Tài liệu Luận văn: Chiến lược kinh doanh của cửa hàng CIRCLE K - Pdf 10

Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 1

Luận văn
Chiến lược kinh doanh của cửa hàng
CIRCLE K

Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
I. Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty:

mặc, mỹ phẩm….; Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn .
1.2 Sự hình thành và phát triển :
 Năm 1951 : Fed Harvey thành lập tại EL Paso, Texas, Hoa Kỳ, và đặt tên là
KAY’s
 Năm 1975 : Có 1000 cửa hàng tại US
 Năm 1979 : Circle K đã xâm nhập thị trường quốc tế với việc thiết lập một loạt
các cửa hàng Circle tại Nhật Bản. Sự phát triển của Công ty vẫn không ngừng phát
triển và đến năm 1984, doanh số đã tăng lên 1 tỷ.
 Qua thời gian phát triển được đổi tên thành Circle K và trở thành một thương
hiệu nổi tiếng cho đến nay.
 Trước năm 2003 : phát triển hơn 2.100 cửa hàng tại 25 bang của HOA KỲ.
 Năm 2003 : Alimentation Couche-Tard (ACT), chuỗi cửa hàng tiện dụng lớn
nhất Canada, mua lại Circle K.
 Sau thương vụ 2003, ACT điều hành / nhượng quyền hơn 8.000 cửa hàng
(trong đó 6.500 dưới thương hiệu Circle K .)
 Ngày nay : có thể thấy Circle K hiện diện ở Atlantic Canada, Hoa Kỳ, Mexico,
Nhật Bản, Macau, Trung Hoa đại lục, đảo Guam, Hong Kong, Indonesia,và Việt
Nam.
Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 4 Hình 2 : VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CIRCLE K TRÊN TOÀN THẾ GIỚI
1.3. Quy mô và phạm vi hoạt động :
 Hiện nay, khuynh hướng tiêu dùng thuận tiện, nhanh chóng đang nở rộ và nếp
tiêu dùng ở chợ ngày càng bộc lộ được nhiều nhược điểm như chất lượng thực phẩm
không được đảm bảo, không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, ảnh hưởng đến sức khỏe
người tiêu dùng, đặc biệt là giá cả không ổn định…. Làm cho người dân càng ngày
càng mất niềm tin vào thực phẩm ở chợ. Vì vậy mà mua hàng trong các siêu thị lớn

o Cửa hàng 2 - 44 Lê Lai, P. Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 3 - 95 Lê Thánh Tôn, P. Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 4 - 49 Đông Du, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 5 - 139 Bùi Viện, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 6 - 75 Thành Thái, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 7 - 6 Thảo Điền, Quận 2, Tp.HCM
o Cửa hàng 8 - 15B1 Lê Thánh Tôn, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 9 – 25B1 Đề Thám, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 10 – 9 Công Trường Lam Sơn, P. Bến Thành, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 11 – 69 Hồ Tùng Mậu, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 12 – 1 Nguyễn Thông, Quận 3, Tp.HCM
o Của hàng 13 – RC2 – 12 Phú Mỹ Hưng, Quận 7, Tp.HCM
o Cửa hàng 14 – 24B Hồ Huấn Nghiệp, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 15 – 54B 30/04 Vũng Tàu
o Cửa hàng 16 – 240 Lê Lợi, Vũng Tàu .
o Cửa hàng 17 – 19T Nguyễn Hữu Cảnh, Bình Thạnh, Tp.HCM
o Cửa hàng 18 – 53 Nguyễn Du, Quận 1, Tp.HCM .
o Cửa hàng 19 – 238 Lý Tự Trọng, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 20 - 139 Nguyễn Trãi, Quận 1, Tp.HCM
Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 6

o Cửa hàng 21 – 148 Lê Thị Riêng, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 22 – 28/8 Bùi Viện, Quận 1, Tp.HCM .
 Cửa hàng của Circle K là cửa hàng hiện đại, có chức năng bán lẻ, kinh doanh
tổng hợp và chuyên doanh, có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng, đảm
bảo chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang thiết bị kỹ thuật
và cơ sở hiện đại, văn minh, tổ chức kinh doanh dưới hình thức những cửa hàng qui
mô, có các phương tiện phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm

khách hang có thể chấp nhận được, cũng có thể bằng với các cửa hàng tạp hóa nhỏ, lẻ.
Giá cả ở Circle K là giá cả cạnh tranh vì thế khi khách hàng đến với Circle K khách
hàng có thể vừa tận hưởng được sự tiện lợi, không khí mát mẻ đồng thời tận hưởng
được mức giá hấp dẫn, khác nhau của từng sản phẩm .

Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 8

c. Qui trình và các công đoạn kinh doanh của công ty:
Qui trình bán hàng tại công ty:

Hình 5 : sơ đồ mua hàng tại công ty Circle K
Kế toán
Trưởng ca
Cửa hàng
trưởng
Bộ phận bán
hàng
Bộ phận Tiếp
thị và quản lý
ngành hàng
Nhà cung cấp
Đặt
hàng
Kiểm
tra
Chốt
đơn
hàng
tổng

Bộ phận
phát triển
mặt bằng
Châu Đăng
Khoa
Bộ phận tiếp
thị và quản lý
ngành hàng
Ngô Thị
Phương Thảo
Phòng đào tạo
Trần Ái Giang
Sơn
Bộ phận
Kế toán &
Kiểm soát
Bộ phận
nhân sự
Trần Thị
Mai Anh
Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 11

Chịu trách nhiệm trong việc bảo vệ an toàn tài sản của Công ty, có các biện
pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các hành vi khác có
ảnh hưởng đến công ty

2. BỘ PHẬN NHÂN SỰ
 Xây dựng bộ máy tổ chức Công ty và quản lý nhân sự phù hợp, đáp ứng với

 Lập báo cáo sản xuất, báo cáo tài chính đúng kỳ.
 Theo dõi tình hình thu chi của Công Ty, tính toán hiệu quả hoạt động của công
ty .
 Tham mưu cho Giám Đốc về hiệu quả kinh tế, hiệu quả sử dụng vốn trong quá
trình hoạt động kinh doanh .
 Làm tốt công tác cân đối phục vụ kinh doanh bằng cách tận dụng mọi nguồn
vốn nhàn rỗi, trách không bị chiếm dụng vốn, đảm bảo phát lương, thưởng cho nhân
viên đầy đủ, kịp thời .

4. BỘ PHẬN TIẾP THỊ VÀ QUẢN LÝ NGÀNH HÀNG:
 Hoạch định chiến lược, triển khai thực hiện các công việc tiếp thị.
 Nghiên cứu thị trường ngành bán lẻ và đối thủ cạnh tranh
 Thu nhập và lưu trữ hình ảnh dữ liệu của các sản phẩm thu được nguồn lợi lớn
trên thị trường.
 Thực hiện các công tác quản cáo ( báo đài, internet ).
 Tổ chức sự kiện làm công tác quan hệ công chúng.
 Giám sát và thực hiện công tác xây dựng hình ảnh công ty qua hình ảnh, logo,
bài viết, báo chí…

5. BỘ PHẬN PHÁT TRIỂN MẶT BẰNG :
 Quản lý, nghiệm thu các công trình nhà cho thuê .
 Quản lý các thiết bị nhằm hỗ trợ cho công tác bán hàng tại cửa hàng.
 Thiết kế các mô hình sắp xếp trong cửa hàng .
 Tìm kiếm địa điểm mới cho các cửa hàng của Công ty .
 Trang bị trang thiết bị cho cửa hàng
 Lắp đặt, trang trí thiết kế cho các cửa hàng Công ty.
 Bảo trì, sửa chữa thiết bị nếu bị hư hao.

6. BỘ PHẬN BÁN HÀNG :
 Xây dựng, triển khai kế hoạch bán hàng nhằm đạt mục tiêu doanh số đã hoạch

Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 14 a. Sơ đồ tổ chức bộ máy : b.Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán
Phó phòng kế toán tài chính : Huỳnh Thuận
 Lập bảng lương hàng tháng và hỗ trợ cho phòng Nhân sự về các vấn đề
liên quan đến tiền lương .
 Xem xét các hóa đơn để đảm bảo việc chỉ trả đúng thời hạn theo hợp
đồng .
FINANCIAL
CONTROL
BÙI VĂN
CƯỜNG

trả theo chính sách của công ty .
 Quản lý và thực hiện những vấn đề liên quan đến tài sản cố định .
 Lập Báo Cáo Tài Chính hàng tháng và sổ sách kế toán theo luật định .
 Hỗ trợ trong việc lập ngân sách và kế hoạch kinh doanh .
 Quản lý về việc áp dụng các chính sách kế toán mới .
 Hỗ trợ cấp dưới và cấp trên trong việc kiểm tra hàng tồn kho và những
công việc khác .
 Đảm bảo tuân thủ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam/ chính sách của
Công ty .
 Lưu giữ chứng từ .
 Chịu trách nhiệm với kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài, chi cục
thuế, ngân hàng, và các cơ quan có thẩm quyền khác .
 Hỗ trợ chuẩn bị giấy tờ cho giám đốc .

Phụ trách kế toán : Nguyễn Xuân Thoại
Q
Q
u
u


n
nl
l
ý
ý


d
d
õ
õ
i
iv
v
à
àb
b
á
á
o
oc
c
á
á
o
o
 Lập báo cáo thuế ( GTGT, TNCN, Thuế TNDN, thuế nhà thầu ) và báo
cáo định kỳ về rượu và thuốc lá .
 Kiểm tra bút toán hạch toán và điều chỉnh ( nếu có )
K
K
h
h
á
á
c
c:
: Theo dõi thuế đầu ra ( tiền thuê công ty và cửa hàng ) .
 Quản lý các chi phí phải trả bằng tiền mặt để đảm bảo việc chi trả đúng
với chính sách công ty .
 Qui trình và việc ghi chép các giao dịch kế toán trong hệ thống .
 Lưu trữ chứng từ .
 Hỗ trợ phó phòng .

Kế toán chi tiết : Đinh Thị Kim Chi, Lê Thị Yến Nhi .
Q
Q
u
u



p
pb
b
á
á
o
oc
c
á
á
o
ot
t
h
h
a
a
n
n
h


:
: Hỗ trợ cấp trên nộp thuế đầu ra .
 Qui trình và ghi chép các giao dịch kế toán trên phần mềm kế toán và hệ
thống POS .
 Lưu trữ chứng từ .

Kế toán chi tiêt : Trần Thị Thúy Hằng, Nguyễn Thị Thùy Linh
 Trần Thị Thúy Hằng
Q
Q
u
u


n
nl
l
ý
ýk
k

b
á
á
o
oc
c
á
á
o
ot
t
h
h
a
a
n
n
h
ht
t
o

 Qui trình và việc ghi chép các giao dịch kế toán vào phần mềm kế toán
và vào hệ thống POS .
 Lưu chứng từ .
 Hỗ trợ cho các phòng ban khác như : bộ phận tiếp thị và quản lý ngành
hàng, phòng bán hàng, phòng phát triển mặt bằng .
 Liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền : cơ quan Thuế, Kiểm toán bên
ngoài, Ngân hàng v.v…

 Nguyễn Thị Thùy Linh :
Q
Q
u
u


n
nl
l
ý
ýk
k
h
h
o

Page 18

 Hạch toán mua hàng và chiếc khấu .
 Lưu chứng từ .
 Hỗ trợ kê khai thuế, lưu giữ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính .
 Làm việc nhóm với các phòng ban khác : phòng Tiếp thị và quản lý
ngành hàng, phòng bán hàng, phòng phát triển mặt bằng .
 Liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền : cơ quan Thuế, Kiểm toán bên
ngoài, Ngân hàng v.v….
Kiểm kê hàng tồn kho : Bùi Văn Cường
 Kiểm kê hàng hằng ngày ở các cửa hàng
 Báo cáo tình trạng hàng hóa ở các kho cho kế toán .

b. Hình thức ghi sổ kế toán
 Hình thức nhật ký chung .
c. Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty .
 Năm tài chính, đơn vị tiền tệ sử dụng trong công ty.
Năm tài chính :
 Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 hàng năm .
 Riêng năm tài chính 2009 bắt đầu từ ngày 01 tháng 12 năm 2008 đến ngày 31
tháng 12 năm 2009 là năm tài chính đầu tiên của Công ty .
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : đồng Việt Nam (VND)
 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam .
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán
Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán
và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập Báo Cáo Tài

sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố
định tính tới thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí
phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các
chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản cố
định đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.
Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được
xóa sổ và bất kỳ khoản lỗ nào phát sinh do việc phát sinh đều được tính vào thu nhập
hay chi phí trong kỳ.
Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 20

Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian
hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao của thiết bị, dụng cụ quản lý là 3 năm .
Tài sản cố định vô hình
Phần mềm bán hàng POS : toàn bộ chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời
điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm bán hàng được khấu hao trong 3 năm.
Phần mềm kế toán LEMON3-ERN của Công ty Cổ Phần Định Giá Nét
(DIAGINET CORPORATION ).
Chi phí trả trước dài hạn
Công cụ, dụng cụ: các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào
chi phí trong kỳ theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ làm 3 năm .
Chi phí sữa chữa cửa hàng: chi phí sữa chữa cửa hàng thể hiện khoản tiền đã trả
cho việc sữa chữa, trang trí các cửa hàng là địa điểm kinh doanh của Công ty. Chi phí
sữa chữa cửa hàng được phân bổ theo thời hạn thuê qui định trên hợp đồng thuê cửa
hàng .
Chi phí phải trả
Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ược tính hợp lý về số tiền phải trả cho
các hàng hóa và dịch vụ đã sử dụng trong kỳ.
Nguồn vốn kinh doanh

nhập doanh nghiệp sẽ được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu .
Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá ngày phát
sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được qui đổi
theo tỷ giá của ngày cuối năm .
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí
trong năm .
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Khi bán hàng hóa, doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn
liền với sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại
yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chi phí kèm theo
hoặc khả năng hàng bán bị trả lại .
Khi cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi không còn những yếu tố
không chắc chắn liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chi phí kèm theo. Trường hợp
dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng
kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày cuối kỳ .
Công ty có 2 nguồn thu chính
Doanh thu bán lẻ
Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 22

Doanh thu khác : Công ty đồng ý cung cấp dịch vụ thu hộ cho các khách hàng
của công ty ACS tại các cửa hàng thuộc sở hữu riêng của công ty và các cửa hàng
nhượng quyền của Công ty.


trực tiếp vào việc nhập hóa đơn vào POS. Các công việc được tiến hành như sau :

I. Qui trình bán hàng tại công ty:
1.1.Phương thức bán hàng :
Bán lẻ: quy mô của cửa hàng tương đối nhỏ nên rất tiện lợi cho khách hàng lựa
chọn sản phẩm cần thiết một cách nhanh chóng, nhân viên bán hàng dễ nắm bắt nhu
cầu và tư vấn kịp thời cho khách hàng một cách chính xác và hiệu quả.
Khách thanh toán tiền
Mô hình

Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 24
Nhập số lượng
Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 25

Qui trình
 Hệ thống tính tiền tự động. Các mặt hàng được quản lý dựa trên mã vạch có
sẵn trên sản phẩm, khi tính tiền nhân viên bán hàng chỉ cần scan mã vạch bằng máy
Scan vào hệ thống POS, tự động hệ thống sẽ xuất hiện số tiền hàng mà khách đã mua
trên màn hình máy tính.
 Nhân viên sẽ nhập số tiền hàng thực tế mà khách đưa, Enter thì hệ thống sẽ
xuất hiện số tiền thừa của khách .
 Chỉ nhận thanh toán bằng tiền mặt, không sử dụng Visa Card, Master Card, hay
USD .
 Phiếu tính tiền được in ra, khách hàng nhận phiếu và mang theo cùng với hàng
hóa.
 Cuối ngày căn cứ vào số liệu theo dõi trên máy, tính tổng số tiền thu của hàng
hóa bán ra và đối chiếu với số tiền mà nhân viên bán nộp vào quỹ trong ngày .
 Trường hợp có sai sót, Thu ngân không cho phép tự ý xóa các nghiệp vụ đã ghi
nhận, hệ thống sẽ ghi lại tất cả các thao tác thực hiện .
1.2. Trường hợp khách trả hàng :
 Khách hàng có thể trả lại hàng ( hàng bị hư do nhà sản xuất ), khi xuất trình Bill
tính tiền đối với sản phẩm đó đi kèm với lý do trả hàng .
 Sau khi khách hàng trả hàng xong, xuất Phiếu trả hàng gồm 3 liên : 1 liên gửi
khách hàng, 1 liên lưu trên hệ thống, 1 liên gửi kèm theo Bill thanh toán tiền, gửi lên
cho bộ phận kế toán .
 Chỉ cửa hàng trưởng mới được phép làm lệnh trả hàng trên hệ thống.
 Hệ thống sẽ tự động tính toán doanh thu và hàng hóa.

1.3. Kiểm kê:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status