Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT
A/ Phần I: Tập làm văn
I/ Nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích:
1/ Chuyện ngời con gái Nam Xơng - Nguyễn Dữ - TK XVI
2/ Làng - Kim Lân - 1948
3/ Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long 1970
4/Chiếc lợc ngà - Nguyễn Quang Sáng 1966
5/Bến Quê - Nguyễn Minh Châu - 1985
6 Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê - 1971
Dàn ý chung:
1/ Mở bài:
- Nêu tác giả:
- Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác:
- Bớc đầu nêu nhận định ,đánh giá sơ bộ về tác phẩm:
2/ Thân bài:
- Nhận xét, đánh giá về nội dung: SD các thao tác phân tích- tổng hợp. lí lẽ, dẫn chứng
- Nhận xét đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm
3/ Kết bài: Nêu nhận định , đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện
( Hoặc đoạn trích)
* Dạng đề:
Đề 1: Phân tích giá trị của chuyện ngời con gái Nam Xơng - Nguyễn Dữ
1. Mở bài:
Giới thiệu tác giả: Nguyễn Dữ
Tác phẩm: chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Hoàn cảnh sáng tác: Thế kỷ XVI (Lấy bối cảnh của XHPK VN thế kỷ
XIV)
-Đánh giá sơ bộ về tác phẩm Truyện có những giá trị nổi bật: Hiện thực, nhân đạo
và nghệ thuật.
2. Thân bài:
1. Giá trị hiện
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007-2008
1
Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT
- Cảm nghĩ của bản thân về
nhân vật, tác phẩm
Đề2: Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng - Kim Lân
1. Mở bài:
Giới thiệu tác giả: Kim Lân
Tác phẩm: Làng
- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác 1948 tại chiến khu Việt Bắc
-Đánh giá sơ bộ về nhân vật
Tình yêu Làng, yêu nớc hoà quyện sâu sắc
trong nhân vật ông Hai
2. Thân bài:
a) Biểu hiện
của tình yêu
làng, yêu nớc
- Rất nhớ làng
b) Thử thách
tình yêu làng,
yêu nớc
+ Nghe tin làng mình theo giặc - Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai
+ Bị chủ nhà đuổi Ông có thái độ rất rõ về làng: Làng thì yêu
thật , nhng làng theo Tây mất rồi thì phải thù
+ Trò chuyện với đứa con út Ông khắc sâu trong lòng con ông:
- Nhà ta ở làng chợ Dầu
- ừ đúng rồi ủng hộ cụ Hồ con nhỉ
+ Nhà mình bị đốt nhng ông rất
vui
- Vì đó là minh chứng hùng hồn chứng tỏ ông và
Tác phẩm: Lặng lẽ Sa Pa
- Hoàn cảnh sáng tác: Mùa hè 1970 trong một chuyến đi thực tế ở Lào Cai.
-Đánh giá sơ bộ về nhân vật
Giới thiệu nhân vật anh
thanh niên:
Tuy chỉ xuất hiện thoáng chốc nhng đã để lại một
ấn tợng sâu sắc về một con ngời say mê công việc,
lạc quan, yêu đời, đóng góp thầm lặng cho đất nớc.
2. Thân bài:
Phân tích
những đặc
điểm nhân vật
anh thanh niên
anh thanh niên là ngời say
mê công việc, lặng lẽ cống
hiến hết mình vì công việc
+Hoàn cảnh làm việc:
+ Vợt lên hoàn cảnh bằng nghị lực, gắn bó, say mê
với công việc
+ Quan niệm đúng đắnvề ý nghĩa công việc của mình,
ý nghĩa về cuộc sống
+ Biết tổ chức sắp xếp cuộc sống một cách khoa học
hợp lý
nhân vật anh thanh niên còn
là con ngời có những phẩm
chất đáng mến: Sự khiêm
tốn,Cởi mở chân thành, quý
trọng tình cảm của mọi ng-
ời, khát khao đợc trò chuyện
gặp gỡ mọi ngời.
Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT
Đề 4: Em có suy nghĩ gì về tình cảm sâu nặng của cha con ông Sáu , qua truyện Chiếc l ợc ngà -
NQS
1. Hai cha con gặp nhau sau 8 năm xa cách, nhng thật trớ trêu bé Thu không nhân ra cha, đến lúc em
nhận ra cha và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sau lại phải ra đi
2. ở khu căn cứ ông Sáu dồn tất cả tình yêu thơng và mong nhớ đứa con vào việc làm cây lợc ngà để
tặng con. Nhng cha kịp trao cho con thì ông đã hy sinh.
Đề 5: Nêu và phân tích tình huống truyện Bến quê
Đề 6: Nêu những hình ảnh mang ý nghĩa biểu tợng trong truyện Bến quê
1. Bến quê
2. Tình huống truyện
3. Những hình ảnh thể hiện sự linh cảm nhân vật Nhĩ đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời
- Hoa bằng lăng cuối mùa đậm sắc hơn.
- Bờ đất dốc lở đứng.
- Những tảng đất đổ oà vào giấc ngủ.
- Hôm nay ngày mấy rồi em nhỉ.
- Đò ngang chạm mũi vào dốc lở đứng phía bên này
4. vẻ đẹp của bãi bồi
5. sự tần tảo, đức hy sinh tình yêu Liên dành cho anh.
6. Anh con trai sa vào đám cờ thế.
7. Cánh buồm nâu bắt gió căng phồng lên
8. Khoát khoát tay ra ngoài cửa sổ nh đang khẩn thiết ra hiệu cho một ngời nào đó
Đề 7 : Phân tích nhân vật Nhĩ trong truyện " Bến quê"- NMC
1. Cảnh vật, thiên nhiên qua con mắt nhìn của Nhĩ
2. Những suy ngẫm của Nhĩ từ hoàn cảnh của mình và phát hiện ra quy luật giống nh một nghịch lí
của đời ngời.
3. Câu truyện của Nhĩ với cậu con trai và sự chiêm nghiệm của anh về một quy luật của đời ngời.
* NX : Nhân vật Nhĩ là kiểu nhân vật t tởng : Những chiêm nghiệm triết lí đã đợc chuyển hoá vào trong
đời sống nội tâm của nhân vật - NV không trở thành cái loa phát ngôn của tác giả
Đề 8: Phân tích nhân vật Phơng Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê
đội nói giỏi nào đó, cô quay mặt đi nơi khác, môi
mím chặt, khoanh tay trớc ngực; Khi phá bom, cô
không đi khom. Vì cô nghĩ các anh pháo thủ đang
quan sát mình .
a3) Đặc điểm tính cách: - Vợt lên khó khăn nguy hiểm, dũng cảm ngoan c-
ờng, bình tĩnh, ung dung.
+ Hoàn cảnh sống, chiến đấu
+ Tả lại một lần phá bom
+ Tâm lý chờ bom nổ
- Tâm hồn trong sáng:
+ Giàu tình cảm với đồng chí, đồng đội, quê hơng.
+ Lạc quan, yêu đời
b) Đánh giá:
Khái quát, ý nghĩa: - Qua nhân vật Phơng Định ngời đọc hình dung rõ
nét, cụ thể hơn về những thế hệ trẻ VN trong những
năm tháng kháng chiến chống Mỹ ác liệt.
- Đó là những con ngời: Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu n-
ớc dậy t ơng lai (Tố Hữu); Có những ngày vui
sao cả nớc lên đờng - Xao xuyến bờ tre từng hồi
trống giục; Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Nghệ thuật xây dựng nhân
vật:
*Phải là ngời trong cuộc và
gắn bó yêu thơng mới có
thể tả đợc chân thực và sinh
động nh vậy
- Miêu tả chân thực và sinh động tâm lý nhân vật
- Chọn ngôi kể xng TôiTạo điều kiện thuận lợi để
tác giả tập trung miêu tả thế giới nội tâm nhân vật,
làm cho những điều đợc kể
MGS mua Kiều
Nguyễn Du XHPK- Thế kỷ XIX
2
KVT cứu KNN
LVT gặp nạn
Nguyễn Đình Chiểu XHPK- Thế kỷ XIX
3
Đồng chí
Chính Hữu 1948
4
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Phạm Tiến Duật 1969
5
Đoàn thuyền đánh cá
Huy Cận 1958
6
Bếp lửa
Bằng Việt 1963
7
Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ
Nguyễn Khoa Điềm 1971
8
Anh trăng
Nguyễn Duy 1978
9
Con cò
Chế Lan Viên 1962
10
Mùa xuân nho nhỏ
Thanh Hải 1980
nhận xét ,đánh giá phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ , hình ảnh , giọng điệu, nội dung cảm
xúc . của tác phẩm
S
tt
Tên VB Bố cục Nghệ thuật ND chính cần khắc sâu
1. Tả chung
hai chị em
( 4 câu đầu)
- Ước lệ, tợng trng * Duyên dáng, thanh cao, trong trắng
của ngời thiếu nữ
1
Chị em
Thuý
Kiều
2. Tả ThuýVân
( 4 câu tiếp)
- ẩn dụ (khuôn trăng, nét
ngài). Nhân hoá ( hoa cời,
ngọc thốt
So sánh ( mây thua, tuyết nh-
ờng)
- Mang tích ớc lệ tợng trng
* Thuý Vân : Đoan trang, phúc hậu
- Dự báo đợc số phận Thuý Vân :
Bình lặng, suôn sẻ
3.Tả vẻ đẹp
Thuý Kiều
(12 câu tiếp)
- NT: Đòn bẩy
- Danh từ ( Yến anh )
- Động từ ( Sắm sửa )
- Tính từ: ( gần xa )
- Sự đông vui
- Rộn ràng, náo nhiệt
- Làm rõ tâm trạng của ngời.
* Gợi khôngkhí lễ hội thật rộn ràng,
tấp nập, nhộn nhịp.
3. Khung
cảnh CETK du
xuân trở về
Cảnh đợc cảm nhận qua tâm
trạng : Từ láy( tà tà, thanh
thanh, nao nao)
- Cảm giác bâng khuâng xao xuyến
về một ngày vui.
- Linh cảm về điều sắp xảy ra ( gặp
mộ Đạm tiên và gặp Kim Trọng)
1. Cảnh vật tr-
ớc lầu Ngng
Bích ( 6 câu
đầu)
- Khóa xuân
- H/ả: non xa, trăng gần, cát
vàng, bụi hồng.
- Mây sớm đèn khuya
Hoàn cảnh : Cô đơn tuyệt đối
3
Kiều ở
2. Nỗi nhớ của * Kiều là ngời thuỷ chung
- Ngọn nớc mới sa
- Hoa trôi
- Câu hỏi tu từ
- Điệp từ
- Tâm trạng: Nổi trôi vô định
c) 2 câu tiếp
Buồn
trông xanh
xanh
- Nội cỏ:
- Láy : Rầu rầu, xanh xanh
- Điệp từ
- H/ả : Gió cuốn mặt duềnh
-TT : tàn tạ, héo hon thiếu sức sống
d) 2 câu cuối
Buồn
trông ghế
ngồi
- Láy : ầm ầm
- Điệp từ
Tâm trạng
- Hoang mang, lo sợ, hãi hùng
Nội dung
8 câu cuối
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
cùng, điệp từ, láy, câu hỏi tu
từ, h/ả chọn lọc
- Khắc hoạ rõ nét tâm trạng Kiều
- Tấm lòng, đồng cảm của Nguyễn Du
4
2. TK báo oán
( còn lại)
- Giọng mỉa mai, chì chiết, đay
nghiến.
- 5 Lí lẽ Hoạn Th đa ra
- Cấu trúc câu :
Tha ra thì
Làm ra thì
Khắc hoạ rõ :
- Tính cách Kiều :
Cao thợng, nhân hậu, vị tha, độ lợng.
- Tính cách Hoạn th :
Khôn ngoan, giảo hoạt.
- Ước mơ công lí chính nghĩa
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007-2008
8
Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT
- Ngôn ngữ đối thoại
6
Lục
Vân
Tiên
Cứu
1. LVT đánh c-
ớp cứu Nguyệt
Nga.
- Miêu tả ngôn ngữ
- Hàng động
- Khắc hoạ rõ nét hình ảnh LVT một
câu đầu)
2. LVT thoát
nạn ( còn lại)
- Ngôn ngữ bình dị dân dã.
- Giàu xúc cảm, khoáng đạt
- Sự đối lập giữa thiện- ác ; nhân cách
cao cả- toan tính thấp hèn.
- Thái độ quí trọng; niềm tin của tác
giả với nhân dân lao động
8 Đồng
chí
1. Cơ sở hình
thành tình
đồng chí
( 7 câu đầu)
- Thành ngữ
- Đại từ sóng đôi : Anh- tôi.
- Điệp từ : Súng- đầu
- Đồng chí đợc tách ra
thành một dòng thơ.
Tình đồng chí đợc hình thành rất tự
nhiên, qua thử thách - Là kết quả tất
yếu, có sức mạnh, thiêng liêng cao cả
(1948)
Chính
Hữu
2. Những biểu
hiện của tình
đồng chí
( 10 câu tiếp)
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007-2008
9
Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT
kính - ĐT mạnh: Giật, rung, vỡ
- Điệp từ : Không có
ngời lính.
9
Bài thơ
về
tiểu
đội xe
không
kính
(1969)
Phạm
Tiến
Duật
2. H/ả những
chiến sỹ lái xe:
- Láy: Khổ 1
- Điệp từ
- Điệp từ Khổ 2
- So sánh
- So sánh
- ĐT mạnh Khổ 3
- Láy
- Động từ mạnh ( khổ 4)
- H/ả ẩn dụ : Trời xanh thêm
(Khổ 5)
- Lí giải bất ngờ, hợp lí:
Cận
2. Cảnh đánh
cá trên biển
( 4 khổ)
- H/ả lãng mạn, bay bổng khoa
trơng.
- Từ chọn lọc : Dò bụng
biển ; Dàn đan thế trận
- Liệt kê: Cá nhụ , cá chim, cá
đé
-Con ngời chủ động, sáng tạo.
- Biển giàu có, đẹp , ân tình.
- Khung cảnh lãnh mạn, bay bổng.
* Nh một bức tranh sơn mài, mĩ lệ
hoành tráng.
3. Cảnh trở về
(Khổ thơ cuối) - H/ả Chọn câu hát đợc lặp lại
theo kiểu đầu cuối tơng ứng.
- So sánh
- Nhân hoá
- Hoán dụ : Mắt cá
- Kết hợp thậm xng
- Khắc hoạ rõ nét niềm vui chiến
thắng của đoàn thuyền đánh cá khi trở
về: Con ngời chủ động lạc quan,kì vĩ
lớn lao
- Tình yêu sâu sắc, con ngời quê hơng
của Huy Cận
1
1
bà ( khổ 6)
4. Ngời cháu
đã trởngthành
và không
nguôi nhớ về
bà
( khổ 7)
sự và bình luận.
- Giọng điệu và thể thơ 8 chữ
phù hơp với cảm xúc hồi tởng
và suy ngẫm
chính là một biểu hiện cụ thể của tình
yêu thơng sự gắn bó với gia đình quê
hơng,
- Đó cũng là sự khởi đầu của tình yêu
con ngời, tình yêu đất nớc.
1
2
Khúc
hát ru
những
em bé
1. Khúc ru 1
( 2 khổ đầu)
- Tình cảm : Con, bộ đội
- Công việc : giã gạo
- Ước mơ:
+ Con vung chày lún sân
+ Gạo trắng ngần
Qua 3 khúc ru : Tình cảm, công việc,
Giọng điệu tâm tình
* Vầng trăng thật đẹp, ân tình thuỷ
chung (trong khó khăn)
1
3
ánh
trăng
2. Cảm nghĩ về
vầng trăng
hiện tại ( khổ
3,4,5)
- Nhân hoá
- So sánh
* Cuộc sống hiện đại làm ngời ra dễ
dàng quên những gì tốt đẹp, ân tình
trong quá khứ
( 1978)
Nguyễ
n Duy
3. Cảm nghĩ
của tác giả
( khổ cuối)
- Từ chọn lọc: Tròn
- Láy: Vành vạnh.
- Nhân hoá : im phăngphắc
- Từ chọn lọc : Giật mình
* Nhắc nhở, củng cố, gợi nhớ ngời
đọc thái độ sống Uống nớc nhớ
nguồn , ân nghĩa thuỷ chung cùng
quá khứ.
- H/ả con cò đợc xây dựng
bằng sự liên tởng, tởng tợng
- Cánh cò trở thành bạn đồng
hành của con ngời
- Gợi ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ,
sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng và bền
bỉ của ngời mẹ
3. Từ hình ảnh
con cò , suy
ngẫm và triết lí
về ý nghĩa của
lời ru và lòng
mẹ đối với cuộc
đời mỗi con ng-
ời
- Biểu tợng cho tấm lòng ngời
mẹ Dù ở .theo con
- Âm hởng lời ru
( cuối bài)
- Khái quát thành lập quy luật tình
cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn,
sâu sắc.
- Đúc kết ý nghĩa phong phú trong
hình tợng con cò
Một con cò thôi
Vỗ cánh qua nôi
Toàn bài NT: Thể thơ sáng tạo hình ảnh
ND: Ca ngợi tình mẹ ý nghĩa lời ru
đời mỗi con ngời
1
- Láy: Hối hả, xôn xao
- So sánh ; Kết hợp Cứ đi
lên
* Sức sống mãnh liệt của dân
tộc
3. Ước nguyện
của tác giả làm
mùa xuân nho
nhỏ để dâng
cho đời
( khổ 4,5)
- Hình ảnh chọn lọc:
Chim, hoa
- ẩn dụ: Hoà ca- nốt trầm.
- Láy : Xao xuyến, nho nhỏ,
lặng lẽ
- Điệp từ Dù là
* Ước nguyện chân thành đợc cống
hiến cho đất nớc góp một mùa
xuân nho nhỏ của mình vào mùa
xuân lớn dân tộc.
4. Lời ca ngợi Tình
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007-2008
12
Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT
quê hơng đất n-
ớc ( khổ 6)
Nớc non
ngàn dặm Mình
Sang
thu
( 1977 )
Hữu
Thỉnh
1 Cảm nhận
tinh tế của tác
giả về sự giao
mùa cuối hạ
sang thu
- Từ chọn lọc : Bỗng, Phả,
hình nh, vắt
- H/ả chọn lọc : Hơng ổi, gió
se, sơng, sông, chim, mây,
nắng, ma, sấm , hàng cây.
- Từ láy : Chùng chình , dềnh
dàng, vội vã
- Hình ảnh Có đám mây
sang thu
* Cảm nhận tinh tế sâu sắc về sự
giao mùa
* Những chiêm nghiệm, triết lí về
đời ngời.
2.Chiêm
nghiêm triết lí
về đời ngời
- Bài thơ hiểu theo 2 tầng
nghĩa.
+ Tả thực:
+ ẩn dụ :
tục xứng đáng
truyền thống ấy
( đoạn 2)
H/ả đẹp: + Sống nh sông
nh suối lên thác xuống ghềnh
không lo cực nhọc
+ Ngời đồng mình phong
tục
truyền thống, quê hơng
+ ý chí vơn lên trong cuộc sống
Một số dạng bài phân tích cảm nhận thơ cụ thể
bài thơ Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải
Đề 1: Phân tích bài thơ Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải
Đề 2: Về bài thơ: MXNN- Thanh Hải, SGK Văn9 tập 2 có nhận định:
Bài thơ đã thể hiện niềm yêu mến thiết tha với cuộc sống, với đất nớc và ớc nguyện đợc làm một mùa
xuân nho nhỏ dâng cho đời của tác giả
Em hãy phân tích bài thơ để làm sáng rõ nhận định đúng đắn đó.
Đề 3 : Trình bày cảm nhận của em về cái hay của đoạn thơ sau :
Mọc giữa dòng .tôi hứng
( Đề thi vào THPT-2005-2006. 2.5đ)
Đề 4 : Phân tích đoạn thơ sau để làm rõ quan niệm sống của nhà thơ trong bài : MXNN- Thanh Hải:
Ta làm con chim hót Dù là khi tóc bạc
( Đề thi CN- PGD)
Đề 5:
bấy giờ
+ Lộc: Tợng trng cho sự sinh sôi nảy nở
+ Láy: Hối hả, xôn xao. +Điệp từ :Tất cả + So sánh :
+ Từ chọn: Cứ đi lên : Thể hiện niềm tin vững chắc vào t ơng lai của đất nớc
* Chốt ý: Khổ 1,2,3: Đã thể hiện rõ sự say sa, ngây ngất trớc vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời xứ Huế lúc
vào xuân; sự yêu mến và gắn bó sâu nặng với quê hơng, đất nớc; tin tởng vững chắc vào tơng lai của đất n-
ớc. Từ đó nhà thơ khát khao đợc dâng hiến cho đời.
b/ Ước nguyện đợc làm 1 mxnn để dâng cho đời:
- Khổ thơ 4,5:
- H/ả chọn: Chim hót , cành hoa
- Ân dụ: Nốt trầm+ Láy: Xao xuyến
- Ân dụ : MXNN + Lặng lẽ + Dâng > Sự khiêm nhờng
- Điệp từ : Ta làm, ta nhập , Dù là : Nhấn mạnh khát khao cống hiến
- Đại từ :Ta- chỉ ớc nguyện chung của nhiều ngời
- Khổ 6 :
+ Ngân lên với âm điệu dân ca xứ Huế (Nam ai, nam bình, phách tiền ) ; cách gieo vần : Bình,
mình, tình. ; Điệp cấu trúc câu tạo sự luyến láy tha thiết
+ Thể hiện tình yêu, sự gắn bó của nhà thơ với quê hơng, đất nớc
* Nhận xét đánh giá, tổng hợp :
- Gắn 3 khổ thơ với bài thơ, đặt vào hoàn cảnh sáng tác ta thấy bài thơ đã nâng lên một tầm ý nghĩa lớn
lao : Đó là khát vọng đợc dâng hiến cho đời của mỗi ngời - Đó là lý tởng sống cao đẹp Nhất là khi nhà
thơ đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời, lại đợc thể hiện bằng một giọng điệu nhỏ nhẹ, tha thiết,
chân thành, khiêm nhờng, lại càng đáng trân trọng.
- Bài thơ đóng góp nghệ thuật độc đá", mới mẻ về đề tài mùa xuân trong thơ ca.
3/ Kết bài :
- Nhà thơ đã đặt ra một vấn đề có ý nghĩa rất lớn đối với cuộc đời mỗi con ngời. Song đợc thể hiện khéo
léo bằng các biện pháp nghệ thuật> Rất chân thành, khiêm nhờng> Dễ đi vào lòng ngời.
- Cảm xúc, suy nghĩ, liên hệ bản thân.
bài thơ Sang thu Hữu Thỉnh
Đề 6: Phân tích bài thơ Sang thu Hữu Thỉnh
Đề 14 : Phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận
Đề 15: Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận có mấy cảnh, em thích nhất cảnh nào ? Trình bày cảm
nhận của em về cảnh đó ?
Đề 16: Phân tích bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính Phạm Tiến Duật
Đề 17: Phân tích bài thơ Đồng chí Chính Hữu
Đề 18 : Hình ảnh Lục Vân Tiên qua đoạn trích "LVT cứu KNN "
Đề 19 : Phân tích vẻ đẹp của Thuý Vân và Thuý Kiều qua đoạn trích "Chị em Thuý Kiều "
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007-2008
16
Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT
Đề 20 : Phân tích nhân vật Mã Giám Sinh xuất hiện qua đoạn trích MGS mua Kiều
Đề 21 : Phân tích tâm trạng của Thuý Kiều qua đoạn thơ sau :
"Buồn trông ghế ngồi"
trong giáo dục .
Em có suy nghĩ gì
về vấn đề này?
Hiện nay hiện tơng
vứt rác bừa bãi ở cả
nông thôn và thành
thị trở thành hiện t-
ợng đáng báo động.
a. Nêu rõ bản chất
sự việc hiện tợng có
vấn đề
*NX: Tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục ,
trở thành căn bệnh khá trầm trọng và phổ biến hiện nay. Nó thể
hiện qua một số biểu hiện chính sau:
- Tiêu cực:
+ Xin điểm, chạy điểm
+ Mua bằng cấp
+ Xin, chạy cho con vào trờng chuyên, lớp chọn
+ Đờng dây chạy điểm vào THPT, Đại học .
+ Thi hộ, thi thuê .
+ Chạy chức chạy quyền
- Bệnh thành tích trong giáo dục :
+Báo cáo không đúng thực tế
+ Bao che khuyết điểm để lấy thành tích
+ Coi trọng số lợng chứ không coi trọng chất lợng
+HS: Học để lấy bằng cấp, phát biểu chỉ để cộng điểm
+ Số GSTS, các nhà khoa học nhiều nhng ít có những cải
tiến sáng tạo
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007-2008
17
Hiện tợng tham
nhũng
3. Kết bài : Khẳng
định, phủ định, hoặc
đa ra lời khuyên
- Ngành GD phát động phong trào là phù hợp với thực tế
đất nớc. Có tác dụng thúc đẩy nền GD phát triển
- Mọi ngời hãy tích cực hởng ứng
mê tín dị đoan
iV/ ôn tập nghị luận về một t tởng đạo lí
Dạng đề
1.Suy nghĩ của em về câu tục
ngữ Trăm hay không bằngtay
quen
Lý thuyết
1. Mở bài
-Dẫn dắt vấn đề:
- Nêu vấn đề:
Thực hành
1. Mở bài :
- Dựa vào nội dung: Bàn về MQH giữa lí
thuyết và thực hành
- Trăm hay không bằng tay quen
Dạng đề bài t ơng tự : 2. Thân bài :
a. Giải thích:
2. Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn
3. Cái nết đánh chết đẹp
4.Nhiễu điều th ơng nhau
cùng
- Nghĩa đen: - Trăm hay: Học lí thuyết nhiều qua sách,
ngời vô dụng. Có đức mà không
có tài thì làm việc gì cũng khó
- Mở rộng : - Có ý cha đúng: Đối với những công việc
phức tạp đòi hỏi kỹ thuật cao.
- Học phải đi đôi với hành vì :
+ Lí thuyết giúp thực hành nhanh hơn, chính
xác hơn hiệu quả cao hơn.
+ Thực hành giúp lí thuyết hoàn thiện, thực tế
hơn
13. Thời gian là vàng
14. Tri thức là sức mạnh
15. Xới cơm thì xới lòng ta
So đũa thì phải so ra lòng ngời
3. Kết bài:
- Giá trị đạo lí đối
với đời sống mỗi
con ngời.
- Bài học hành động
cho mọi ngời, bản
thân
Nhận thức cho mỗi ngời trong đời sống phải
chú trọng nhiều đến thực hành.
- Gợi nhắc chúng ta hoàn thiện hơn
- Trong cuộc sống hiện đại :
Học phải đi đôi với thực hành
V/ Văn thuyết minh
Đề bài : Thuyết minh : Họ nhà Quạt, họ nhà Bút , Một loài hoa, thể thơ thất ngôn bát cú Đờng luật,
thơ tám chữ, đặc điểm truyện ngắn , con vật nuôi( Con mèo), loài cây(Cây tre)
1. Mở bài : Giới thiệu về đối tợng đợc thuyết minh
2. Thân bài : Cung cấp tri thức về đối tợng đợc thuyết minh
3/ Bộc lộ suy ngẫm của mình về chiến tranh cách mạng, về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nớc?
4/ Viết một đoạn văn nghị luận, hoặc độc thoại nội tâm :
III/ Kết bài:Bộc lộ cảm xúc sâu đậm nhất của mình về cuộc gặp gỡ đầy lý thú và cảm động đó?
Các bớc tóm tắt văn bản tự sự
1. Bớc 1 : Đọc kỹ văn bản
2. Bớc 2 : Liệt kê các sự việc, nhân vật chính
3. Bớc 3 : Sắp xếp theo lô gích
4. Bớc 4 : Dùng lời văn của mình viết thành văn bản tóm tắt
VII/ Văn bản hành chính
( Biên bản, báo cáo, tờng trình, đơn từ )
B/Phần II : Tiếng Việt
Tên bài
Lí thuyết Thực hành
I. Các ph-
ơng châm
hội thoại
1. Phơng
châm về l-
ợng
- Giao tiếp, phải đáp ứng đúng yêu cầu :
Không thiếu, không thừa
Ví dụ 1: Bác có thấy con lợn cới của tôi
chạy qua đây không?
2. Phơng
châm về
chất
Đừng nói những điều mà mình không tin là
đúng hay không có bằng chứng xác thực
Ví dụ 2: Thi nói khoác
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007-2008
cho mày xem
III. Dẫn
trực tiếp,
cách dẫn
gián tiếp
1. Trực tiếp : Nhắc lại nguyên văn lời nói,
hay ý nghĩ. đợc đặt trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ1 : Gor Ki nói : Chi tiết nhỏ làm
nên nhà văn lớn
2. Dẫn gián tiếp : Nhắc lại ý của ngời khác.
Không để trong dấu ngoặc kép
Ví dụ 2 : Nhng chớ hiểu lầm rằng Bác
sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh
tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật (PVĐ)
IV : Sự
phát triển
của từ
vựng
1. Phát triển của từ trên cơ sở nghĩa gốc của
chúng.
- 2 phơng thức : ẩn dụ, hoán dụ
Ví dụ 1 : Từ Ăn ( có 13 nghĩa). Từ
Chân, Đầu (có nhiều nghĩa)
2. Tạo từ ngữ mới
- M ợn từ ngữ của n ớc ngoài
( Mợn tiếng Hán nhiều nhất)
Ví dụ 2 : O Sin, in ter net, điện thoại di
động
Ví dụ 3 : Ti vi, Gacđbu, quốc kỳ, quốc
ca, giáo viên , học sinh
3. Nghĩa của từ
Ví dụ 3 : Yếu điểm : Là điểm quan trọng
Tri kỉ : Tri : Biết. Kỉ : Mình (Hiểu bạn nh
hiểu mình)
4. Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa
của.
Ví dụ 4 : ăn, cuốc, bàn
5.Từ đồng âm
Ví dụ 5 : Ngựa lồng- Lồng chăn vào vỏ
chăn
6. Từ đồng nghĩa
Ví dụ 6 : Quả- trái; máy bay- phi cơ
7. Từ trái nghĩa Ví dụ 7 : Xấu- đẹp, cao- thấp
8. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Ví dụ 8 : Từ : từ đơn, từ phức, từ ghép, từ
láy
9. Tr ờng từ vựng
Ví dụ 9 : Mặt lão đột nhiên co rúm lại
hu hu khóc.
10. Từ t ợng thanh, t ợng hình
Ví dụ 10 : ầm ầm .
Thấp thoáng, man mác,
11. Một số phép tu từ vựng :
a. So sánh: ( A nh B): Là đối
chiếu sự vật, sự việc này với
SVSV khác có nét tơng đồng để
làm tăng sức gời hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt.
VD-a. Mặt trời xuống biển nh
hòn lửa
22
Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT
h. Điệp ngữ
h. Buồn trông ghế ngồi
i. Chơi chữ
i. Chữ tài liền với chữ tai một vần
12. Từ địa ph ơng Ví dụ 12 :Ngã- Bổ- Té
VIII Khởi
ngữ
- Đứng trớc chủ ngữ nêu đề tài đợc nói đến
trong câu
- Có thể thêm quan hệ từ từ đằng trớc: Về,
đối với
Ví dụ : Giàu, thì tôi cũng giàu rồi.
Sang, thì tôi cũng sang rồi.
IX. Các
thành
phần biệt
lập
1. Tình thái:
- Cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc
nói đến ở trong câu.
- Gắn với ý kiến của ngời nói:
- Thái độ ngời nói đối với ngời nghe.
Ví dụ : Tin cậy cao : Chắc chắn, chắc
hẳn .
+ Tin cậy thấp : Hình nh, dờng nh
Ví dụ: Theo ý tôi, ý anh , ý ông ấy
hàm ý:
1. Nghĩa t ờng minh : Đợc diễn đạt trực tiếp (
bằng những từng ngữ trong câu)
Ví dụ 1 : Ô! Cô còn quên chiếc khăn mùi
soa đây này.
2. Hàm ý : Không đợc diễn đạt trực tiếp
bằng từ ngữ trong câu
Ví dụ 2 : Cơm chín rồi ( mời vào ăn cơm)
Chè đã ngấm rồi đấy ( mời uống chè)
XII:
Từloại
1. Danh từ : Chỉ sự vật
2. Động từ : Chỉ hoạt động,
trạng thái
3. Tính từ: Đặc điểm, tính chất
* Nhận biết DT, ĐT, TT trong
câu văn (Xem bảng)
Trớc TL Sau
1. Những,
các
DT Này, nọ,
kia, ấy
2. Hãy,
đừng, chớ
ĐT Rồi
3. Rất,
hơi, quá
TT Lắm,
quá
nhiêu cuộc chia tay, nh ng cha bao giờ, tôi
bị xúc động nh lần ấy (NQS)
7. Trợ từ: Là những từ chuyên đi kèm với
một số từ ngữ trong câu để nhẫn mạnh hoặc
biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc
nói đến ở từ ngữ đó.
Ví dụ 7 : Một lát sau không phải chỉ có 3
đứa mà cả một lũ trẻ ở tầng dới lần lợt
chạy lên.
8. Tình thái từ: Là những từ dùng để thêm
vào câuđể tạo nên câu nghi vấn, cầu khiến,
câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm
của ngời nói
Ví dụ 8 :
Bà lão cha đi hàng cơ à? muộn mấy?
- Cha bà ạ. Mời bà vào chơi trong này.
9. Thán từ: Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm
xúc của ngời nói hoặc dùng để gọi đáp.
Ví dụ 9 :Trời ơi, chỉ còn có 5 phút!
XIV:
Cụm từ
Cụm danh từ ( danh từ là trung tâm) Ví dụ 1 : Một nhân cách Việt Nam
Cụm động từ( động từ là trung tâm) Ví dụ 2 : Sẽ chạy xô vào lòng anh
Cụm tính từ (Tính từ là trung tâm) Ví dụ 3 : Sẽ không êm ả
XV
Thành
phần câu
1. Thành phần chính : C- V Ví dụ 1 : T ợng /đứng
C V
2. Thành phần phụ : Trạng ngữ, khởi ngữ,
cảm nhận một đoạn thơ .)
- 5đ: TLV
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007-2008
25