Nhóm 17
Page 1
Tiểu luận
Tìm hiểu Công ty Cổ phần Xây dựng, Dịch
vụ và Hợp tác lao động
Nhóm 17
Page 2 Phần 1. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM XUẤT KHẨU
1.1. Giới thiệu về doanh nghiệp
Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng, Dịch vụ và Hợp tác lao động- Viết tắt là
có những phẩm chất vượt trội: thông minh, cần cù, chịu khó, khả năng nắm bắt các kĩ năng
lao động. Ngoài ra, họ còn có khả năng sử dụng các công cụ hiện đại tương đối nhanh trong
một số ngành đòi hỏi sự khéo léo, độ chính xác cao như cơ khí, dệt may,điện tử, chế biến
thủy sản,…
Theo thống kê, mỗi năm có tới hơn 7000 lao động trong nước có nhu cầu xuất khẩu
sang Nhật. Đa số là những người trong độ tuổi 18 đến 35, đã tốt nghiệp PTTH, chưa qua
đào tạo nghề, mong muốn được hưởng mức lương và điều kiện làm việc cao tại nước bạn.
Thị trường lao động đã và đang xuất khẩu: Hàn Quốc, Đài Loan, Irael,
Kuwait, Sec…
Thị trường dự kiến thâm nhập và mở rộng: Nhật Bản
Nhật Bản có khoảng cách địa lý không xa, khí hậu ôn hòa, phong tục tập quán gần
gũi, có nhiều nét tương đồng với Việt Nam. Hiện nay, Nhật được đánh giá là một trong
những thị trường nhập khẩu lao động lớn trên Thế Giới. Nhu cầu tăng cao đáng kể về lao
động phổ thông hay còn được gọi lao động được đào tạo theo Chương trình tu nghiệp sinh
kể từ sau thảm họa kép hồi tháng 3/2011 đang trở thành một cơ hội đối với tất cả các doanh
nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam và các nước có nguồn nhân lực tương tự.
Phần 2: GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
2.1. Vài nét về đất nước Nhật Bản:
Đất nước mặt trời mọc là một quốc đảo hình vòng cung, nằm xoải theo sườn
phía đông của châu Á, gồm 4 đảo chính: Honshu, Hokkaido, Kyushin, Shikoku và nhiều
đảo nhỏ chạy dọc theo bờ biển phía Đông Bắc Á. Nhật Bản có diện tích 377.835 km2 và
dân số khoảng 128 triệu người (số liệu năm 2004). Dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành
phố lớn như: Tokyo, Yokohama, Nagoya, Osaka, Kobe và Kyoto.
Nhật Bản là nước ôn đới, có 4 mùa rõ rệt; thường xuyên phải đối mặt với
thiên tai. Dân tộc Nhật chiếm đa số, ngoài ra còn có hai dân tộc thiểu số là Ainu và
Buraumin. Ngôn ngữ được sử dụng là tiếng Nhật. Nhật Bản có rất nhiều tôn giáo, nhưng
hầu hết người Nhật không theo tôn giáo nào.
Nhóm 17
Philipine…
Đối với những lao động phổ thông (chưa có tay nghề hoặc tay nghề thấp)
nước ngoài vẫn có thể vào Nhật Bản làm việc theo chương trình tu nghiệp. Lao động nước
Nhóm 17
Page 5
ngoài tu nghiệp, làm việc tại Nhật Bản chủ yếu trong lĩnh vực cơ khí, dệt may, chế biến
lương thực, xây dựng, chế biến hải sản, nông nghiệp và ngư nghiệp. Mục tiêu chính của
chương trình này là nhằm chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hỗ trợ phát triển nguồn
nhân lực cho các nước đang phát triển.
2.3.2. Thị trường mục tiêu: Xuất lao động phổ thông hay Chương trình tu nghiệp
sinh sang Nhật.
Nghiên cứu các yếu tố môi trường chung và môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới
các chiến lược sản phẩm
a. Môi trường kinh tế:
Nhật Bản là nên kinh tế lớn thứ ba toàn cầu, là thành viên G8, G4 và APEC.Nhật Bản
có công nghệ tiên tiến nhất trên Thế Giới, sản phẩm chính là thép, kim loại màu, thiết bị
điện, thiết bị xây dựng, khai khoáng, ô tô, xe máy, điện tử, thiết bị viễn thông, máy công cụ,
hệ thống sản xuất tự động, đầu máy, đường ray xe lửa, tàu biển, hoá chất, dệt và chế biến
thực phẩm. Mặc dù có trình độ công nghệ cao nhưng đối với một số ngành công nghiệp như
may công nghiệp, chế biến thực phẩm, lắp ráp điện tử, gia công cơ khí, xây dựng, lực lượng
lao động lại đóng vai trò quan trọng. Thêm vào đó, yêu cầu phát triển nhanh chóng về cả
quy mô và chất lượng nền kinh tế khiến cho Nhật Bản ngày càng cần nhiều lao động nước
ngoài.
Đặc biệt, sau vụ thiên tai kép động đất-sóng thần xảy ra vào tháng 3/2011, Nhật Bản
càng cần hơn nữa lực lượng lao động phổ thông để góp phần phục hồi, tái thiết nền kinh tế.
Kể từ tháng 4/2011, đơn đặt hàng lao động Việt Nam tăng nhanh chóng về số lượng.
Trước ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm chocác thị trường vốn thu hút
nhiều lao động Việt Nam như Malaysia, Trung Đông gặp khó khăn thì những tín hiệu khả
động đảm bảo cho sự công bằng và tính pháp lý của người lao động nước ngoài. Ngoài ra,
sự chặt chẽ trong công tác quản lý, hệ thống hành chính hoạt động hiệu quả, ít xảy ra tiêu
cực là những thuận lợi của doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu lao động sang Nhật Bản.
Công ty Nhật Bản tiếp nhận tu nghiệp sinh thông qua chương trình hợp tác
của cơ quan chính phủ, các tổ chức được Chính phủ cho phép. Thông thường các công ty
này phải có ít nhất từ 20 lao động trở lên mới được nhận tu nghiệp sinh nước ngoài. Hình
thức tiếp nhận:
Nhóm 17
Page 7
- Chương trình tu nghiệp do công ty thực hiện trực tiếp: các công ty
nói chung nhận tu nghiệp sinh là người làm việc ở ngân hàng trung ương, tổ chức quốc tế;
công ty “mẹ” nhận tu nghiệp sinh là người làm trong công ty liên doanh, công ty “con” ở
nước ngoài.
- Chương trình tu nghiệp do công ty thực hiện qua trung gian: là các
công ty hội viên của phòng thương mại và công nghiệp, hiệp hội các xí nghiệp nhỏ, hợp tác
xã.
- Chương trình tu nghiệp được thực hiện với sự giới thiệu của Cơ
quan Hợp tác tu nghiệp quốc tế Nhật Bản (gọi tắt là JITCO).
Theo Luật xuất nhập cảnh mới, (có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2010), để tăng số lượng lao
động Việt Nam đăng kí, Nhật yêu cầu các doanh nghiệp trong nước không được thu tiền đặt
cọc của người lao động sang làm việc tại Nhật. Như vậy, người lao động chỉ mất chi phí làm
hộ chiếu, lệ phí visa, khám sức khỏe, cộng thêm chi phí đào tạo ngoại ngữ và nghề.
e. Môi trường cạnh tranh.
TNS Việt Nam phải cạnh tranh với TNS đến từ tổng số 14 nước đang có TNS làm
việc tại Nhật Bản. Tính đến năm 2009, Việt Nam là nước có số lượng đông thứ 2 sau Trung
Quốc xuất khẩu TNS sang Nhật Bản, tiếp đến là Thái Lan. Tuy nhiên, con số chênh lệch
giữa Việt Nam và Trung Quốc là khá lớn, hàng năm Việt Nam đưa khoảng 2000 TNS sang
Nhật, con số này quá ít ỏi so với 46000 TNS Trung Quốc được xuất khẩu sang Nhật Bản
lao động cũng như uy tín của Công ty đã được
khẳng định qua sự đánh giá và tổng kết của Cục
Quản lý lao động với nước ngoài, Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội các tỉnh trong nước.
- Lợi thế của người đi tiên phong trong lĩnh vực
xuất khẩu lao động tại Việt Nam + mối quan hệ tốt
với các tổ chức đánh giá lao động trên Thế Giới
(ILO, HRW, Bộ lao động UAE ) .
- Nguồn vốn lớn vì xuất thân từ doanh nghiệp nhà
nước hạng 1. Tỷ lệ vốn dành cho xuất khẩu lao
động cao vì đây là một trong những lĩnh vực hoạt
động chủ đạo của Oleco.
- Công ty tạo được hình ảnh tốt trong mắt người lao
động Việt Nam qua các lần xuất khẩu lao động
- Mặc dù đã từng xuất khẩu lao động qua
nhiều nước nhưng đối với thị trường
Nhật Bản thì còn mới lạ thiếu kinh
nghiệm.
- Bản thân doanh nghiệp cũng đã đầu tư
xây dựng cơ sở giáo dục chuẩn hóa lao
động theo mô hình chất lượng cao nhưng
tính chuyên nghiệp của bộ máy, các
phòng ban làm thị trường Nhật còn
nhiều thiếu sót.
Nhóm 17
Page 9
xuống còn từ 1-2 tháng, không yêu cầu nộp tiền đặt
Thị trường Nhật vốn rất kén chọn trong
việc lựa chọn lao động và thẩm định
doanh nghiệp, số lượng lao động tiếp
nhận mỗi năm.
- Khó khăn trong việc quản lý tu nghiệp
sinh (theo quy định mới tại luật xuất
nhập cảnh của Nhật Bản (1/7/2010), lao
động Việt Nam sang Nhật Bản không
phải đóng tiền bảo lãnh hợp đồng
giảm ràng buộc lao động phát sinh
tình trạng lao động bỏ trốn phía Nhật
sẽ giảm nhu cầu tiếp nhận lao động nước
ta giống Hàn Quốc.
- Tỷ lệ tu nghiệp sinh Việt Nam vi phạm
hợp đồng luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong
số các quốc gia tham gia chương trình
này tại Nhật Bản nhiều năm qua do ý
thức kém và bị các đối tượng xấu dụ dỗ,
lợi dụng tác động không tốt tới hình
Nhóm 17
Page 10
cọc cho Doanh nghiệp XKLĐ) nhu cầu XKLĐ
sang Nhật càng tăng.
- Là một trong số khoảng 1/3 (trong trong tổng số
80 doanh nghiệp tham gia cung ứng lao động cho
thị trường Nhật Bản) có đầu tư cơ sở đào tạo cho
lao động trước khi đi Nhật tương đối tốt.
Page 11
Sức khỏe
Đạt yêu cầu khám sức khỏe tại Bệnh viện do phía Nhật Bản chỉ
định.
Trình độ học vấn Tốt nghiệp THPT
Ngoại ngữ Không yêu cầu
Chuyên môn
Có 02 năm kinh nghiệm làm việc hoặc tốt nghiệp trường dạy
nghề sau đây từ sơ cấp trở lên:
- Cơ khí (hàn, tiện, phay, bào)
- Điện tử (sửa chữa, lắp ráp
- Cơ – Điện tử
- May Công nghiệp
Hộ khẩu Từ Huế trở vào Nam
4.1.3. Đặc thù về văn hóa, ngôn ngữ, tôn giáo của Nhật Bản ảnh hưởng tới chương
trình đào tạo của công ty
a) Văn hóa
Nhật Bản là quốc gia có tính đồng nhất về văn hóa.Người Nhật rất chú trọng gìn giữ
bản sắc văn hóa dân tộc, tôn trọng tính tập thể và tính chăm chỉ. Các đặc điểm chính về văn
hóa cũng như về phong tục, tập quán Nhật Bản sẽ được giảng dạy trong chương trình giáo
dục định hướng nhằm giúp TNS hòa đồng với cuộc sống ở Nhật Bản và hạn chế các mâu
thuẫn phát sinh trong quá trình sinh sống và làm việc.
b) Ngôn ngữ
Công ty sẽ đào tạo tiếng Nhật tùy theo trình độ tiếng Nhật ban đầu của TNS, vì người
Nhật khá khắt khe trong việc phát âm nên công ty phải đảm bảo đội ngũ giáo viên phải đào
tạo kỹ càng cho TNS.
c) Tôn giáo
Ở Nhật Bản có rất nhiều tôn giáo: Thần giáo, Cơ đốc giáo, Kitô giáo Phật giáo, trong
Trong quá trình học, TNS được làm quen với máy móc ở Trường kỹ thuật
nghiệp vụ của công ty: mỗi tuần cho TNS xuống xưởng làm quen, tiếp xúc với các máy móc
cơ bản.
Nhóm 17
Page 13
Đào tạo tiếng Nhật và giáo dục định hướng là hai nội dung cốt lõi của chương trình.
Vì TNS sẽ được đào tạo nâng cao tay nghề ở Nhật nên hai nội dung này được công ty chú
trọng đặc biệt để TNS có trình độ ngoại ngữ cũng như văn hóa tốt khi qua môi trường làm
việc ở Nhật. Chú trọng yêu cầu trình độ đối với đội ngũ giáo viên giảng dạy có kinh nghiệm
ít nhất một năm và bằng JLPT ở trình độ N4. Trong quá trình đào tạo tiếng cũng như giáo
dục định hướng luôn luôn có bài kiểm tra sau mỗi bài học nhằm đánh giá khả năng tiếp thu
và trình độ của TNS.
Những người không trúng tuyển sẽ được đưa vào dự tuyển những Nghiệp đoàn tiếp
theo.
4.1.5. Công tác quản lý tu nghiệp sinh
Để góp phần giảm tỷ lệ lao động bỏ trốn, nâng cao uy tín của lao động Việt Nam cần
đưa ra sự ràng buộc từ phía gia đình có lao động đi Nhật Bản. Một lao động xuất cảnh, gia đình
sẽ tự nguyện viết đơn cam kết với chính quyền địa phương không cho con em họ bỏ trốn. Trước
khi lao động xuất cảnh, UBND xã sẽ thu giữ một số giấy giấy tờ, hồ sơ của người thân trong gia
đình.Nếu lao động hết hợp đồng về nước đúng thời hạn, xã sẽ trả lại giấy tờ cho gia đình.
Ngược lại, nếu lao động bỏ trốn, những người thân trong gia đình sẽ phải chịu phạt thay cho
con em họ.
Ngoài ra văn phòng của công ty ở Nhật Bản còn giúp hỗ trợ, giải quyết các mâu thuẫn
cho TNS.
4.2. Chiến lược phân phối
Nhật Bản là một đảo quốc nằm ở phía Đông của châu Á, xung quanh toàn là biển,
không tiếp giáp với quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào trên đất liền, nên con đường ngắn nhất
và thuận tiện nhất để đưa người lao động sang Nhật là bằng đường hàng không.
Thông tin thông báo
Tạo lợi thế cạnh tranh.
Thúc đẩy nhu cầu tuyển dụng.
Có thể cụ thể hóa 3 mục tiêu này như sau:
Cung cấp thông tin về công ty Oleco và người lao động Việt Nam cho các
đối tác nước ngoài.
Tạo cái nhìn thiện cảm và tin tưởng về người lao động Việt Nam.
Đánh dấu điểm mạnh riêng ưu thế hơn so với đối thủ.
Nhóm 17
Page 15
Thể hiện kỹ năng ở ngành nghề nhắm đến.
4.3.2. Các yếu tố môi trường kinh doanh ở Nhật Bản
Văn hóa kinh doanh
- Người Nhật thường rất chú trọng đến chữ tín cũng như phong cách làm
việc của đối tác. Đặc biệt, họ coi trọng ấn tượng trong buổi gặp mặt đầu tiên hay trong đợt
giao dịch đầu tiên. Vì thế, khi mới đặt mối quan hệ với các nghiệp đoàn của Nhật, cần tạo
niềm tin bằng cách giữ đúng lời hứa, có kế hoạch đào tạo, xúc tiến… rõ ràng.
- Trong văn hóa kinh doanh, người Nhật rất trọng lễ nghĩa và hình thức.
Phương tiện truyền thông
- Theo tìm hiểu, tỉ lệ biết chữ của Nhật gần bằng 100%. Nhu cầu đọc báo
tại Nhật cũng khá cao, trung bình khoảng 2,43 người/tờ. Vì thế, quảng cáo thông qua báo
chí và sách giới thiệu, thư tiếp thị là hiệu quả nhất.
4.3.3. Các chiến lược cụ thể.
a) Quảng cáo
Nhận diện thương hiệu
Logo:
Thông điệp quảng cáo
Khách hàng tiềm năng của công ty là các nghiệp đoàn Nhật. Người Nhật vốn rất
công ty.
Tổ chức hội thảo:
Từ trước tới nay chưa có một cuộc hội thảo nào về lao động ở Nhật được diễn ra.
Công ty cùng các công ty xuất khẩu lao động khác có thể mở một cuộc hội thảo về lao động
Việt Nam ở Nhật. Công ty giới thiệu các thành tựu, cũng như qui trình đào tạo của công ty.
Chương trình kết mời các tu nghiệp sinh lành nghề do công ty đào tạo đến hội thảo nhằm
tăng sức thuyết phục.
Đây cũng là cơ hội để công ty khoanh vùng khách hàng tiềm năng để có chiến lược
thu hút đặc biệt như chiết khấu cao hơn so với các nghiệp đoàn khác.
Hoạt động cộng đồng
Hiện nay Nhật đang đối mặt với các khó khăn sau thiên tai. Công ty sẽ:
1. Cử các tình nguyện viên sang Nhật giúp nước bạn tái thiết đất nước.
Nhóm 17
Page 17
2. Trong đợt xuất lao động đầu tiên, sẽ liên kết với nghiệp đoàn tổ chức “tuần
hoạt động nhân đạo” nhằm hỗ trợ khôi phục các công trình công cộng.
Đây là cơ hội để công ty thể hiện trách nhiệm đối với xã hội, tạo ấn tượng tốt trong
lòng người Nhật đồng thời quảng bá hình ảnh của lao động của Oleco đối với các nghiệp
đoàn.
Tham gia events
- Tham gia các hội chợ việc làm, các triển lãm thương mại do các
nghiệp đoàn tổ chức.
- Tài trợ cho các ngày hội giao lưu văn hóa giữa hai nước Việt Nam và
Nhật Bản.
Mở văn phòng đại diện tại Nhật: nhằm tư vấn, giải quyết các thắc mắc của
phía nghiệp đoàn và gia tăng sự hiện diện của công ty trên thị trường lao động tại Nhật.
c) Khuyến mãi hậu mãi
Do nhu cầu của các nghiệp đoàn thường là suốt năm nên cần có chiến lược khuyến
động như: thị trường Nhật Bản, số lượng cần tuyển, giới tính, độ tuổi, công việc đảm nhận,
nơi làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện sức khỏe, tay nghề, ngoại ngữ, các khoản chi phí,
các quyền và nghĩa vụ của người lao động…Công ty cũng sẽ hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ
đăng kí đi làm việc ở Nhật và làm mọi thủ tục hộ chiếu, visa cho ứng viên.
b) Người lao động trực tiếp đăng kí dự tuyển đại địa phương nơi cư trú:
Liên kết với Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động các cấp địa phương hoặc trung
tâm giới thiệu việc làm thuộc phòng Lao động, Thương binh – Xã hội, nhờ các tổ chức này
đăng thông tin trên website của họ. Cũng nhờ các tổ chức này liên kết với các cơ sở dạy
nghề, các trường nghề tại các địa phương đó để tuyển chọn được dễ dàng hơn. Đề nghị Ban
chỉ đạo XKLĐ phổ biến các nội dung như: số lượng cần tuyển, giới tính, độ tuổi, công việc,
nơi làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện sức khỏe, tay nghề, ngoại ngữ, các khoản chi phí,
các quyền và nghĩa vụ của người lao động của từng thị trường mình đăng kí dự tuyển.
Đặc điểm yêu cầu của thị trường Nhật Bản là chỉ tuyển lao động từ Huế trở vào Nam,
nên công ty sẽ chỉ chú trọng tạo mối quan hệ và giữ liên lạc với các cơ quan, tổ chức này ở
các tỉnh từ Huế trở vào.
4.4. Chiến lược giá
Nhóm 17
Page 19
Mức giá ở đây chính là lương của tu nghiệp sinh mà công ty sẽ đề nghị với nghiệp
đoàn.Vì vậy, mức lương phải đáp ứng được nhu cầu của tu nghiệp sinh cũng như phù hợp
với các nghiệp đoàn.
Các yếu tố tác động đến việc định giá: yếu tố kinh tế, cơ sở tính lương của Nhật, nhu
cầu của thị trường Nhật, yếu tố cạnh tranh,…
Do nhu cầu lao động, cũng như các tính chất công việc, yêu cầu đối với người lao
động ở mỗi nước, khu vực là khác nhau mà công ty sẽ sử dụng chiến lược giá phân biệt.
Dựa vào nhu cầu đối với lao động Việt Nam ở Nhật ngày càng tăng (ít nhất 20000
lao động nước ngoài mỗi năm). Ngoài ra, tu nghiệp sinh Việt Nam đã trải qua quá trình đào
tạo kĩ về Nhật ngữ, trình độ tay nghề. Vì thế, lương của tu nghiệp sinh sẽ không quá
Phòng Marketing
Ban Quản lí và Điều
hành Dự án
3 tháng
Nhóm 17
Page 20
20/02/2012
Công tác
tuyển dụng
lao động
trong nước.
- Đăng thông tin tuyển dụng trên
báo, truyền hình, phát tờ rơi và đặc
biệt là Radio.
- Triển khai liên hệ với Ban chỉ đạo
xuất khẩu lao động các cấp địa
phương hoặc trung tâm giới thiệu
việc làm thuộc phòng Lao động,
Thương binh – Xã hội thuộc các địa
6
tháng
20/8/2012
Nghiên cứu
th
ị trường lần
2 – thăm dò
thị trường
-
Xem xét nhu cầu cụ thể từ thị
trường Nghiệp đoàn Nhật.
- Liên lạc với Đại sứ quán, Văn
phòng quản lý lao động Việt Nam
tai Nhật Bản.
- Kết hợp vận động hành lang gửi
thư tiếp thị, sách giới thiệu về
thông tin về chất lượng lao động
do công ty đào tạo, giới thiệu hình
ảnh công ty cho các nghiệp đoàn.
- Đi thăm, làm việc với một số
nghiệp đoàn mục tiêu tại Nhật =>
lựa chọn một vài nghiệp đoàn phù
hợp.
Phòng Marketing
Phòng Marketing
Phòng Đối ngoại
hành Dự án
1 tháng
20/11/2011
Sự kiện
-
Tham gia hội chợ việc làm
(tại Tp Hồ Chí Minh)
Phòng Marketing
Mỗi
năm một
lần
20/10/2012
Công tác
đào tạo
-
Tổ chức hoàn chỉnh giáo án đào
tạo (về văn hóa, ngoại ngữ,…)
- Tổ chức lớp giảng dạy, giáo dục
định hướng, kết hợp nâng cao tay
nghề của tu nghiệp sinh.
động đáp ứng được yêu cầu và
tiến hành làm thủ tục xuất ngoại
cho người lao động.
Phòng Hành chính
– Tổ chức
1 tháng
20/05/2013
Thông tin –
thông báo
-
Đăng thông tin lên các phương
tiện truyền thông về lần xuất lao
động đầu tiên của công ty (kênh
báo chí và Internet tại Nhật và
trong nước). Phòng Đối ngoại
1 tháng
20/06/2013
Xuất khẩu
-
Tiến hành xuất cảnh. Hộ tống lao
động qua Nhật và tiến hành giao
lao động.
Tư liệu tham khảo:
Nhóm 17
Page 23
1) www.oleco.com
2) www.nhatban.net
3) www.vneconomy.vn
4) www.suleco.com
5) www.thitruongnhatban.net
6) www.vietbao.com
7) www.dolab.gov.vn
8) www.molisa.gov.vn
9) www.thesaigontimes.vn