thương mại điện tử cho doanh nghiệp. hiện trạng, xu hướng phát triển trên thế giới và bài học đối với việt nam - Pdf 10


BỘ GIÁO
DỤC
VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
ĐÀO HOÀNG
GIANG
THƯƠNG
MẠI
ĐIỆN
TỬ CHO
DOANH
NGHIỆP:
HIỆN
TRẠNG,
xu
HƯỚNG PHÁT
TRIỂN
TRÊN
THÊ'
GIỚI
VÀ BÀI
HỌC
DỐI VỚI VIẾT
NAM
CHUYÊN NGÀNH

CƯỜNG

NỒI,
2002
MỤC
LỤC
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VÂN ĐỀ CHUNG VẾ
THƯƠNG
MẠI
ĐIỆN
TỬ CHO
DOANH
NGHIỆP
5
Ì. Ì
Khái
niệm
về
thương
mại
điện
tủ
5
1.1.1
Các
quan điểm
5
1.1.2
Cát

với
doanh
nghiệp
16
ì.2.1 Giao
dịch giữa
doanh
nghiệp với người tiêu thụ
(B2C)
17
1.2.2 Giao
dịch giữa rác
doanh
nghiệp với
nhau
(B2B)
22
CHƯƠNG 2:
HIỆN
TRẠNG,
xu
HƯỚNG
PHÁT TRIỂN
CỦA
THƯƠNG
MẠI
ĐIỆN
TỦ
TRÊN
THẾ

2.1.1 Những vấn đề
chuniỊ
vềTMĐT
-
Mốc
độ
sẵn
sàiiíỊ
sử dụng TMĐT cùa các nước
3 ì
2.1.2 Hiện
trạng
của
hình thốc
ýao
(lịch
B2C 39
2.1.3 Hiện
trạng
của
hình thốc iịiao dịch
B2B 41
2.2
Xu
hướng phát
triển
của
các
hình
thức

học
kinh
nghiệm
đối
với
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam 75
2.ỈA Xúy
(lựng Website
cún doanh
nghiệp
75
2.3.2
Vấn

lựa
chọn
tên
miền cùa
(loanh nghiệp trên ỉnternet
76
2.3.3
Một
số vấn để
khác
7#
CHƯƠNG

nơm
với
quốc

VỔTMĐT
97
3.1.4 Đánh
giá
chung
97
3.2
Các
giải
pháp phát
triển
TMĐT
tại
Việt
Nam 98
3.2.1 Quan điểm
về
ứng
(lụng
TMDT

Việt
nam 98
3.2.2 Phương hướng
98
3.2.3

THAM KHẢO 118
Ì
(7/5/
ar/«
trân trọ IU/
e/irit
rin
thầy.
<J)QrS.
Mĩ @ĩiím/t @ưAng
itã lận lìnli ÍIIIÓIIỢ dẫn lồi /loàn thành hàn luận oàn t/ttip tì
này.
Qlltàn itiÌỊl, tài (lun/ irỉti hài/ ỈẴ lỉutỊỊ biết tin lói cáo thái/ rồ
I rin KI oà Iiụnàì ĩĩruĩíiig. D^C) Qlợnại f/m'r)'itự itâ /Tem itĩii
Ii/iiĩiiợ hiên lliửe quý hán lùm liễn tùm) (Tê /ôi có thỉ nghiên
cửu itề tít/ cùa in}
Ị tít.
@IIừÌ eiinự. lôi nrin eliàn thành ('(hít rít! cóc thầy eô tròm/ DCIioti
Sau (tại họe Uvuiiini
<7)7f> Qlựitại lluớỉiiạ, <•!!€• eán tu) Hộ
tluúừiự mại, hạn hì nà ỊỊÌII đình {tã nhiệt lình (/lúp đõ; độ ni/
niên lùi tạt* (Tiều hiện đĩ' luân văn itiỉiie ít lì à li thành.
Ợtìỉ
ar//í
tràn trọng
('lim
tín.
2
LỜI
NỚI ĐẦU

cả
thế
giới.
Song,
TMĐT đã đem
lại
những
kết
quả bất
ngờ.
Chỉ riêng giá
trị
TMĐT
giữa
các
doanh
nghiệp
(B2B)
trên phạm
vi
toàn
cầu
trong
năm
2000
đã đạt
vưựt
mức
mong
đựi,

trực
tuyến
B2B góp
phần quan
trọng
nhất
trong
TMĐT
với
giá
trị
8500
tỷ USD năm
2005
bất
chấp
tình
trạng
suy thoái
hiện
nay
của
nền
kinh
tế
toàn
cầu.
Còn
tại
Mỹ, năm

doanh
thu
TMĐT
giữa
các
doanh
nghiệp (B2B).
Nhạt
Bản và Châu Âu
hiện
đang cố
gắng
theo
kịp Mỹ
trong
cuộc chạy
đua TMĐT. Năm 1999
người
dân
Nhật
đã
chi
tiêu qua
mạng
tới
1,8
tỷ
USD, và vào năm
2003
con số này ước tính

(UNCTAD)
đánh giá TMĐT đã và đang
tiếp
tục
là động
lực
của sự tăng trưởng nền
kinh
tế
toàn cầu và có
thể
sẽ đặc
biệt
quan
Irọng
đối
với
các
nước đang phát
triển.
18]
Trong
bối
cảnh
như trên, các
doanh
nghiệp
Việt
Nam cần
nhạn

nghiệp
trên
thế
giới.
3
Trên cơ sở
nhận
thức
như
vậy,
dề tài "TMĐT cho
doanh
nghiệp:
hiện trạng,
xu
hướng
phát
triển
phát
triển
nôn
Ihếgiới
và bài học
đối với
Việt
Nam" được
lựa
chọn
làm đề tài cho
luận

nghiệp
lại Việt
Nam nhằm thúc đây sự phát
triển

hữi nhập
với
TMĐTtrên
thế
giới.
Theo đó, nữi dung luận vãn bao gồm ba mục tiêu sau đây:
Nghiên cứu
những
vấn đổ
chung
về TMĐT
vít
các
loai
hình
giao
dịch
TMĐT
đối với
doanh
nghiệp
(B2B & B2C).
- Đánh giá
hiện trạng
và xu

3. Dối tương và phàm vi nghiên cứu
Đối lượng và phạm vi nghiên cứu cùa luân văn là các vấn dề về hiện trạng và xu
hướng
phát
triển
của các hình
thức giao
dịch
TMĐT trên
thế
giới
(B2B & B2C);
hiện trạng
TMĐT
tại
Việt
Nam và các
giải
pháp phát
triển
TMĐT
tại
Việt
Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để
thực hiện
được mục đích và
nhiệm
vụ trôn,

lục
ƠI ương l Những vấn đề
chung
về Ihương mại
điện
tử
cho
doanh
nghiệp
Chương 2
Hiện
trạng,
xu
hướng
phát
triển
của thương mại
điện
tử
trên
thế
giới
và bài học
đối với
doanh
nghiệp
Việt
Nam
Chương 3
Hiện

tử
(TMĐT) là hình thái
hoạt
động mói
trong
nền
kinh
tế
số (đigital
economy).
Trong
đó, hạ
tầng

sở công
nghệ
cho TMĐT bao
gồm
các
mạng
máy
tính được
kết nối với
nhau
và được liên
kết với
các
thiết
bị
điện

nay
rất nhiều
người
đã
sử
dụng
máy
tính
kết nối với
mạng
Internet,
hoặc
các
mạng
trong
nội
bộ công
ty gấi

Intranet.
Ngoài
ra,
các
đối
tác
kinh
doanh
còn

thể kết nối với

lợi
cho
việc
ứng
dụng
máy tính
trong
các
tổ
chức
(khu
vực tư nhân

khu vực
nhà
nước),
hay
trong
các
lĩnh
vực (công
nghiệp,
nông
nghiệp

dịch
vụ);
và TMĐT
nói riêng là nhân
tố

toàn câu.
Hơn
thế nữa,
TMĐT
còn ảnh
hưởng
đến cấu trúc
tổ
chức,
hoạt
động
kinh
doanh,

phương
thức
quản

trong
doanh
nghiệp (Dertouzos 1997).
Khái niệm TMĐT được nhiều tổ chức và cá nhân đưa ra nhưng theo Kalakota và
Whinston
(1997),
định
nghĩa
TMĐT được nhìn
nhận
dưới nhiều
góc

lý.
- Dưới góc độ trực tuyến (onỉinẻ):
TMĐT cung cấp khả năng mua và bán các sản phẩm và thông tin trên Internet và
các
dịch
vụ
trực
tuyến khác.
Thuật ngữ "thương mại" ở đAy được nhìn nhộn (như quy định trong "Đạo luật mẫu
về TMĐT" cậa Liên hiệp
quốc)
là mọi vấn dề nảy
sinh
từ mọi mối
quan
hộ
mang
tính thương mại, dù có hay không có hợp đồng.
Theo
Lou
Gesterncr,
Chậ lịch Hội
đổng
quản
trị cậa IBM "kinh
doanh
điện tử bao hàm cả chu kỳ thời
gian,
tốc độ, sự
toàn cầu hoá, tăng cường hiệu quả, lăng khách hàng, và

hiện thông qua
mạng
Internet.
Theo
nghĩa
rộng hơn: TMĐT
được hiểu là các
giao
dịch
tài chính và thương mại
bằng
phương
tiện
điện tử.
7
TMĐT có
thể tồn
lại
dưới
nhiều
hình
thức,
phụ
thuộc
vào mức độ số hoa của sản
phẩm
hoặc
dịch
vụ,
các quá trình

hiện
hữu
trong
mô hình thương mại
truyền thống, trong khi
ở mô hình TMĐT
thì
tởt
cả
các
chiều
đều
ảo.
Trong

hình,
ngoài các khu vực thương mại
truyền
thống

hiện
hữu,
còn
trong
khu vực TMĐT
(hì
tởt
cả các
mảng
đều bao gồm sự

khoán, tìm
việc
làm,
tiến
hành đởu
giá, phối
hợp
hoạt
động qua các phương
tiện
điện
tử
các dự án nghiên
cứu
và phát
triển,
Để có
thể
áp
dụng
các ứng
dụng
này
cần
có sự hỗ
trợ
của
các hệ
thống
và các cơ sở hạ

các ứng
dụng,
hạ
tầng
và các nền
tảng
khác.
8
Các ứng dung thương moi diên
lì!
Chứng
khoán,
Ngan
hảng điẠn
lử.
Mua
hàng qua
mang.
Quảng
cáo và
nếp
IN
(ren
mang.
Mua
hàng
tại
nhả.
Đàu
giá,

•••
Các tiêu
chuẩn
kỹ
thuật,
vấn
đe
an
toàn
giao
dịch
Jco

hạ
tang!
lỉu

chức
cắc
dối
tác,
đối
thử
cạnh
nanh,
hiệp
hội,
chính phũ
(1)
(2)

kinh
doanh
{EDI, e-mail,
Hyper
Text
(HTML,
JAVA,
VVorlđ
wireless
Intemet)
(Cơ SỞ
dữ Hậu,
(an
toàn
Transler
Prolocol)
Wide
VVeb,
VRML)
(VAN,
WAN,
LAN,
khách hàng

thanh
toán thè)
Transler
Prolocol)
Internot
Ẽxtranet)

doanh
thấp,
tạo

hội
kết
nối
hàng trăm
triệu
người (dự
báo
trong
vòng 10 năm)
v.v
Đồng
thời
với
sự
phát
triển
nhanh
chóng
của
các cơ
sở hạ
tỞng
mạng
máy tính (đặc
biệt


rộng
thị
trường
(trong

ngoài
nước).
Chỉ
cỞn
một
lượng
tiền
vốn
tối thiểu,
công
ty

thể
dễ dàng và
nhanh
chóng tăng thêm được
lượng
khách
hàng,
và các nhà
cung
cấp có
chất
lượng
cao có

được đưa lên
mạng
Intemet.
Một nhà
cung cấp
nhỏ

Hungary
đã trúng
thỞu
và ký
kết
một hợp đồng
cung
cấp
thiết
bị cho hãng
với
giá
rẻ
nhất

giao
hàng
nhanh
chóng;
9
• TMĐT
giảm
các

chi
phí vô hình
trong
quá trình mua hàng;
mức này có
thể
đạt
tới
85%. Ngoài
ra,
TMĐT còn đem
lại
những
lợi
ích
trong
quá trình
thanh
toán, ví dụ
điển
hình là phát hành phương
tiện
(hanh
loàn của
Quĩ liên
bang
Mỹ,
chi
phí để phát hành mồt
cuốn

nay đã có mồt
trang
Web
chuyền
môn hoa bán mặt hàng này
();
• TMĐT cho phép
doanh
nghiệp

thể giảm
mức
tổn
kho
cũng
như các
chi
phí
quản
lý thông qua áp
dụng
mô hình "kéo"
trong việc
quản

chuỗi
cung
cấp.
Trong
mô hình

khách hàng liêng
biệt
(ví dụ như
tập
đoàn
Dell).
Như vậy
công
ty

thể
tăng được
lợi
thế
cạnh
tranh trong kinh
doanh;
• TMĐT giúp
giảm
thời
gian trong
quá trình mua và bán,
từ
khâu
thanh
toán đến
khâu
giao
hàng hoa và
dịch

còn các
lợi
ích khác như
quảng
cáo công
ty, cải
tiến
các
dịch
vụ
cung
cấp
cho khách hàng, tìm các
đối
tác
mới,
đơn
giản
hoa các
qui
trình,
giảm
thời
gian
giao
hàng, tăng
hiệu
quả,
giảm
lưu

chóng trong môi trường mạng thay vì trước đây việc này có thể mất khoảng vài
ngày hay vài
tuần;
• Khách hàng có thể tham gia các cuộc bán đấu giá ảo;
• Cho phép khách hàng liên hệ với một khách hàng khác trong cộng đổng điện tử
và trao đổi các quan điểm cũng như kinh nghiệm;
• Giảm bớt tính cạnh tranh trong khách hàng thông qua những đợt giảm giá đáng
kể.
c. Đôi vói xã hội
• Tạo điều kiện cho các cá nhăn có thể làm việc lại nhà và giảm chi phí, thời gian
cho việc đi mua hàng ở chợ hay siêu thị, do đó có thể giảm được tình trạng
nghẽn tắc giao thông ở mội số điểm và giảm ô nhiễm môi trường;
• Cho phép một số người bán hàng có thể bán ở mức giá thấp hơn, giảm tình trạng
lích trữ hàng hoa và li Ang cao mức sống của người
chín;
• Giúp các nước thế giới thứ ba cũng như các vùng xa xôi hẻo lánh có thể biết đến
những sản phẩm và dịch vụ được lạo ra không phải dành cho họ (bao gữm cả các
dịch vụ giáo dục và dào tạo)
• TMĐT tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phan phối các dịch vụ công cộng
như y tế, giáo dục, và các dịch vụ xã hội của chính phủ vói giá ưu đãi và chất
li
lượng
cao.'
Ví dụ như các
dịch
vụ
y
tế
được
dưa

Thiếu
sự phát
triển
rộng
rãi của bưu chính
viễn
thông, và hạn chế
trong
quá trình
kết nối
Internet;

Các công cụ phát
triển
phứn
mềm
vẫn đang
trong
giai
đoạn
phát
triển

nhất

phổn
mềm
tMĐT
với
các ứng

Tuy nhiên
theo
thời
gian
các hạn
chế
về mặt công
nghệ
của TMĐT sẽ
được
khắc
phục,
và các kế
hoạch
tổ
chức
phù hợp sẽ là
nhan tố
tối
(hiểu
hoa các tác động
của
những
hạn
chế
này.
b.
Các hạn
chế
không mang tính kỹ

đó, nhưng trên
thực tế nhiều
vấn đề nảy
sinh
khi
thực hiện.
Đó có
thể
là các khó khăn
khi
định
lượng
những
lợi
ích vô hình đem
lại,
bao
gồm: giá
trị
của
quảng cáo,
nâng cao
chất
lượng
dịch
vụ khách hàng
v.v
• An
toàn và bảo mát: Đặc tính này đặc
biệt

thức

những khau quan
trọng
mà TMĐT
phải

nhiệm
vụ
thực hiện,
để có
thể
thuyết
phục
được
khách
12
hàng các
giao
dịch
mà họ
thực hiện
trên
mạng
được đảm bảo an toàn và có tính
bảo
một
cao;

Thiếu

phương
thức
mua hàng
truyền thống
sang
kiỉu
mua bán trên cửa hàng
ảo
gập
những
trở ngại trong
tâm lý, như
thiếu
sự cảm
nhận

nhận
biết
về
kiỉu
giao
dịch
qua
mạng.
Một vài khách hàng
chỉ
mua hàng
khi
họ đã
biết

các
dịch
vụ hỗ
trợ;

Trong rất nhiều
ứng đụng,
thiếu
sự
tham
gia
clíìy đủ của
người
mua
cũng
như
người
bán, do đó không
khai
thác
hết
được
những
lợi
thế của hoạt
động TMĐT;
• TMĐT CÓ
thỉ
làm ảnh hưởng đến
những

con số 30.000 vào năm 1996 lên lo
triệu
người
vào năm
1999.
Cúc
lợi
ích do TMĐT
mang
lại
sẽ là
những
bằng
chứng
thuyết
phục
các
hoạt
động ứng
dụng
TMĐT.
11
XI,
[23]
LÌA Ảnh
hưởng
của
TMĐT
đối vói
doanh

cung
cấp đầy đủ (hông tin; có thể liên hệ
trực
tuyến với khách hàng
thông qua
Internet;
• Kênh bán hàng mới: TMĐT tạo ra kênh phân phối hàng hoa mới thông qua
Internet.
Kênh phân phối này
trực
tiếp
giao
hàng đến
người
tiêu đùng không qua
khâu
trung
gian
như trước;
• Tiết kiệm chi phí: Chi phí sẽ dược giảm khi
doanh
nghiệp
tiến
hành
chuyển
thông tin đền khách hàng thông qua
Internet.
Đỳng thời chi phí
cũng
giảm khi

khi hành (rình qua biên
giới
các nước khác
nhau.
Do
đó thời
gian
chu kỳ kinh
doanh
giảm đáng kể;
• Dịch vụ khách hàng: Các
dịch
vụ dược tăng cường từ việc
cung
cấp đáy đủ các
thông tin chi
tiết
và kịp thời.
Hiện
nay các đại lý thông minh có thể trả lời các
câu hỏi
trong
các thư điện tử
chuẩn
chỉ
trong
vòng vài giây;
• Cùng cố hình ảnh của công ty: Trôn
trang
Web, các công ty mới (hành lập có thể

phẩm

dịch
vụ được
cung
cấp. Nếu quá trình này được
thực
hiện trên diện rộng,
doanh
nghiệp
có thể có
những
lợi thế
cạnh
tranh
cũng
như tăng
doanh
số trên
tổng nhu cầu của thị trường;
14
• Quàng cáo: Tiếp thị (rực tiếp hay đáp ứng nhu cáu riêng có của khách hàng là
phương
thức
quảng
cáo
trực
tiếp hiệu quả hơn phương
thức
quảng

truyền thống;
• Hệ thống đặt hàng: Quá trình
nhửn
các đơn đặt hàng từ khách hàng đã dược cải
tiến
nhanh
chóng khi áp
dụng
TMĐT. Khi
tiến
hành
theo
phương pháp diện tử,
các đơn hàng
nhanh
chóng được phân
loại
và đưa đến bộ
phạn
xử lý dơn hàng
thích hợp. Quá trình này
tiết
kiệm
được thời
gian
và chi phí, do đó
người
bán
hàng có
lliổ

Đối với các loại sản phẩm số như phẩn mềm, âm nhạc và (hông tin, thị nường sẽ
thay
đổi rất
nhanh
chóng. Các
phần
mềm gọn nhẹ nhưng tốc độ xử lý
nhanh
hiện
nay được bán và
giao
ngay
qua
mạng
Internet.
Do đó các kênh phân phối cho
loại
sản phàm
theo
kiểu
truyền
(hống
bị giảm sút.
Các kiểu mô hình bán hàng mới nhu': dùng thử trước khi mua, dùng đến dâu trả tiền
đến (ló, dã lối đa hoa được
những
liềm
năng của Inlcrnel. Mặc dù
những
mỏ hình

trực
tiếp
theo
kiểu
truyền thống. Ngoài ra, vì tính
cạnh
tranh
rất lớn nôn TMĐT
còn là công cụ dùng để
thay
thế các kênh phân phối tiếp thị gián
tiếp.
15
ì. ỉ.4.3 Chuyển đổi cơ cấu doanh nghiệp
Công nghệ và quá trình thích ứng ịOrganiiationaì Leơrning)
ứng
dụng
TMĐT đòi hỏi các công ly phải
nhanh
chóng
chuyển
đổi công
nghệ
mới
và lạo ra
những
cơ hội thử nghiệm
những
sản
phẩm

doanh
cợa
doanh
nghiệp.
Theo Bloch 1996, nếu nhân định này đúng thì TMĐT sẽ có những tác động lớn tới
chiến
lược
kinh
doanh
cợa nhiều
doanh
nghiệp. Do đó,
những
doanh
nghiệp
này sẽ
nhanh
chóng nắm bắt được công nghệ. Đường
cong
kinh nghiệm
trong
chuyển
giao
công
nghệ
và khả năng thiết lập lại mối
quan
hệ với khách hàng
trong
kinh

Tương tự, các công nghệ mới đòi hỏi các phương pháp tổ chức mới. Trong trường
hợp công ty áp đụng TMĐT, hộ Hiếng lổ
chức
cợa công ly sẽ phải
thay
đổi để phù
hợp với phương
thức
mới này, bao gồm các bộ
phận
bán hàng và tiếp thị v.v Và dể
công ty có thể linh hoại
trong
kinh
doanh
và thích ứng với
thay
đổi cợa thị trường
cán phải thiết láp một quy trình mới.
ĩ.1.4.4 Tạc động lên sản xuất
TMĐT tạo ra sự
thay
đổi
trong
hệ
thống
sản xuất, ví dụ như từ mô hình sản xuất
hàng loạt
sang
mô hình sản xuất

hệ
thống
trang
Web ERP (hỗ trợ
16
bởi
phần
mềm như
SAPR/3),
các đơn đặt hàng từ phía khách hàng sẽ dược
chuyển
trực
tiếp đến người sử
dụng
hệ
thống
v.yhay
chuyển
đến dày
chuyền
sản xuất chỉ
trong
vòng vài giây. Hay đối với các công ty chuyên lịp ráp các linh kiện được sản
xuất từ rất nhiều nơi khác
nhau,
họ
nhập
các thiết bị từ các nhà
cung
cấp và có thể

hoạt
và dễ thích ứng với
thay
đổi từ môi trường bên ngoài với một mức chi phí
thấp
và tối
thiểu
hoa các chi phí tồn kho
trong
hệ
thống
sản xuất.
Ngoài ra, ứng đụng TMĐT trong doanh nghiệp còn đòi hỏi những hỗ trợ đặc biệt từ
phía ngân hàng. Hiện nay, hệ
thống
thanh
toán cũ không còn phù hợp và
hoạt
động
ít có hiệu quà khi áp
dụng
TMĐT. Tuy nhiên vấn dề sẽ trở nôn
phức
lạp nếu sử
dụng
hệ
thống
thanh
toán mói (như
tiền

thực
(ế
khách
quan.
[23]
1.2 CÁC LOẠI HÌNH GIAO DỊCH CỦA THƯƠNG MẠI
ĐIỆN
TỬ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TMĐT có rất nhiều hình thức giao dịch được tiến hành ở nhiều cấp độ khác nhau
bao gồm:
-
Giao
dịch
giữa
doanh
nghiệp
với người tiêu thụ (B2C)
-
Giao
dịch
giữa
doanh
nghiệp
với
nhau
(B2B)
-
Giao
dịch
giữa


vai
trò
hết
sức
quan
trọng
(lối
với
các
doanh
nghiệp.
Đó là
giao
dịch
giữa
doanh
nghiệp
với
người
tiêu thụ (B2C)

giao
dịch
giữa
doanh
nghiệp
với nhau
(B2B).
1.2.1 Giao dịch giữa doanh nghiệp vói người tiêu thụ (B2C)

dụng
của khách hàng. Khi
nói
tới
TMĐT B2C,
mọi
người
thường
nghĩ
đến Amazon.com, một công
ly
bán
sách
trặc tuyến
trên
mạng,
mỏ
trang
Web
vào
năm
1995

nhanh
chóng
trở
thành một nhà bán
lẻ

danh

động
sản.
Có ý kiến cho rằng: về bản chất TMĐT chính là mô hình B2C. Hàng hoa dược
chuyển
trặc
tiếp
từ
các công
ty
(thường là các công
ty
bán
lẻ)
tới
người
tiêu dùng

không
qua
trung gian.
Mỗi
luíìn,
các
trang
Wcb
nổi
tiếng
như Ama7.on.com và
Dcll.com
nhạn

bán
hàng và các
chi
phí khác
trong
thương mại
truyền thống,
các công
ty
trặc tuyến theo
mô hình
B2C có
thể
hạ
thấp
giá
bán các
sản phẩm của mình.
Tuy
nhiên
cũng

nhiều
công
ly
cho
rằng,
chi
phí cho
hoại

lẻ truyền
thống
khác.
Thành công của các công ly theo mô hình B2C là nhờ vào những lợi (hố có thể cung
cấp
cho khách hàng
trong việc
faw
iKvgẽ
trình này

phần
tương tư
với
dịch
TRUÔNG
DAI
HÓC
NGOAI
T
;J
.UONQ
18
vụ
khách hàng
kiểu
cũ. Các
cồng
ly như
Amazon.com

có thể
thực
sự bán sản phẩm qua mạng. Nếu
người
mua hàng đưa
danh
mục hàng
vào giỏ mua hàng ảo và xuất trình (hẻ tín dụng, các công ly có thể đáp ứng các đơn
dắt hàng mà háu như không cân có sự
tham
gia xử lý của con
người.
Curti cùng, các
hệ
thống như màn hình dợ giúp
theo
tình
huống
(context-scnsitive)

quảng
cáo
phù họp với sở thích từng cá nhân đã ra đời. Mắc dù, ban đầu công chúng có một số
lo ngại về độ bảo mật của các
giao
dịch
bằng
(hẻ lít!
dụng
nhưng TMĐT B2C đang

nhộn
thức
thị trường hình thành và đợi các
cổng
ty "tiên
phong"
để tránh được
những
việc không nôn làm
trong
kinh
doanh
trực luyến.
Ngoài các khoản lợi
iiliuiỊn
(lui dược
lliAng
tỊUii
bán hàng Irực tuyến, hán lẻ trôn
mạng còn có các nguồn thu
nhập
khác. Đó có thể là khoản hoa
hồng
cho mỗi đơn
19
đặt hàng mua sản phẩm của một công ty khác nhưng xuất phát từ
trang
Web của
công ty. Ngoài ra, công ty có thể bán chỗ
quảng

một
khoảng
thại
gian
sử
dụng
nhất
định.
Chẳng
hạn, Nhật báo Wall
Slreet
() cho phép
khách
hàng quyền
truy cập có thại hạn Ì ngày tới một phiên bản báo trực tuyến của công ty với giá
không đầy 50
cent.
Những công ly
loại
này
cũng
có thể bán quyền truy cập trên cơ
sở đăng ký dài hạn
1.2.1.1 Những thử thách lớn đối với thương mại điện tử B2C
- Phải có được các trình duyệt giúp khách hàng
thực
hiện việc mua hàng
Trang Web TMĐT của công ty sẽ không thể tổn tại một cách đơn độc. Phải có
đủ lượng khách hàng truy cộp vào
trang

trang
Web
(chảng
hạn chỉ qua một bước là có thể thoát ra
khỏi
trang
Web và có thể dễ dàng
thay
đổi mật khẩu), có thể gửi thư diện tử với
giá cả đặc biệt ưu đãi.
- Tạo đựng sự trung thành của khách hàng
Với sự thất bại của quá nhiều công ty clotcom, dể có thể tạo được một mối quan
hệ
tốt với khách hàng, cần lưu ý như sau:
1. Tập trung vào vấn đề cá nhân hoa theo nhu cầu khách hàng: Hàng loạt các
phần mềm đóng gói hỗ trợ cho các
trang
Web TMĐT
thoa
mãn yêu cầu của
20
từng nhóm khách hàng mục liêu. Ví dụ, Hãng hàng không Mỹ,
American
Airlines, đã
tiến
hành cá nhàn hoa
trang
Web của họ, do vậy các phi công lái
máy bay khi xem các
trang

cho
khácỊi
hàng. Ngoài việc
cung
cấp một địa chỉ
emai
dể khách hàng
tiện
liên hệ, cẩn xí\y
dựng
những
diễn
đàn
trao
đứi, trò
chuyện
trên
(rang
Web,
hoặc
ít
nhất
cung
cấp một số điện
thoại hỗ trợ.
3. Tập
trung
vào việc làm thế nào để
trang
Web trở nên dẻ sử

kho hàng
nhằm
đảm bảo thời
gian
giao
hàng. Đem lại sự hài lòng cho khách hàng không
đơn giản nhưng đối với
hoạt
động TMĐT B2C, các vấn đề
phức
tạp
trong
khâu
giao
hàng cho khách hàng có thể trỏ nên đơn giản
bằng
việc tệp
trung
đàu tơ cho
các dây
chuyền
cung
cấp sản
phẩm
và các công
nghệ
ứng
dụng
cho bộ
phận

nguy hiểm.
Levis

một ví
dụ,
công
ty
này đã
phải
đóng
trang
Web
sau
khi
các
đại
lý lên
tiếng
phản
đối.
Hiện
nay, một số công ty đã tìm ra cách
thức
tiếp
cận TMĐT mà không cần
loại
bỏ
những
đai lý bán hàng của
ho.

những vấn
đề về tính riêng

trong
giai
đoạn
đàu
tiến
hành các
hoạt
động B2C.
Theo
điều
tra
của
tổ
chức
Privacy
Leadership
Initiative
vào
tháng
4/2001,

tới
82%
người
tiêu dùng
quan
tam đến

phải
được
đảm bảo là
công
ty

những
chính sách rõ ràng về vấn đề này. Nếu không
chắc chắn
nên
bắt
đầu
từ
đâu,
các công
ty

thể
tham khảo
từ
các
tổ
chức
như Văn phòng Hỗ
trợ
kinh
doanh
(Better
Business
Bureau

diều
đó
đối
với
khách hàng. Khi đã đưa
ra
các
chính sách về tính riêng
tư,
các công
ly
phải
đảm bảo sẽ
theo
sát chính sách
đó.
Nếu
không công
ty
sẽ rơi vào tình
trạng
nguy hiểm
trước
những
đơn
kiện
hay dư luân của
báo
chí.
[li],


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status