Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp C m ụ
Sơn Động
LÍ THUYẾT HỮU CƠ
--------------------------------------------------------------
́* Nhóm chức là nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng cho hợp chất hữu cơ.
Các nhóm chức thường gặp:
Hợp chất Rượu-
Phenol
Amin Andehit Axitcacboxyli
c
Este
Nhóm chức -OH -NH
2
-C-H
O
OH
- C
O
O-
- C
O
* Hợp chất hữu cơ đơn chức là những hợp chất chỉ có một nhóm chức trong phân tử. Ví dụ:
C
2
H
5
OH ; CH
3
COOH ; ...
* Hợp chất tạp chức là những hợp chất có hai hay nhiều nhóm chức khác nhau. Ví dụ:
OH (n
≥
1)
Tên gọi: Thông thường: Ankylic
Quốc tế : Ankanol
*Dãy đồng đẳng của rượu no mạch hở: C
n
H
2n+2-t
(OH)
t
(n
≥
1, t
≤
n )
2 . Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm hiđroxyl liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon của vòng benzen. C
6
H
5
OH
Ví dụ:
3 . Amin là những hợp chất hữu cơ sinh ra do nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac được thay bằng gốc
hiđrocacbon. Tùy theo số nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac được thay thế ta được amin bậc 1, bậc 2,
bậc 3.
Ví dụ:
CH
3
− NH
Tên gọi quốc tế : Ankanal
5 . Axit cacboxylic no đơn chức là hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl (−COOH) liên
kết với gốc hiđrocacbon no. CTTQ: C
n
H
2n+1
COOH (n
≥
0)
Tên gọi quốc tế: axit ankanoic
Axit cacboxylic không no đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl
liên kết với gốc hiđrocacbon không no (có liên kết đôi hoặc liên kết ba).
1
OH
CH
3
o - crezol
OH
CH
3
(m) crezol
OH
CH
3
(p) crezol
CH
3
− N − CH
3
|
n; k,n
∈
N
*
)
Axit cacboxylic no đa chức thường gặp:
HOOC-COOH : Axit oxalic
HOOC-(CH
2
)
4
-COOH : Axit adipic
6 .Este: Là sản phẩm của phản ứng giữa axit và rượu.
Gọi tên: Tên gốc hydrocacbon của rượu + Tên axit (ic
→
at).
Trường hợp đặc biệt: CH
3
COOH + CH≡CH
→
CH
3
COO-CH=CH
2
. Vinyl axetat
7 . Lipit (chất béo) là những este của glixerin với các axit béo.
Ví dụ:
2
2
) và nhóm chức cacboxyl ( −COOH).
Tên gọi các aminoaxit = axit + (α, β, ...) amino + tên axit tương ứng.
Ví dụ:
2
2
CH COOH
|
NH
−
3
2
CH CH COOH
|
NH
− −
axit aminoxetic axit α - aminopropionic.
10 . Protit : Phân tử gồm các chuỗi polipeptit hợp thành. Thành phần của protit gồm có C , H , O , N ;
ngoài ra còn có S , P , Fe , I, ...
11 . Hợp chất cao phân tử (hay polime) là những hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử rất lớn (thường
từ hàng ngàn tới hành triệu đvc) được cấu tạo từ những mắt xích liên kết với nhau.
Ví dụ:
[ ]
2 2
n
CH CH− − −
: PE
2
3
n
CH CH
: PVC ;
[ ]
2 2
n
CH CH CH CH
− − = − −
: Cao su buna.
12 . Chất dẻo là những vật liệu có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt độ, áp suất và vẫn
giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.
Thành phần của chất dẻo gồm polime, chất hóa dẻo, chất độn, chất phụ tạo màu, chất chống oxi hóa,
chất diệt trùng, ...
Ví dụ: PE , PS , PVC, PP, ...
o
3 3
xt , t
2 2
3 3
n
CH CH
| |
n
CH C CH C
| |
COOCH COOCH
→
= − − −
− NH − CO − (CH
2
)
4
− CO −]
n
+ 2n H
2
O
nilon - 6,6
- Điều chế tơ capron:
[ ]
o
t ,p
2 5 2 5
n
NH
n (CH ) | CO (CH ) NH
CO
caprolactam capron
→ − − − −
- Điều chế tơ enang:
nH
2
N−(CH
2
)
6
− COOH
[ ]
7
O
2
(OH)(OCOCH
3
)
2
]
n
+ 2n H
2
O
xenlulozơ điaxetat
[C
6
H
7
O
2
(OH)
3
]
n
+ 3n CH
3
COOH
→
0
42
,tdSOH
.
- Cao su tổng hợp: cao su buna và cao su isopen.
nCH
2
=CH−CH=CH
2
[ ]
o
t ,p
2 2
Na
n
CH CH CH CH→ − − = − −
3
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp C m ụ
Sơn Động
o
2 2 2 2
t , p
xt
3 3
n
nCH C CH CH CH C CH CH
| |
CH CH
= − = − − = − −
7
H
16
C
8
H
18
C
9
H
20
C
10
H
22
Tên gọi Meta
n
Etan Propan Butan Pentan Hexan Heptan Octan Nonan Decan
* Một số gốc hydrocacbon thường gặp:
Gốc hydrocacbon là phần còn lại khi tách 1 hay nhiều nguyên tử H ra khỏi phân tử hydrocacbon
*Ankyl: C
n
H
2n+1
- C
2
H
5
- : Etyl CH
3
5
− CH = CH
2
; CH
2
= CHCl ; CH
2
= CH − CH = CH
2
CH
2
=CH-COOCH
3
.
Phản ứng đồng trùng hợp là phản ứng kết hợp nhiều monome của nhiều loại monome khác nhau tạo
polime.
Ví dụ:
2. Phản ứng trùng ngưng: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn
(polime) đồng thời giải phóng phân tử H
2
O được gọi là phản ứng trùng ngưng.
Ví dụ: n H
2
N − CH
2
− COOH
→
+ n H
2
O.
[ ]
o
t , p
2
xt
n
NH CH CO
→ − − − −
+ n H
2
O.
Phản ứng đồng trùng ngưng là phản ứng kết hợp nhiều monome của 2 loại monome khác nhau tạo
ra polime và giải phóng H
2
O.
Ví dụ: n HOOC − (CH
2
)
4
− COOH + n H
2
N − (CH
2
)
6
− NH
2
→
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp C m ụ
Sơn Động
3. Phản ứng thế là phản ứng trong đó có một nguyên tử (hay một nhóm nguyên tử) này được thay thế bởi
một nguyên tử (hay một nhóm nguyên tử) khác mà cấu tạo của mạch cacbon không thay đổi.
a.Ankan: CH
4
+ Cl
2
as
→
CH
3
Cl + HCl
(Đối với các ankan sản phẩm chính là sản phẩm được ưu tiên thế H ở cabon bậc cao)
b. Ankin: Thế nguyên tử H bởi kim loại nặng ở C có liên kết 3:
2R-C
≡
CH + Ag
2
O
0
3
,NH t
→
2R-C
≡
CAg ↓ + H
2
H
2
↑
C
6
H
5
OH + Na
→
C
6
H
5
ONa +
1
2
H
2
↑
C
2
H
5
OH + Na
→
C
2
H
5
ONa +
+ H
2
O
2 4
H SO l
→
C
2
H
5
OH
*Phản ứng cộng HX: Xét tương tự như phản ứng cộng H
2
O (HOH).
*Phản ứng cộng H
2
: Anken + H
2
0
,Ni t
→
Ankan
d. Ankin:
* Cộng H
2
: Xảy ra từng nấc Akin
2
H
→ Anken
(không bền)
OH
Chuyển vị
R-C-CH
3
O (Xeton)
e. Aren: Các hydrocacbon thơm là nhưng hydrocacbon có tính chất dễ thế khó cộng bền với chất oxi
hoá nên phản ứng xảy ra khó khăn:
C
6
H
6
+ H
2
→ C
6
H
12
.
C
6
H
6
+ Cl
2
as
→ C
H
5
0
2 4
,H SO d t
→
¬
CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng một
điều kiện.
6. Phản ứng thủy phân là phản ứng dùng nước để phân tích một chất thành nhiều chất khác trong môi
trường axit hoặc bazơ. Phản ứng này xảy ra chậm và là phản ứng thuận nghịch.
Ví dụ: CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
COOC
2
H
5
+ H
2
O
→
+ 0
,tH
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH
CH
3
COOC
2
H
5
+ NaOH → CH
3
COONa + C
2
H
5
OH
11
+ H
2
O
→
+ 0
,tH
2C
6
H
12
O
6
Mantozơ Glucozơ
e, (C
6
H
10
O
5
) + n H
2
O
→
+ 0
,tH
n C
6
H
12
CH OH
−
−
−
+
Lipit Glixerin Các axit hữu cơ
g, [− NH − (CH
2
)
5
− CO −]
n
+ n H
2
O
( )
→
−+
OHH
n NH
2
− (CH
2
)
5
− COOH
Protit Aminoaxit
7.Phản ứng oxi hoá khử:
a. Oxi hoá anken
0
3
,tNH
R-COOH + 2Ag
↓
* Andehit là chất oxi hoá:
R-CH=O + H
2
→
0
,tNi
R-CH
2
OH
c. Oxi hoá rượu (Oxi hoá hữu hạn): Rượu bậc 1 → Andehit
R-CH
2
OH + [O] → R-CHO + H
2
O
Rượu bậc 2
[ ]
O
→
Xeton
Rượu bậc 3 khó bị oxi hoá
6
R
1
O
z
N
t
+ (x +
4
y
–
2
z
) O
2
→ xCO
2
+
2
y
H
2
O +
2
t
N
2
.
C
x
H
y
O
H
+
Sản phẩm chính
CH
2
=CH-CH
2
-CH
2
-CH
3
+HOH OH
CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
3
Sản phẩm phụ
OH
9 .Qui tắc tách (Qui tắc Zaixep):
Khi tách H
2
O (Hoặc HX) ra khỏi hợp chất hữu cơ thì nhóm OH (X)ưu tiên tách ra cùng với H ở
nguyên tử C bậc cao hơn bên cạnh (Nguyên tử C có ít H hơn)
Ví dụ: CH
-CH
3
+ H
2
O
LÍ THUYẾT HOÁ VÔ CƠ
------------------------------
I.TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI:
1.Tác dụng với phi kim: Fe + Cl
2
→ FeCl
3
.
Na + O
2
→
Na
2
O
Fe + S → FeS
7
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp C m ụ
Sơn Động
2.Tác dụng với axit:
a. Axit thông thường: KL + A → M + H
2
ĐK : KL đứng trước H
b.Axit có tính oxi hoá mạnh:
Hầu hết các kim loại đều tác dụng với H
: SO
2
↑
, S , H
2
S
3.Tác dụng với dung dịch muối: KL
1
+ M
1
→ M
2
+ KL
2
Điều kiện: KL
1
> KL
2
; M
1
, M
2
tan
II.DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI:
Tính oxi hoá của ion kim loại tăng
2
2 2 3 2 2 2 2 2 2 3 2 3
2
2
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện ly.
* Cơ chế của sự ăn mòn điện hóa: <Xem SGK 12 - trang 97>.
2. Cách chống ăn mòn kim loại
- Cách ly kim loại với môi trường.
- Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inok).
- Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm) - urotropin.
- Dùng phương pháp điện hóa.
IV.ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
1. Nguyên tắc điều chế kim loại: Khử ion dương kim loại thành kim loại tự do:
M
n+
+ ne = M
o
.
2. Các phương pháp điều chế kim loại: có 3 phương pháp sau:
a) Phương pháp thủy luyện: Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong
dung dịch muối.
Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại trung bình và kim loại yếu (từ Zn
→
Ag).
Zn + CuSO
4
= ZnSO
4
+ Cu.
b) Phương pháp nhiệt luyện: Dùng chất khử như CO , H
2
, C , Al để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt
độ cao.
→
dpdd
Cu + Cl
2
4 AgNO
3
+ 2 H
2
O →
dpdd
4 Ag + 4 HNO
3
+ O
2
IV.ĐIỀU CHẾ MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ:
9
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp C m ụ
Sơn Động
1 .Ox it :
1.Oxit bazơ: a.Từ kim loại :KL + O
2
→ OB.
b.Nhiệt phân hydroxit không tan:2M(OH)
n
→
M
2
O
*Oxit bazơ + H
2
O
→
Kiềm.:
VD: Na
2
O + H
2
O
→
2 NaOH
*Điện phân dd muối halogelnua:
VD: NaCl + H
2
O →
dpdd
NaOH + Cl
2
↑ + H
2
O
b.Bazơ không tan: dd muối + dd kiềm
→
B
↓
+ M
VD:FeCl
3
+ NaOH → Fe(OH)
2
-
+ 2H
2
O.
3 .Ax it :
1.Axit có oxi: O-A + H
2
O
→
A
2.Axit không có oxi: H
2
+ X(PK) → H
n
X
Sau đó đem hòa tan H
n
X vào H
2
O thu được dung dịch axit
4 .M uôí :
1-Cho axit tác dụng với dung dịch bazơ: A + B
→
M + H
2
O.
VD: Điều chế CaCl
2
: Ca(OH)
M + H
2
O
VD: Fe
2
O
3
+ 6HNO
3
→
2Fe(NO
3
)
3
+ 3H
2
O.
4-Cho oxit axit tác dụng với bazơ: B + O-A → M + H
2
O.
10
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp C m ụ
Sơn Động
5. Cho oxit axit td với oxit bazơ : O-A + O-B
→
M
V.NƯỚC CỨNG:
1. Định nghĩa: Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca
2+
−
hoặc Cl
−
, Ca
2+
hoặc Mg
2+
.
3.Nguyên tắc làm mềm nước cứng: Làm giảm nồng độ các ion Ca
2+
, Mg
2+
trong nước bằng cách tạo
thành các chất kết tủa.
* Phương pháp hóa học làm mềm nước cứng:
- Đối với nước cứng tạm thời: có thể đun nóng hoặc dùng nước vôi:
Ca(HCO
3
)
2
→
CaCO
3
↓
+ H
2
O + CO
2
↑
MgCO
3
↓
+ Na
2
SO
4
Mg(HCO
3
)
2
+ Na
2
CO
3
→
MgCO
3
↓
+ 2 NaHCO
3
.
VI.GANG:
1.Định nghĩa: Gang là hợp kim của Fe có chứa từ 2-6% C và một số tạp chất khác có hàm lượng rất
nhỏ như Si (1-4%), Mn (0,5-3%), P (0,1-2%), S (0,1-1%).
2. Phân loại gang: Người ta phân biệt ra 3 loại gang: Gang xám, gang trắng, gang đặc biệt.
3. Nguyên tắc sản xuất gang từ oxit sắt
Nguyên tắc chung: dùng oxit cacbon (CO) để khử oxi của oxit sắt.
a) O
3
O
4
+ CO = 3 FeO + CO
2
↑
FeO + CO = Fe + CO
2
↑
.
c) Fe sinh ra kết hợp với C, Si, Mn trong lò khi nóng chảy tạo ra gang.
4. Sản xuất gang từ quặng hêmatit (Fe
2
O
3
): Xem 3.
5. Sản xuất gang từ các quặng
Trước hết: C + O
2
= CO
2
(1)
CO
2
+ C = 2CO (2)
Sau đó: 4 FeS
2
+ 11 O
2
= 2 Fe
(6)
11
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp C m ụ
Sơn Động
- Nếu dùng quặng Hêmatit (Fe
2
O
3
) thì dùng các phản ứng 1, 2, 4, 5, 6.
- Nếu dùng quặng Manhetit (Fe
3
O
4
) thì dùng các phản ứng 1, 2, 5, 6.
VII. THÉP:
1.Định nghĩa: Thép là hợp kim của Fe và C và một số các nguyên tố khác trong đó hàm lượng C ít
(0,01-2%).
2.Nguyên tắc luyện thép từ gang:
Nguyên tắc chung là lấy ra khỏi gang 1 phần lớn C, Si, Mn và hầu hết S, P. Người ta cho gang nóng
chảy và lấy những chất cần loại ra.
Các phản ứng hóa học xảy ra:
Si + O
2
= SiO
2
2 Mn + O
2
= 2 MnO
C + O
2
gang bằng Fe
2
O
3
làm giảm lượng tạp chất đó:
Fe
2
O
3
+ 3 C = 2 Fe + 3 CO
2 Fe
2
O
3
+ 3 Si = 4 Fe + 3 SiO
2
Fe
2
O
3
+ 3 Mn = 2 Fe + 3 MnO
VIII.NHỮNG KIẾN THỨC KHÁC LIÊN QUAN
1. Tính axit - bazơ trong dung dịch muối:
• Sự tương tác giữa các ion trong muối với nước gọi là sự thủy phân muối và thường là quá trình
thuận nghịch.
Muối Dung dịch pH
a
m
+ b
m
O → NaHCO
3
+ NaOH
NaHCO
3
+ H
2
O → H
2
CO
3
+ NaOH
Na
2
CO
3
+ H
2
O = CO
2
+ 2NaOH.
CO
3
2
−
+ H
2
O = CO
2
↑
O = H
2
CO
3
+ OH
−
12
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp C m ụ
Sơn Động
dung dịch có OH
−
→ dung dịch có pH > 7.
• Muối của axit mạnh và bazơ yếu bị thủy phân tạo ra dung dịch có tính axit.
Ví dụ: Thủy phân NH
4
Cl: NH
4
Cl + H
2
O = NH
4
OH + HCl
Ph.trình ion: NH
4
+
+ H
2
O = NH
3
↑
5
H
10
O B. CH
4
O và C
3
H
6
O
C. C
2
H
6
O và C
4
H
8
O D. C
4
H
10
O và C
6
H
12
O
Câu 2: Một rượu hai lần rượu công thức phân tử C
n
H
O
2
. D. C
n
H
2n-1
O
2
.
Câu 5: Số đồng phân axit ứng với công thức phân tử C
4
H
8
O
2
là
13
Al(OH)
3
+ 3H
+
Al
3+
+ 3H
2
O
Al(OH)
3
SO
4
đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất.
Công thức tổng quát của X là:
A. C
n
H
2n+1
CH
2
OH B. RCH
2
OH C. C
n
H
2n+1
OH D. C
n
H
2n+2
O
Câu 2: Đốt cháy một rượu X, ta được hỗn hợp sản phẩm cháy trong đó
2 2
CO H O
n n<
. Kết luận nào sau đây
đúng.
A. (X) là ankanol B. (X) là ankađiol C. (X) là rượu 3 lần rượu . D. (X) là rượu no.
Câu 3:Cho biết sản phẩm chính của phản ứng khử nước của (CH
3
2
-CH
2
Br và H
2
O B. CH
3
OH -CH
2
Br và CH
3
CH
2
Br
C. BrCH
2
-CH
2
-CH
2
OH và H
2
D. CH
3
-CH
2
-CH
3
và HOBr
Câu 10: Độ rượu là
2
H
5
OH. D.CH
3
OH.
Câu 13: Lấy 4,6 gam rượu no tác dụng hết với Na thu được 1,68 lit H
2
(đktc). Biết tỷ khối hơi của rượu
so với hidro là 46. Công thức của rượu là:
14
R-C-O-CH
2
-R
O
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp C m ụ
Sơn Động
A.C
2
H
4
(OH)
2
. B.C
3
H
5
(OH)
3
. C.C
H
5
OH + H
2
O
→
Câu 17: Từ 20 lit rượu nguyên chất có thể pha thành bao nhiêu lit rượu 40
0
.
A.50. B.100 C. 200. D. 400
Câu 16: Cho 11 gam hỗn hợp hai rượu kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của rượu etylic tác dụng hết với
Na dư thì thu được 3,36 lit khí (đktc). Công thức của hai rượu trên là:
C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH. C
4
H
9
OH và C
3
H
7
OH.
CH
4
H
9
OH. C. C
2
H
5
OH.
B. C
3
H
7
OH. D. CH
3
OH.
Câu 20: X là một ancol no đa chức mạch hở. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần 3,5 mol O
2
. Vậy công
thức của X là
A. C
3
H
6
(OH)
2
. B. C
3
H
5
(OH)
2
H
4
.
C. C
4
H
6
(butađien-1,3). D. C
2
H
5
OSO
3
H.
Câu 22: Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm –OH của 3 hợp chất C
6
H
5
OH,
C
2
H
5
OH, H
2
O là
A. HOH > C
6
H
OH.
Câu 25: Khi cho etanol đi qua hỗn hợp oxit Al
2
O
3
và ZnO ở 400
0
C thì thu được sản phẩm chính có công
thức là
A. C
2
H
5
O C
2
H
5
. B. CH
2
=CH-CH=CH
2
.
C. C
4
H
8
. D. CH
2
=CH
2