ụ
li
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
Ị CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ
ĐỐI
NGOẠI
ca
—
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
XUẤT KHẨU THAN ở TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN
KHOÁNG SẢN VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG
IV. Olĩll
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thu Hiền
Lớp
:
và
Kinh
doanh quốc
tế,
trong
trường
Đại
học Ngoại
Thương
nói chung
và các
thầy
cô
giáo
trong
khoa
Kinh
tế
&
Kinh
doanh quốc
tế
nói
riêng
vì
đã
giảng
dạy
và
huống dẫn những
đóng
góp, phản
biện
đầy
hiệu
quả,
khoa
học
và
trách
nhiệm cao
để
bài
khóa
luận
được hoàn
thiện
hơn. Đồng
thời,
tôi
cũng
xin
gửi
lời
cảm ơn tói Ban
quản
lý thư
viện
trường
Đại
thông
tin
và
tài
liệu
cần
thiết.
Cuối
cùng,
không
thể
không
nhắc
đến sự động
viên,
chăm
lo,
chia
sẻ của
gia
đình
và
bạn
bè
trong
suốt
thời
gian
tôi
thực
báu để khóa
luận
được hoàn
thiện
hơn nữa.
Một
lần
nữa cho phép
tôi
được nói
lời
cảm ơn
tồi
tất
cả
bời
nếu không có
những
sự giúp đỡ
tận
tâm
ấy,
khóa
luận
này
sẽ
khó có
thể
hoàn thành.
Hà
Quy mô -
phân
bố
tài
nguyên Than
Việt
Nam 6
3.
Công dụng
của
các
loại
than
7
3.1.
Than
trong ngành
năng
lượng
7
3.2.
Than ương
sinh
hoại hàng
ngày
và các
ngành công nghiệp khác.
10
li.
Tổng
trò của
hoạt
động
xuất
khấu
than
16
2.1.
Đối
với
nền
kinh
tế
thế giới.
16
2.2.
Đối
với
nền
kinh
tế
quốc
gia
17
2.3.
Đổi
với
Tập đoàn công
nghiệp
Than Khoáng sản
22
3.4.
Các yếu
tố về
luật pháp
22
3.5.
Các yếu
tố
cạnh tranh
23
3.6.
Các quan hệ
kinh
tế
quốc
tế
giữa
các
quốc
gia
24
3.7.
Các yếu
tố
khoa
học
công
nghệ
24
-
Khoáng
sản Việt
Nam 26
2.
Chức
năng,
nhiệm vụ và ngành nghề lãnh
doanh
chính
của
Tập đoàn
công
nghiệp
Than
-
Khoáng
sản
Việt
Nam 27
2.1.
Công
nghiệp than
27
2.2.
Công
nghiệp khoáng
sản,
luyện
kim
Táp
đoàn
29
n. Két quả
kinh
doanh
của
Tập đoàn công
nghiệp
Than
-
Khoáng
sản
Việt
Nam
(2001-2008)
„ .7. 31
HI.
Thực
trạng
của
hoạt
động
xuất
khẩu
than
ở
Tập đoàn công
nghiệp
Than
Than Khoáng
sản
Việt
Nam.
34
1.2.
Hình thức
xuất khẩu than tại
Tập
đoàn công nghiệp
Than Khoáng
sản
Việt Nam 47
1.3.
Quy
trình xuất
khẩu
than tại
Tập
đoàn công nghiệp
Than-Khoáng
sản
ViệíNấm
„ „„ '
49
2.
Những nhân
tố
ảnh
hưởng
và
kinh
tế
trong
khu vực và Quốc
tế
.'. 60
2.3.
Các nhân
tố
khác.
61
3.
Đánh
giá
hoạt
động
xuất
khẩu
than của
TKV 61
3.1.
Những
kết
quả
đạt
được.
61
3.2.
Những
cơ
sở
hạ
tầng
phục
vụ
xuất
khẩu
than
70
Chương
3
72
MỘT SỐ
BIỆN
PHÁP
NHẰM
ĐẨY
MẠNH
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
THAN *
72
ì.
Chiến
lược
đẩy
mạnh
hoạt
động
xuất
Giải
pháp
đẩy
mạnh
xuất
khẩu
than
78
1. Giải
pháp
từ
phía
nhà
nước
78
/./.
Xác
định
giá
bán than
nội địa
theo
cơ chế
thị
trường.
78
1.2.
Khuyến
khích
xuất khẩu chủng
chất
lượng
than
xuất khẩu
84
2.2.
Tim kiếm và
mở
rộng
thị trường
86
2.3.
Đào
tạo
nguồn nhân
lực
88
2.4.
Một
số biện
pháp khác
91
KÉT
LUẬN
93
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 94
sản
Việt
Nam TKV
Tổng
công
ty
Than
Việt
Nam TVN
DANH
MỤC
BẢNG,
BIỂU VÀ sơ ĐÒ
Bảng Ì: Giá
trung
bình các
loại
than
trên thế
giới
5
Bảng
2:
Tiêu
thụ
nhiên
liệu
khoáng
trên toàn
thế giới thời
5
:
Sản
lượng
than xuất
khẩu
tại
một
số nước
trên
thế
giới
14
Bảng
6:
Sản
lượng
và
kim
ngạch
xuất
khẩu
than của
TKV
từ 2001 đến
2008
34
Bảng
7:
Cơ
cầu vốn
đầu
tu
đến năm
2025
76
Biứu
đồ Ì: Nhu cầu
than
trên thế
giới
13
Biứu
đồ
2:
Cơ
cấu
doanh
thu của
TKV năm
2008
32
Biứu
đồ
3:
Cơ
cấu sản
lượng
than
tiêu
- Khoáng sản
Việt
Nam 30
Sơ đồ
2:
Quy
trình
xuất
khẩu
than
tại
TKV 49
Sơ đồ
3:
Quy trình
tổ
chức
thực
hiện
hợp đồng
xuất
khẩu
than
tại
TKV 53
Sơ đồ
4:
Quy trình làm
thủ tục hải
quan
trọng
điếm,
trong
đó
xuất
khấu
là
một
trong
các
ngành
được
nhà
nước
đặc
biệt
chú
trọng
quan
tâm.
Sản
phẩm
than
được
biết
đến
là
nguyên
liệu,
đồng
tăng
thì than
càng ngày
lại
càng được
quan tâm.
Nhu
cầu
tăng
đột
biến
về sản
phẩm
than
trong
những
năm
qua
trên
thế
giới
thực
sự
là
cơ
hội
vàng cho
việc
xuất
khâu
nghiệp
Than
- Khoáng
sản
Việt
Nam
(TKV)- doanh
nghiệp
sản
xuất than
chính
chiếm
hơn 90%
tổng
sản
lượng
than
hàng năm
của
toàn ngành.
Trong
suủt
chặng
đường
hơn 14 năm
hoạt
động,
mỗi năm TKV đã
xuất
khẩu
tại
nhiều
vấn
đề.
Bên
cạnh
đó,
làm
thế
nào để
hoạt
động
xuất
khẩu
than
vừa
đạt
hiệu
quả
cao,
mang
lại
ngoai
tệ
cho
đất
nước,
lại
vừa
đảm bảo được
pháp giúp đẩy
mạnh
hoạt
động
xuất
khẩu
than
là
vô cùng hữu ích và
thiết
thực
nhất
là
trong
thời
kì
hội
nhập
hiện
nay.
Xuất
phát
từ thực
tiễn
đó,
cùng
với kiến
thức
đã được
hoe
nghiệp
nan - Khoáng
1
sản
Việt
Nam - Thực
trạng
và
triển vọng"
để từ
đó có
thể
đưa
ra cái
nhìn xác
thực
nhất
về
hoạt
động
xuất
khẩu
than
ở TKV
cũng
như
đề xuất
một
số
giải
Mác
-
Lênin;
- Phương pháp phân
tích
tông
họp;
- Phương
pháp
thống
kê;
- Phương
pháp
mô
tả,
so
sánh
và
din
giải.
3.
Kết cấu của đề tài
Khóa
luận
ngoài Lòi mở
đau, Kết
luận,
Danh mục
tài
liệu
mạnh
hoạt
động
xuất khẩu than.
2
Chương
Ì
NHỮNG
VẤN ĐÈ LÝ
LUẬN
CHUNG
VẺ
XUẤT KHẨU THAN
ì.
Tài nguyên Than
Việt
Nam
Trong
lòng
đất
của
tổ
quốc
ta
chứa
đựng
nhiều tài
nguyên khoáng sản
quý:
than,
giá
trị
cao trên trưộng
quốc
tế,
trong
những
nguồn
tài
nguyên đó
than
đá
vẫn là
một
trong
những
tài
nguyên
có
giá
trị
và có
trữ
lượng
lớn nhất.
Tuy
nhiên,
chình vì
than
là một tài nguyên khoáng sản
dần cạn
kiệt.
1.
Phân
loại
tài nguyên
than
Than
là
nguồn
tài nguyên
nằm
sâu
trong
lòng
đất,
muốn
sử
dụng
con
ngưội
phải
khai
thác.
Công
nghệ
khai
thác,
chế
biến,
chế
biến,
sàng
tuyển.
Những
quốc
gia
có công
nghệ
khai
thác,
sàng
tuyển,
chế
biến
tiên
tiến
sẽ tạo ra
những
sản
phẩm
than xuất
khẩu
lớn
về số lượng,
cao
về
chất
lượng và đa
dạng
dễ bị
nghiền
nhỏ
và
chủ yếu
được sử
dụng
trong
sản xuất
điện.
Than
Linhit
còn hay được
gọi
là
than nâu,
được hình thành
từ
sự phân hủy
thực vật từ
khoảng
50-70
triệu
năm
trước.
Than
Linhit
có hàm
lượng các bon
từ
giá
than
Antraxit).
• Than
Sub-bituminous
Là
loại
than
có độ ẩm
trung
bình,
cũng
thường được sử
dụng
trong
sản
xuất
điện.
Hàm lượng các bon
chứa
trong
than
tầ
35% -
45%,
nhiệt
lượng
8,000-13,000
BtiVs/pound
1
loại
than
này ngoài được sử
dụng
trong
công
nghiệp
sản
xuất
điện,
người
ta
còn sử dùng để làm
than
cốc hay
than
luyện
cốc
- một nguyên
liệu
cần
thiết
trong
công
nghiệp
sản
xuất
thép.
• Than
Anthracite (than Antraxit)
trong
công
nghiệp
sản xuất
thép,
xi
măng,
điện,
hợp kim
sắt,
và một số
loại
sản
phẩm các bon
cao
cấp khác
như:
than hoạt
tính,
than lọc
nuớc,
than
chì,
điện
cực, chất
xúc
tác,
chất
hấp
thu
nhất
trên
thị
trường
thế
giới.
Hiện
nay,
than
Antraxit
là
loại
than
mang
lại
hiệu
quả
kinh
tế
cao
nhất.
1
Ì Btu
=
0.252-0.253
kcal
4
Bảng
số
liệu
Ibs)
Năm
Bituminous
(chất
lượng
trung
bình)
Subbitumỉnous
Linhit
(chất
lượng
thấp)
Antraxit
(chất
lượng cao)
2000 24,15
7,12
11,41
40,9
2001
25,36
6,67
11,52
47,67
2002 26,57
7,34
11,07
47,78
2003 26,73
7,73
xuất
khẩu
chiến
lược
của
Việt
Nam.
Than
Antraxit
của
Việt
Nam
với
chất
lượng
tốt,
ít khói,
nhiệt
lượng
cao,
hàm luông lưu
huỳnh,
nitơ
ít,
ít
gây ô
nhiễm
môi
trường
đã
Loan,
Hàn
Quốc,
Trung
Quốc Than
Việt
Nam
đã
chiếm
một vị trí
quan
trọng
trên
thị
trường
thế
giới.
Gần đây
tậ chức
quản
lý
chất
lượng quốc
tế
(Internetional
Quality
Management)
đã cấp
giấy
chứng
ngành chế
biến vật chất
khác như:
luyện kim,
điện
lực,
hoa
chất.
Than
Antraxit
của
Việt
Nam được
chia ra
làm
nhiều
loại
khác
nhau
với
số
lượng,
cỡ hạt,
thành
phần,
độ
tro
của
than
như
bố tài
nguyên
Than
Việt
Nam
Việt
Nam may mắn được nằm
trong
số các
quốc
gia
có
trắ
lượng
than
khá
lớn,
phân bố
rải
rác ở
khắp
cả
nước.
Chủng
loại
than của
Việt
Nam khá
đa
dạng
than Antraxit
Quảng Ninh
:
Nằm về phía Đông Bắc
Việt
Nam, kéo
dài
từ
Phả
Lại
qua Đông
Triều
đến Hòn
Gai-
cẩm Phả
-
Mông Dương- Cái
Bầu-
Vạn Hoa dài
khoảng
130 Km,
rộng
từ lo đến 30 Km, có
tổng trắ
lượng
khoảng
10,5
tỉ tấn,
trong đó:
tính đến mức cao -300m là 3,5
thăm dò.
Than
Antraxit
Quảng
Ninh
có
chất
lượng
tốt,
phân bố gần các
cảng
biển,
đầu mối
giao
thông
rất
thuận
lợi
cho
khai
thác và tiêu
thụ
sản phẩm.
Than
Antraxit
Quảng
Ninh
đã được
triều
đình
bằng
châu
thổ
sông
Hồng,
có
đinh
là
Việt
Trì và
cạnh
đáy
là
đường
bờ
biển
kéo
dài
từ
Ninh
Bình
đến Hải
Phòng,
thuộc các tỉnh
thành
phố:
Thái
Bình,
Hải
Dương,
tích
khoảng
3500
Km2,
vói
tổng
trữ
lượng
dự
báo
khoảng
210
tỷ
tấn.
Khu
vực Khoái
Châu
với
diện
tích
80Km2
đã
được
tìm
kiếm
thăm dò
với
trữ
lượng
khoảng
nghệ
khai
thác
để
mỉ
mỏ
đầu
tiên.
Các
vỉa than
thường
được
phân bố
ỉ
độ sâu
-100 đến
-3500m và
có khả
năng còn sâu
hơn
nữa.
Than
thuộc
loại
Subbituminous,
rất
thích
hợp
với
công
Than
nâu-lửa
dài
(than
linhit)
ỉ mỏ
than
Na
Dương,
mỏ
than
Đồng
Giao;
than
bán
Antraxit
ỉ mỏ
than
Núi
Hồng,
mỏ
than
Khánh
Hoa,
mỏ
than
Nông
Sơn;
than
mỡ ỉ mỏ
Bác,
Trung,
Nam
của
Việt
Nam, nhưng
chủ
yếu
tập
trung
ờ
miền
Nam
Việt
Nam, đây
là
loại
than
có độ
tro
cao,
nhiệt
lượng
thấp,
ỉ
một
số
khu vực có
thể
khai
tỉ
mét
khối.
Như
vậy
than
Việt
Nam
đa
dạng
về chủng
loại,
chất
lượng
than
tốt,
trữ
lượng
lớn.
Đây
là
một
lợi
thế đối
vói
Việt
Nam
trong việc
đẩy
mạnh
thác trên
thế
giới
chủ
yếu tiêu
thụ
chủ
yếu
cho
các ngành công
nghiệp
trong
đó có
ngành năng
lượng.
Sự
tăng
cường
độ
hoạt
động
kinh
tế
của
con
người
gắn
liền
với
sự
như dầu mỏ,
than
đá, khí thiên nhiên,
thủy
điện
và
hạt
nhân thì
than
đá vẫn luôn là nhiên
liệu
được tiêu
thụ
khá mạnh. Bảng số
liệu
sau cho
biết
sự tăng
nhanh
mức tiêu
thụ
nhiên
liệu
khoáng trên toàn
thế
giới
trong
thời
kì 1950 -
2007:
1.553
2.254
924
1980
1.814 2.972 1.304
1990
2.270
3.136
1.774
2000
2.217
3.519
2.158
2005
3.004
3.656
2.412
2007
3.298 3.987
2.675
Nguồn
:
Chương
trình
các nhà lãnh đạo
Việt
Nam tháng 7/2008
Từ
bảng
số
thì không
thể
dịch
chuyển
dù có
thể tải
điện
đi một
khoảng
cách xa,
thường
không quá 1000 km. Khí
đốt tự
nhiên và dầu thì
chi
phí
lại
quá
đắt
trong
khi
đó
than
đá
tuy
đang
trở
thành
loại
nhiên
Tiêu thụ
than
đá
theo
khu vực năm 2001 và năm 2007
Đơn
vị:
triệu
tân
Khu
vực
2001
2007
Thay đôi
Mỹ
960
1287
+20,5%
Tây Au
574 483
-15%
Nhật
166
308 +85,6%
Liên
xô
cũ
446 432
-3,2%
Trung
tháng 7/2008)
Như
vậy,
mặc dù
người
ta
vẫn
lo ngại
về
những
hậu quả
sinh
thái của
việc
sử
dụng
than
đá
thì
vật
mang
năng
lượng
này
vẫn
chiếm
vị
trí
ưu
thế
lượng
của
mỗi
quốc
gia.
Tại Việt
Nam,
một
trong
những
nước tiêu
thụ
năng
lượng
thương
mại
thấp nhất,
thì
theo
tính toán của
Bộ
Công thương
từ
nay đến
2025
nhu cầu
điện
của
Việt
Nam
lược của mình.
Thách
thốc
này
cần
và có
thế
được
vượt
qua.
Cơ
hội
này
cần được
khẳng
định
cho
chiến
lược phát
triển
của ngành.
Xét về
tiềm
năng,
tài
nguyên
cũng
như
nguồn
lao
chính sách
ở
tầm
9
quốc
gia
về đầu tư phát
triển,
cân
đối giữa
các
ngành
kinh
tế
phục
vụ
cho
ngành
năng
lượng
trong
đó có ngành
than,
đảm bảo cho ngành năng
lượng
phát
triển
bên
vững,
hài hoa
khoảng
4000
năm
trước,
những
người
sống từ
thời
đế
quốc
Rôma đã sở
dụng
than
đá như một
loại
nhiên
liệu
giúp
sưởi
ấm và
nung chảy
kim
loại.
Mặc dù
hiện
nay vị trí
quan
trọng
của
than
hàng ngày
của
chúng
ta.
Ngoài
vai
trò đặc
biệt
quan
trọng trong
ngành năng
lượng
như đã
phân tích ở trên,
than
còn là nhiên
liệu
cần
thiết
cho
cuộc sống
của
chúng
ta
hiện
nay như dùng để
sưởi
ấm, đun nấu Bên
cạnh
đó vì cấu
các
dạng
các bon tự nhiên gồm:
than, than
non, gỗ,
vỏ
dừa,
vỏ cọ dùng
để sở lý
nước,
không khí, các
loại
dung
môi, ga, dùng
trong
công
nghiệp
thục
phẩm,
thuốc,
thép,
hoa
dầu,
xở lý
nhiễm
độc cho
đất
Một
ứng
dụng quan
trong phối
liệu.
Theo
báo cáo
thống
kê
hàng năm ở nước ta có
khoảng
20% số
lượng
than khai
thác tiêu thụ
trong
nước là cho ngành công
nghiệp
xi
măng. Bên
cạnh
đó, như đã đề
10
cập
trong
phần
trước,
than
còn được sử
dụng
làm nguyên
liệu
trong
vậy,
việc
bảo vệ
nguồn
tài nguyên quý giá
này, bảo vệ " vàng đen" của
thế
giới,
băm đảm vấn nền an
ninh
năng
lượng
quốc
gia
là
nhiệm
vụ
quan
trọng
của Chính Phủ và của ngành Than
Việt
Nam.
li.
Tổng
quan
về
hoạt
đểng
xuất
khẩu
vật
liệu
đen này
để dùng cho
sản
phẩm công
nghiệp.
Ví dụ như
thị
trường Tây Âu cần
nhập
than
để
phục
vụ cho mểt số
ngành công
nghiệp
sản thép và
Titan,
ờ Châu Âu và Nam
phi
cần
nhập
than
để dùng làm nhiên
liệu
đốt
sưởi
vào mùa đông.
Các nước nhu
tổng
số
lượng
xuất
khẩu
than
của các nước trên
thế
giới
là
khoảng
700-800
triệu
tấn trong
khi
đó số lượng
than
Việt
Nam
chi
chiếm
mểt
thị
phần
rất
nhỏ
bé trên
thị
trường
than thế
Nhưng
Việt
Nam có ưu
thế
hơn các
nước
khác là có
trữ
lượng
than
Antraxit
là
loại
than
quý
hiếm,
hiện
nay
li
trên
thế
giới
ít
có nước nào có
trữ
lượng
than
Antraxit
lớn
như
Nhật
Bản,
Thúy Sĩ
Hiện
nay, theo
thống
kê trên
thế
giới
thì
Trung
Quốc là nước sản
xuất
than lớn nhất.
Tuy nhiên,
từ
năm 1996 sản lượng
than
sản
xuất
tại
Trung
Quốc
giảm
dần
theo từng
năm do
Trung
Quốc
phải
thế
giới
nhưng chủ yếu là tiêu dùng
trong
nước.
Bên
cạnh
đó, nhu cầu
than
Antraxit
trên
thế
giới
là
rất lớn
và ngày
càng
tăng.
Ngày nay
thế
giới
rất
quan
tâm đến vấn đề môi
trường,
ở
nhiều
nước
quốc
hội
kiểm
soát mòi trường được
tiến
hành
rất chặt chẽ,
do vậy có nhu cầu sờ
dụng
than
Antraxit nhiệt
lượng
cao,
hàm lượng lưu
huỳnh,
phất pho,
nitơ và các
chất
độc
hại thấp.
Có
thể
nói trên
thị
trường
thế
giới
cầu về
than
Antraxit
lớn
hơn
giới
và
khu
vực
tới
thời
điểm
hiện
nay cho
thấy, thị
trường
than thế
giới
những
năm
tới
vẫn
tiếp
tục
trong
tình
trạng
"cầu lớn
hơn
cung".
12
Biểu
đồ Ì
thể
hiện
lục
tiêu
thụ than lớn
nhất
thế
giới
chiếm
33,75%
tổng
nhu cầu tiêu
thụ than thế
giới.
Châu Á
cũng
là khu
vực
có
tốc
độ
tiêu
thụ
tăng
cao nhất.
Dự báo
những
thị
trường có mức tiêu
thụ
mạnh
nhất
này vẫn
phải
nhập
khẩu
khối
lượng
lớn than
đá do
cung
không đủ
cầu.
Dự
kiến
đến năm
2010,
nhu
cầu than của
nuớc
này cỏ
thể
lên
tới
2,6
tỷ tấn.
về phía
cung,
bảng
số
liệu
sau
số nước trên
thế
giới
Đơn
vị: Triệu
tân
Nước
2003 2005
2006
2008
Trung
Quốc
1722,0
2204,7
2380,0
2395,3
Mỹ
972,3
1026,5 1053,6
1084,7
Ẩn
Độ
375,4 428,4
447,3
453,5
Úc
351,5
378,8
373,8
370,2
6195,1
6302,5
Nguồn: The
supply
and demand of
coal
-
Market Chump
7/2008
Bảng
5
:
Sản
lương
than xuất
khẩu
tai
một
số nước trên
thế
giói
Đơn
vị: Triệu
tấn
Nước
2003 2005
2008
Úc
238,1
257,6
16,4
16,4
16,6
Việt
Nam
6,5
14,7
22,0
Tổng
713,9
804,8
885,0
Nguồn: The
suppỉy
and demand of
coal
-
Market Chump
7/2008
3
Cộng đồng các
quốc
gia
độc
lập
là
các
quốc
gia
thành viên cũ
than
tại
các nước
sản xuất
và
xuất
khẩu
than
trên là không đáng
kể.
Năm
2008,
mặc dù
xuất
khẩu
than từ úc,
nước
xuất
khẩu
than lớn nhất thế
giới,
đã tăng 10%
đạt
287
triệu
tấn (số
lượng
than xuất
khẩu)
trong
than
toàn
cầu.
Vì
vậy,
rõ ràng
trong
những
năm
tới,
trước tình hình
cầu
về
than lớn
hơn
nhiều
so
với
cung
thì
đây
thực
sự là cơ
hội
cho
hoạt
động
xuất
khẩu
than
khoảng
40
triệu
tấn than
(năm 2008 TKV
sản xuất
được 36
triệu
tấn than
-
con số
giảm
so
với
dự
kiến),
trong
đó
khoảng
15-20
triệu
tấn
cung
cấp cho các khách hàng
trong
nước,
còn
lại
để
xuất
vụ cho chương trình đầu
tư
hiện
đại
hóa
hoạt
động
khai
thác.
Nhưng
giờ
đây, nhu cầu tiêu
thụ than
trong
nước đã tăng
mạnh,
tông lượng
than
sử
dụng
nội địa
vào năm 2008
đạt
15,5
triệu
tấn
4
,
gấp 1,7
lần so với
thể
khai
thác không
nhiều,
nên
vấn
đề phát
triển
nguận
điện
trong
những
năm
tới
4
Tập đoàn Than - Khoáng sản
Việt
Nam
(2008),
Báo cáo tổng kết năm 2008,tĩ.2ì
15
sẽ
phụ
thuộc
phàn
lớn
vào các nhà máy
nhiệt
điện
chạy
đạt
tới
mức
giới
hạn,
do các mỏ
than lộ
thiên đang cạn
dần.
Trong
nhởng
năm
tới,
việc khai
thác
than
càng ngày càng
phải
tiến
sâu vào lòng
đất hơn,
nên sản lượng sẽ
giảm.
Nguồn
cung
cấp than
chính
của
Việt
Nam
nằm ở độ sâu
dưới
300
mét,
chỉ có 3,5
tỉ tấn
và đã
được
khai
thác
từ
hơn 100 năm
qua,
nên còn
lại
không
nhiều.
Mỏ
than lớn
nhất
nước
là
ở vùng đồng
bằng
sông
Hồng,
với tống trở
lượng đến 210
tỉ
tấn,
Có
thể thấy, trở
lượng
than của
Việt
Nam
tuy lớn
nhưng
phần
có
thể khai
thác không
nhiều.
Trong
khi
đó nhu
cầu
về
than
tại
thị truồng trong
nước ngày
một
tăng,
vì
vậy,
đã đến lúc Chính phủ
cần
xem
xét,
khẩu
than
2.1.
Đối
với
nền kinh
tế
thế giới
Hoạt
động
xuất
khẩu
nói
chung
đã được
thừa
nhận
là hoạt
động
rất
cơ bản
của hoạt
động
kinh tế đối ngoại,
là phương
tiện
thúc đẩy nền
kinh tế thế
giới
phát
trường
16
nước
ngoài,
thỏa
mãn nhu
cầu của sản
xuất,
của
các
quốc
gia
về
sản
phàm
than
theo
số
lượng,
chất
lượng,
mặt
hàng,
địa
điểm
và
thời
gian
phù hợp
với chi
tại
các nước
xuất
khẩu.
- Là một công cụ thúc đẩy quá trình liên
kết
kinh
tế
ự
trong
nước
xuất
khâu và
giữa
các nước
với
nhau.
- Phát
triển
các
quan
hệ
kinh tế đối ngoại giữa
các nước trên
thế
giới.
Xuất
khẩu
than
cũng
tố
cơ bản để thúc đẩy sự tăng trưựng
và phát
triển
kinh tế đối với
mỗi
quốc
gia.
Xuất khẩu
than
tại
tập
đoàn
Than
và
khoáng
sản
Việt
Nam
cũng
đã và đang
thực hiện
tốt
vai
trò của
nó.
2.2.1.
Xuất khấu
than
tạo
trạng
nghèo
nàn,
lạc hậu,
đẩy
nhanh
tốc
độ tăng trưựng
kinh
tế.
Nhưng sự
tăng
trưựng
kinh tế
của mỗi quốc
gia
đòi
hỏi phải
có 4
điều
kiện:
nhân
lực,
tài
nguyên,
vốn
và kỹ
thuật.
Song
không
động.
Để
khắc phục
được
tình
trạng
này họ
buộc
phải
nhập từ
bên ngoài
những
yếu
tố
mà
trong
nước
chưa có khả năng
cung ứng.
Nhưng vấn đề
đặt
ra
là làm
thế
nào để có
đủ
ngoại tệ
cần
thiết
cho