nghề nhƣng phải tuân theo quy định của
pháp luật:
+ Thời gian chuyển làm công việc khác là không quá 60 ngày (cộng dồn)
trong một năm.
+ Phải báo trƣớc cho ngƣời lao động biết trƣớc ít nhất 3 ngày, phải báo rõ
thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe và giới tính của
ngƣời lao động).
+ Trả lƣơng theo công việc mới cho ngƣời lao động. Nếu tiền lƣơng cho
công việc mới thấp hơn công việc cũ thì giữ nguyên tiền lƣơng cũ trong thời hạn
30 ngày làm việc. Tiền lƣơng theo công việc mới ít nhất phải bằng 70% mức tiền
lƣơng cũ nhƣng không đƣợc thấp hơn mức lƣơng tối thiểu do nhà nƣớc quy định.
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG

BÍCH LÊ 12
2. Thay đổi hợp đồng
- ĐN: Đó là hành vi pháp lý của các bên nhằm thay đổi quyền và nghĩa vụ
trong quan hệ lao động.
Điều 33


BÍCH LÊ 13
4.1. Chấm dứt HĐLĐ hợp pháp.
a. Các trường hợp HĐLĐ đương nhiên chấm dứt (Hai bên không phải
báo trước): Điều 36:
- Hết hạn hợp đồng;
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
- Ngƣời lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo
quyết định của toàn án;
- Ngƣời lđ bị chết, mất tích theo tuyên bố của tòa án.
b. Các trường hợp người lđ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ:
Điều 37:
- Đối với HĐ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, HĐ theo mùa
vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dƣới 12 tháng:
+ Không đƣợc bố trí làm đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không
đƣợc đảm bảo các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong HĐ;
 Báo trƣớc ít nhất 3 ngày làm việc.
+ Không đƣợc trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn theo hợp
đồng;
 Báo trƣớc ít nhất 3 ngày làm việc.
+ Bị ngƣợc đãi, cƣỡng bức lao động;
 Báo trƣớc ít nhất 3 ngày làm việc.
+ Bản thân hoặc gia đình thực sự có khó khăn không thể tiếp tục thực hiện
HĐ:
 Chuyển chỗ ở thƣờng trú đến nơi khác, đi lại làm việc có nhiều khó khăn;
 Đƣợc phép ra nƣớc ngoài định cƣ;
 Bản thân phải nghỉ việc để chăm sóc vợ (chồng), bố mẹ, kể cả bố mẹ vợ
(chồng) hoặc có con bị ốm đau từ 3 tháng trở lên;
Trong trƣờng hợp này, ngƣời lđ phải báo trƣớc cho ngƣời sử dụng lđ:

- Ngƣời lđ bị xử lý kỷ luật sa thải;
- Ngƣời lđ lv theo HĐLĐ không XĐTH ốm đau đã điều trị 12 tháng liền,
ngƣời lđ lv theo HĐLĐ XĐTH từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ốm đau đã điều trị 6
tháng liền, ngƣời lđ lv theo HĐ mùa vụ hoặc theo cv nhất định dƣới 12 tháng ốm
đau đã điều trị quá nửa thời hạn HĐ, mà khả năng lđ chƣa phục hồi.
- Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng hoặc theo quy
định của chính phủ, mà ngƣời sd lđ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhƣng vẫn
phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ lv.
- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.
Trong các TH này, ngƣời sdlđ phải báo trƣớc:
+ Ít nhất 45 ngày lv đv HĐLĐ không XĐTH;
+ Ít nhất 30 ngày lv đv HĐLĐ XĐTH từ đủ 12 đến 36 tháng;
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG

BÍCH LÊ 15
+ Ít nhất 3 ngày lv đv HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo 1 cv nhất định có thời
hạn dƣới 12 tháng.
d. Các trường hợp người sdlđ không được đơn phương chấm dứt HĐ:
Điều 39:
- Ngƣời lđ ốm đau, tai nạn lđ, bệnh nghề nghiệp đnag điều trị, điều dƣỡng
theo quy định của thầy thuốc, trừ TH ốm đau đã điều trị quá thời hạn quy định mà
khả năng lđ vẫn chƣa phục hồi và trong trƣờng hơp DN, cơ quan chấm dứt hoạt
động.
- Ngƣời lđ đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và trong những TH
khác đƣợc ngƣời sdlđ cho phép.
- Ngƣời lđ nữ đã kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dƣới 12 tháng
tuổi (trừ TH DN chấm dứt hđộng).
4.2. Chấm dứt HĐLĐ bất hợp pháp
Điều 41
a. Nếu ngƣời sử dụng lao động chấm dứt HĐ bất hợp pháp:

+ HĐLĐ đƣơng nhiên chấm dứt;
+ Bản thân ngƣời lđ đơn phƣơng chấm dứt HĐ hợp pháp;
+ Ngƣời sử dụng lđ đơn phƣơng chấm dứt HĐ hợp pháp trong các TH:
 Ngƣời lđ thƣờng xuyên ko hoàn thành cv theo HĐ;
 Ngƣời lđ lv theo HĐLĐ XĐTH ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, ngƣời lđ
lv theo HĐLĐ XĐTH từ đủ 12-36t tháng ốm đau đã điều trị 6 tháng liền, ngƣời lđ
lv theo HĐ mùa vụ hoặc theo cv nhất định dƣới 12 tháng ốm đau đã điều trị quá
nửa thời hạn HĐ, mà khả năng lđ chƣa hồi phục;
 Do thiên tai hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng mà ngƣời sd lđ đã
tìm mọi biện pháp khắc phục nhƣng vẫn phải thu hẹp sx, giảm chỗ lv.
+ Ngƣời sd lđ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật nhƣng ngƣời lđ
ko muốn trở lại lv hoặc ngƣời sử dụng lđ ko muốn nhận ngƣời lđ trở lại lv và
ngƣời lđ đồng ý.
+ Ngƣơi lđ bị sa thải vì tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng hoặc 20
ngày cộng dồn trong 1 năm mà không có lý do chính đáng.
- Mức trợ cấp:
Tiền trợ
cấp thôi
việc

=
Tổng thời gian làm
việc tại DN tính
trợ cấp thôi việc

x
Tiền lƣơng làm
căn cứ tính trợ
cấp thôi việc



x
Tiền lƣơng
làm căn cứ
tính trợ cấp
mất việc làm

x 1

Trƣờng hợp tổng thời gian làm việc thực tế cho ngƣời sdlđ có tháng lẻ (kể cả
trƣờng hợp ngƣời lao động có thời gian lv cho ngƣời sdlđ từ đủ 12 tháng trở lên
nhƣng tổng thời gian lv tính trợ cấp mất việc làm dƣới 12 tháng) đƣợc làm tròn
nhƣ sau:
+ Dƣới 1 tháng ko đc tính;
+ Từ 1- dƣới 6 tháng tính bằng 6 tháng lv để hƣởng trợ cấp mất vl bằng ½
tháng lƣơng.
+ Từ đủ 6 tháng trở lên đƣợc tính bằng 1 năm lv để hƣởng trợ cấp mất vl
bằng 1 tháng lƣơng.
Tiền lƣơng làm căn cứ tính trợ cấp mất vl là tiền lƣơng, tiền công theo
HĐLĐ, đƣợc tính bình quân của 6 tháng liền kề của ngƣời lđ khi bị mất vl.
- Cách trả trợ cấp:
Trả trực tiếp 1 lần cho ngƣời lđ tại nơi lv hoặc tại nơi thuận lợi nhất cho
ngƣời lđ và chậm nhất ko quá 7 ngày, kể từ ngày ngƣời lđ bị mất vl.
- Nguồn trả trợ cấp:
Trích từ quỹ lƣơng của DN.
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG


1- Việc học nghề phải có hợp đồng học nghề bằng văn bản hoặc bằng miệng
giữa ngƣời học nghề với ngƣời dạy nghề hoặc đại diện cơ sở dạy nghề. Nếu ký kết
hợp đồng học nghề bằng văn bản, thì phải làm thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG

BÍCH LÊ 19
2- Nội dung chủ yếu của hợp đồng học nghề phải bao gồm mục tiêu đào tạo,
địa điểm học, mức học phí, thời hạn học, mức bồi thƣờng khi vi phạm hợp đồng.
3- Trong trƣờng hợp doanh nghiệp nhận ngƣời vào học nghề để sử dụng thì
hợp đồng học nghề phải có cam kết về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp và phải
bảo đảm ký kết hợp đồng lao động sau khi học xong. Ngƣời học nghề sau khi học
xong, nếu không làm việc theo cam kết thì phải bồi thƣờng chi phí dạy nghề.
4- Trong trƣờng hợp hợp đồng học nghề chấm dứt trƣớc thời hạn vì lý do bất
khả kháng thì không phải bồi thƣờng.
Điều 25. Nghiêm cấm mọi doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân lợi dụng danh
nghĩa dạy nghề, truyền nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc
ngƣời học nghề, tập nghề vào những hoạt động trái pháp luật.

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG

BÍCH LÊ 20
CHƢƠNG IV.
KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

Điều 82.
1- Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ
và điều hành sản xuất, kinh doanh thể hiện trong nội quy lao động.
Nội quy lao động không đƣợc trái với pháp luật lao động và pháp luật khác.
Doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động
bằng văn bản.

hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
*Điều 85
1- Hình thức xử lý kỷ luật sa thải chỉ đƣợc áp dụng trong những trƣờng hợp
sau đây:
a) Ngƣời lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ,
kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của
doanh nghiệp;
b) Ngƣời lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lƣơng, chuyển làm
công việc khác mà tái phạm trong thời gian chƣa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật
cách chức mà tái phạm;
c) Ngƣời lao động tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20
ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng.
2- Sau khi sa thải ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động phải báo cho cơ
quan quản lý nhà nƣớc về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng biết.
Điều 86. Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể
từ ngày xảy ra vi phạm, trƣờng hợp đặc biệt cũng không đƣợc quá sáu tháng.
Điều 87.
1- Khi tiến hành việc xử lý vi phạm kỷ luật lao động, ngƣời sử dụng lao
động phải chứng minh đƣợc lỗi của ngƣời lao động.
2- Ngƣời lao động có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sƣ, bào chữa viên
nhân dân hoặc ngƣời khác bào chữa.
3- Khi xem xét xử lý kỷ luật lao động phải có mặt đƣơng sự và phải có sự
tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp.
4- Việc xem xét xử lý kỷ luật lao động phải đƣợc ghi thành biên bản.
*Điều 88
1- Ngƣời bị khiển trách sau ba tháng và ngƣời bị xử lý kỷ luật kéo dài thời
hạn nâng lƣơng hoặc chuyển làm công việc khác sau sáu tháng, kể từ ngày bị xử
lý, nếu không tái phạm thì đƣơng nhiên đƣợc xoá kỷ luật.
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG


Điều 93. Ngƣời bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc
phải bồi thƣờng theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thoả đáng, có
quyền khiếu nại với ngƣời sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền hoặc yêu
cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG

BÍCH LÊ 23
Điều 94. Khi cơ quan có thẩm quyền kết luận về quyết định xử lý của ngƣời
sử dụng lao động là sai, thì ngƣời sử dụng lao động phải huỷ bỏ quyết định đó, xin
lỗi công khai, khôi phục danh dự và mọi quyền lợi vật chất cho ngƣời lao động. ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT LAO ĐỘNG

BÍCH LÊ 24
CHƢƠNG V.
AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG Điều 95.
1- Ngƣời sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phƣơng tiện bảo
hộ lao động, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao
động cho ngƣời lao động. Ngƣời lao động phải tuân thủ các quy định về an toàn
lao động, vệ sinh lao động và nội quy lao động của doanh nghiệp. Mọi tổ chức và
cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật về an toàn lao
động, vệ sinh lao động và về bảo vệ môi trƣờng.
2- Chính phủ lập chƣơng trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao
động, vệ sinh lao động, đƣa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách
của Nhà nƣớc; đầu tƣ nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất
dụng cụ, thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động, phƣơng tiện bảo vệ cá nhân;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status