Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo
GVHD: Hồ Xuân Hương Trang1
Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
Tiểu luận
Tìm hiểu về các dụng cụ bao bì và
phương pháp bao gói kẹo
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo
GVHD: Hồ Xuân Hương Trang2
Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25 LỜI MỞ ĐẦU
Bao bì đã được sử dụng rất phổ biến để chứa đựng tất cả các lọai hàng hóa trong
quá trình bảo quản, vận chuyển, phân phối và kiểm tra. Bao bì có tác dụng bảo vệ chất Chương 1:Tổng quan về bao bì thực phẩm
1.1 Định nghĩa bao bì
Bao bì là vật chứa đựng, bao bọc thực phẩm thành đơn vị để bán. Bao bì gồm
nhiều lớp bao bọc, có thể phủ kín toàn bộ hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm.[1, 13]
Ngòai ra bao bì phải đảm bảo chất lượng cho sản phẩm,có thể phân phối, lưu
kho,kiểm tra … một cách thuận lợi.
1.2 Chức năng của bao bì thực phẩm
Ngày nay có nhiều nguyên liệu với các thanh phần dinh dưỡng quý cho cơ thể đã
được lựa chọn đưa vào quá trình sản xuất thực phẩm bằng công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra
được các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan cao.Sản phẩm này phải
được bảo tòan giá trị đến tay người tiêu dùng ở nhiều nơi xa cơ sở sản xuất ,đôi khi sản
phẩm phải chờ một thời gian dài trước khi tiêu dùng . Do đó các sản phẩm phải có sự trợ
giúp của bao bì để đạt được mục đích mong muốn.Nếu việc chọn bao bì và bao gói không
thích hợp thì sẽ làm giảm giá trị của sản phẩm và có thể sản phẩm sẽ bị hư hỏng ảnh
hưởng đến nhà sản xuất và người tiêu dùng. Như vậy bao bì là yếu tố đặc biệt quang trọng
đối với sản phẩm . Do đó bao bì có những chức năng sau:
Chức năng chứa đựng
Chức năng bảo vệ
Cung cấp thông tin
Chức năng văn hóa
Tạo sức hấp dẫn ,thuận lợi trong phân phối ,quản lý và tiêu dùng.
Bảo vệ môi trường sinh thái.
1.2.1 Chức năng chứa đựng
Đây là chức năng cốt lõi tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc xếp, bảo quản, phân
phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng.
+ Tên thương hiệu
Tất cả các thông tin phải chính xác và nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về những thông tin mình đưa lên bao bì.
Cung cấp các thông tin nhằm tiếp thị quảng cáo sản phẩm
Hình dạng bao bì , các biểu tượng, hình ảnh, chữ viết,màu sắc nhằm thu hút sự
chú ý của khách hang,giúp khách hang nhận diện sản phẩm và có ấn tượng về sản
phẩm đó.
Cung cấp những thông tin thuận lợi:
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo
GVHD: Hồ Xuân Hương Trang5
Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
Ví du đưa ra những biểu tượng trên bao bì để giúp khách hang thận trọng khi
sữ dụng củng như bảo quản.
1.2.4 Chức năng văn hóa
Các sản phẩm thực phẩm hầu hết được chế biến từ nguyên liệu là nông
sản,thủy hải sản.Các sinh vật này tồn tại trên nhiều vùng đất, khí hậu, tập quán canh
tác khác nhau do đó đều mang những sắc thái khác nhau. Khi sản xuất thực phẩm phải
thể hiện những nét văn hóa đó của từng cộng đồng dân cư,từng dân tộc trên bao bì
thực phẩm cái mà được thể hiện trong chính thực phẩm hay thể hiện trên hình thức
trình bày thực phẩm và bao bì…
1.2.5 Tạo sức hấp dẩn,tiện lợi trong phân phối,quản lý và tiêu dùng
Thành công hay thất bại của một mặt hàng củng phụ thuộc vào lọai bao bì của
nó.Bao bì có thể hướng dẫn người tiêu dùng từ lúc chọn mua đến lúc sử dụng. Đây
củng là phương thức quản cáo hiệu quả mà ít tốn chi phí .Để tạo sự hấp dẫn thì bao bì
phải đẹp, hình dáng thích hợp.Các sản phẩm hấp dẩn có thể bao gói trong bao bì nhìn
thấy được.
1.2.6 Bảo vệ môi trường sinh thái
Nhờ có bao bì mà sản phẩm không bị rơi vãi ra môi trường, tránh được sự
Bao bì plastic cứng
Bao bì Plastic dẻo
Bao bì màng ghép
Bao bì ăn được
1.3.3 Phân lọai theo vị trí tương đối của thực phẩm
Bao bì thứ cấp:Không trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm, nó chứa sản phẩm và
bao bì sơ cấp. Ví dụ như thùng đựng mì ăn liền
Bao bì sơ cấp:tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.Bao bì sơ cấp không độc và
phải tương hợp với thực phẩm. Nếu bao bì sơ cấp là bao bì ăn được thì nhiều khi thực
phẩm cần có them bao bì sơ cấp phi thực phẩm. Ví dụ như hộp sữa tươi, kẹo dừa….
1.3.4 Phân lọai theo tính năng kỹ thuật
Theo các yêu cầu của từng lọai sản phẩm ,các nhà sản xuất thường nhóm các
lọai bao bì có khả năng thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật để so sánh và lựa cho thích
hợp. Ví dụ như bao bì vô trùng, chịu được nhiệt độ cao, bao bì chịu lực, chân
không,bao bì cách ẩm,bao bì trong và chắn sáng, bao bì chống côn trùng, bao bì chịu
nhiệt, lạnh…[2, 96]
1.4 Các yêu cầu đối với bao bì sử dụng bao gói thực phẩm
1.4.1 Yêu cầu bảo vệ sản phẩm và bảo vệ môi trường
Không độc và tương hợp với từng loại sản phẩm : điểm quan trọng nhất trong
sản xuất là sự an toàn không độc. Nếu thực phẩm được chế biến không độc thì không thể
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo
GVHD: Hồ Xuân Hương Trang7
Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
để cho thực phẩm bị nhiễm độc bởi bao bì. Sự nhiễm độc có thể do bản thân bao bì mang
chất độc hay do sự tương tác,phản ứng giữa thực phẩm và bao bì sinh độc. Ví dụ: trong
bai bì chất dẻo có các phụ gia như dung môi, mực in, chất hóa dẻo thường chứa các kim
loại nặng như: Pb, Mn, As, là những tác nhân làm thực phẩm bị nhiễm độc, hay trường
hợp thực phẩm đồ hộp sinh H
, N
2
O bao bì cần phải có khả năng bảo vệ ngăn sự thấm của các
khí này.
+ Bao bì phải không sinh ra mùi có thể làm biến đổi mùi của thực phẩm, ví dụ
plastic chứa các dung môi, các chất phụ gia có phân tử nhỏ để làm thoát ra một lượng nhỏ
chất mang mùi làm ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo
GVHD: Hồ Xuân Hương Trang8
Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
Bảo vệ tính nguyên vẹn của sản phẩm : Yêu cầu này để thông tin với khách
hàng sự đảm bảo phẩm chất bên trong của bao bì là nguyên vẹn chưa sử dụng hay đánh
tráo sản phẩm có chất lượng khác. Để đảm bảo tính nguyên vẹn của sản phẩm người ta sử
dụng các biện pháp in ấn.
Bảo vệ sản phẩm khi va chạm: vận chuyển thực phẩm thường có va chạm gây đổ
vỡ, hư hỏng sản phẩm. Bao bì phải đủ sức chịu lực, dùng đệm lót hoặc tạo cấu trúc hình
dạng thích hợp cho phép gia tăng khả năng chịu va chạm của sản phẩm.
1.4.2 Yêu cầu về marketing
Màu sắc của bao bì cần bắt mắt và phù hợp với yêu cầu sản phẩm bên trong: ích
màu sắc gồm màu nền, màu của các biểu tượng, hình ảnh, chữ viết. Chúng ta chọn màu
cho từng phần trên sao cho khi kết hợp lại nó có ảnh hưởng tốt đến tâm lý người tiêu
dùng.
Kiểu dáng kích cỡ cần thích hợp và thẫm mỹ: Yếu tố này còn liên quan đến sự
tiêu hao vật liệu bao bì trên một đơn vị sản phẩm, tiêu hao không gian chứa trong kho,
hay không gian vận chuyển.
Yêu cầu thông tin trực tiếp lên sản phẩm: Bao bì cần được in ấn bên ngoài để giới
thiệu sản phẩm, nhà sản xuất chịu trách nhiệm trước người tiêu thụ và trước pháp luật về
sản phẩm của mỉnh. Các thông tin có thể in trực tiếp hoặc dán nhãn in trên bao bì gồm:
đo lường chất lượng trong khâu bao gói.
Tiêu chuẩn an toàn vệ sinh vật liệu bao bì chứa đựng thực phẩm được ban
hành trong “danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm “ theo quyết
định số 067/ 1998/QĐ-BYT của Bộ trưởng bộ y tế ngày 4/4/1994
1.4.5.1 Qui định hàm lượng kim loại trong vật liệu làm bao bì
Vật liệu làm bao bì Tên chỉ tiêu Tiêu chuẩn
Kim loại Pb
Sb ( Antimon )
< 5%
< 5%
Phẩm màu dùng
trong BB
Theo danh mục các
phẩm màu cho phép của Bộ
y tế
Dung dịch ngâm
không làm hoà tan phẩm
màu
1.4.5.2 Qui định hàm lượng kim loại nặng trong vật liệu bao bì dạng PE,
PP,PET,PVC
Vật liệu làm bao bì Tên chỉ tiêu Tiêu chuẩn
PE , PP, PET, PVC Pb
cadimi
< 100mg/kg
< 100mg/kg
1.5 Các căn cứ để lựa chọn bao bì thực phẩm
Hiện nay bao bì được sản xuất từ rất nhiều loại nguyên liệu khác nhau. Công
nghiệp bao bì càng phát triển, người ta càng sản xuất ra nhiều loại bao bì siêu việt bằng
cách ghép nhiều loại vật liệu với nhau hoặc bổ sung phụ gia vào trong quá trình sản xuất.
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
1.5.7 Tính chất hóa học của bao bì
Với những loại bao bì hoạt động hóa học thì chỉ bao gói cho nhưng sản phẩm trơ
về mặt hóa học và ngược lại những sản phẩm hoạy động hóa học thì nhất thiết bao bì phải
trơ.
Ngày nay với công nghệ tiên tiến, người ta chế tạo ra các loại bao bì nhiều lớp
hoặc bổ sung các chất phụ gia để tăng thêm sự tiện lợi cho bao bì.
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo
GVHD: Hồ Xuân Hương Trang11
Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
1.5.8 Độ bền nhiệt của bao bì
Tùy điều kiện bảo quản và sử dụng sản phẩm ở nhiệt độ tấp hay cao mà ta chọn
vật liệu cho thích hợp để tránh các hư hỏng do sản phẩm hay bao bì gây ra.
1.5.9 Khả năng gia công chế tạo bao bì.
1.5.10 Bảo vệ tránh lây nhiễm của vi sinh vật
Khả năng phát triển vi sinh vật ,đặc biệt là nấm mốc trên bề mặt bao bì lớn nhất
khi bề mặt bao bì có độ ẩm cao. Do vậy để tránh sự lây nhiễm phải chọn bao bì thích hợp
và tuân theo các điều kiện bảo quản đảm bảo vệ sinh.
1.5.11 An toàn cháy nổ
1.5.12 An toàn trong vận chuyển
1.5.13 Đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng
1.5.14 Giá cả bao bì.[2, 97]
1.6 Quy cách của bao bì vận chuyển.[2, 119]
1.6.1 Quy định về kích thước
Ký hiệu
thùng
Kích thước
Khối lượng tối đa được phép
đóng trong thùng
19
1.6.2 Quy định về ghi nhãn bên ngoài
Bao bì giấy bìa gợn sóng (bao bì giấy carton) cũng được ghi nhãn nhưng yêu cầu
đơn giản so với trường hợp ghi nhãn cho hàng hóa đơn vị bán lẻ, thông thường có thể ghi:
+ Thương hiệu
+ Tên sản phẩm (có thể ghi một số chi tiết về đặc tính sản phẩm)
+ Địa chỉ nhà sản xuất, nơi đóng bao bì, quốc gia sản xuất.
+ Hạn sử dụng
+ Số lượng hay trọng lượng
+ Mã số mã vạch
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo
GVHD: Hồ Xuân Hương Trang12
Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
+ Các ký hiệu, dấu hiệu phân hạng thực phẩm (nếu có) như dấu hiệu hàng Việt
Nam chất lượng cao
1.6.3 Ký hiệu về hình vẽ
Để có được bao bì tiện lợi trong vận chuyển và đảm bảo chất lượng hàng hóa bên
trong, ta cần quan tâm đến quy định chung về ký hiệu bằng hìn vẽ cho bao bì như một
ngôn ngữ riêng dành cho lĩnh vực này
1.6.3.1. Quy cách ký hiệu, ý nghĩa
Các ký hiệu được in trực tiếp trên bao bì đơn vị gửi đi không bắt buộc đóng khung
đậm cho các ký hiệu
+ Màu sắc của ký hiệu
Màu sắc dùng cho ký hiệu phải là màu đen. Nếu màu của bao bì làm cho màu đen
của ký hiệu không rõ thì nên chọn màu sắc tương phản, thích hợp làm nền. Phải tránh các
màu có thể nhầm lẫn với màu của nhãn hàng hóa thuộc loại nguy hiểm. Tránh dùng màu
đỏ, da cam hoặc vàng, trừ khi có yêu cầu đặc biệt
+ Kích thước của ký hiệu
Chỉ ra hướng đúng của bao bì
vận chuyển
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo
GVHD: Hồ Xuân Hương Trang14
Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
4 Tránh ánh
nắng mặt
trời
Bao bì vận chuyển không được
để dưới ánh nắng mặt trời
5 Tránh
nguồn
phóng xạ Vật đựng trong bao bì có thể bị
hư hỏng hoặc không thể dùng
được do bị nhiễm phóng xạ
6 Tránh mưa
mặt này khi bốc xếp bao bì vận
chuyển
10 Không dùng
xe nâng Không được vận chuyển bao bì
bằng xe nâng
11 Vị trí kẹp
Kẹp vào các mặt được đánh
dấu để bốc xếp bao bì vận
chuyển
12 Dấu hiệu
không được
kẹp Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo
GVHD: Hồ Xuân Hương Trang16
Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
13 Giới hạn
khối lượng
được phép
chồng lên
17 Giới hạn
nhiệt độ Chỉ ra giới hạn nhiệt độ để bảo
quản và bốc xếp bao bì vận
chuyển
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo
GVHD: Hồ Xuân Hương Trang19
Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
Tùy đặc điểm, tính chất, thành phần hóa hóc cuả từng loại thực phẩm mà ta chọn
loại giấy cho thích hợp để sản xuất bao bì
+ Các loại thực phẩm dạng rắn, khô cho phép dùng giấy thường để bao gói.
+ Các loại thực phẩm ẩm, bán ẩm nhạy cảm với hơi nước, ánh sáng và oxy không
khí cần dùng các loại giấy đặc biệt như giấy tráng sáp, giấy phủ kim loại hoặc mạng
mỏng polime để bao gói.
2.1.2 Giấy sulphit
Trọng lượng 30-50g/m
2
Là loại giấy nhẹ và yếu hơn so với giấy Kraft, thường được tráng một lớp sáp
hoặc vật liệu trùng hợp mỏng để giảm khả năng xâm nhập của dầu và nước lên bao bì .
Thường dùng để dựng bánh kẹo,đồ ngọt, sữa tiệt trùng…
2.1.3 Giấy chống dầu
Trọng lượng 40-60g/m
2
Được làm từ các thớ,sợi vật liệu trong quá trình làm bột giất sulphit. Lượng sợi
này có khả năng làm giảm tác động của dầu mỡ lên giấy. Khả năng này bị mất đi khi
giấy bị ướt.
Thường dùng để lót phomat, bánh và các sản phẩm giàu dầu mỡ…
2.1.4 Giấy trong
Trọng lượng :20-40 g/m
2
Là loại giấy sulphit trong mờ, mặt bóng láng được hình thành nhờ sử dụng một
được dùng ở dạng lá nhôm ghép với các vật liệu
khác như plastic để bao gói thực phẩm, chống thoát
hương, chống tia cực tím. Nhôm được sử dụng làm
bao bì thực phẩm có độ tinh khiết từ 99 – 99.8 %.
Ở dạng lá, nhôm có thể có độ dày như sau: 7,
9, 12, 15 và µm. Nhôm dùng để chế tạo lon hộp có
độ dày khoảng 360 µm đến 320 µm (0.32mm)
Nhôm được gia công thành màng mỏng, trên bề mặt màng nhôm thường xuất hiện
các lỗ nhỏ có đường kính từ 1 đến 80 micron. Số lượng lỗ tùy thuộc vào độ dày của màng
nhôm.
Bảng: Số lỗ của lá nhôm tương ứng/ 1m
2
Độ dày của lá nhôm
(micron)
Số lỗ trên 1m
2
9
12
15
20
260
230
210
170
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo
GVHD: Hồ Xuân Hương Trang21
màng plastic. Cellophane là loại màng bao bì lần đầu tiên được dùng rộng rãi trong lĩnh
vực thương mại và trong một thời gian dài dẫn đầu về số lượng Polyolefin, đặc biệt là PP
dễ chiếm lĩnh thị trường của Cellophane nhưng Cellophane vẫn còn là vật liệu bao bì
quan trọng trong 1 vài lĩnh vực. Cellophane được sản xuất bằng cách lấy cellulose có độ
tinh lọc cao và được hòa với dung môi dể có 1 độ đặc giống như xi-rô . Hỗn hợp này
được cho qua khe nhỏ và dài vào bể hoàn nhiệt để tạo thành màng mỏng. Vì vậy, nó được
gọi là cellulose hoàn nguyên. Sau đó, màng được đi qua những dung dịch để tách tạp
chất, lọc trở thành màng trong suốt. Từ Cellophane là tên thương mại với nghĩa thông
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo
GVHD: Hồ Xuân Hương Trang22
Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
dụng. Cellophane có nhiều loại được làm phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau tuỳ
thuộc vào hệ thống mã số dùng để phân biệt các loại Cellophane.
Hệ thống mã số của màng cellophane:
Đặc tính của màng cellophane được thể hiện bằng sự kết hợp giữa chữ và số. Cụ
thể là:
A = Liên kết, dính (lớp phủ được kết dính với màng mỏng để tạo thành tính kháng
ẩm) Adhere
C = Được nhuộm màu (colored)
D = Một nửa (lớp phủ chống ẩm chỉ phủ ở một phía) (Demi)
L = Tính kháng ẩm thấp hơn tiêu chuẩn
M = Chống ẩm (Moisture Nitrocellulose lacquered)
P = Không phủ, không chống ẩm, không thể hàn nhiệt (plain unlacquered)
S = Có thể hàn bằng nhiệt (sealed)
T = Trong suốt không màu (transparent)
X = Được phủ Polymer (PVDC,Saran)
Chỉ số đứng trước chữ dùng để chỉ bề dày của màng và chỉ số đứng sau chữ là mã
số chỉ cách sử dụng cuối cùng, thí dụ 250 MSAT 87 có nghĩa là vật liệu có tính chống ẩm
nhiệt, tính dính và độ trong suốt tốt. Cellophane thường được phủ với nitrocellulose hoặc
PVDC. Lớp phủ này tăng thêm tính ngăn cản hơi ẩm và khả năng hàn nhiệt trong khi bản
thân Cellophane có tính ngăn cản khí và mùi hương tốt. Nhờ vào tính trong suốt và cứng
khiến cho màng Cellophane có thể chạy rất nhanh trên các máy đóng gói nên nó được sử
dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp dệt và bánh kẹo. Đôi khi màng Cellophane có
tráng một mặt được dùng để đóng gói thịt tươi hay sản phẩm chế biến từ thịt.
So với các loại màng nhựa đồng nhất khác, màng Cellophane phủ PVDC có
khuyết điểm, đó là mối hàn nhiệt không chắc, nó bị hạn chế bởi lớp kết dính giữa lớp phủ
và bề mặt Cellophane. Loại màng này có trở lực xé thấp và mối hàn dễ xé mở, nhưng đôi
khi điều này sẽ trở nên thuận lợi, thí dụ cho việc mở các túi kẹo. Màng Cellophane có tính
chất in tốt và có thể in thành công bằng tất cả phương pháp in thích hợp. Nhờ vào lượng
nước còn chứa trong màng Cellophane mà màng có khả năng mềm dẻo. Nếu màng được
sấy khô thì nó trở nên giòn và dễ xé. Ở nhiệt độ đông lạnh, việc chọn đúng loại màng
Cellophane là rất cần thiết, bởi vì nếu chọn không đúng loại màng chịu được nhiệt độ
thấp thì dễ dàng bị thất bại khi dùng.
Phần lớn Cellophane được dùng trong ngành thực phẩm, thuốc lá, dệt và kẹo. Để
gói kẹo người ta thường dùng loại màng ghép cellophane - sáp - cellophane hoặc
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và
Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo
GVHD: Hồ Xuân Hương Trang24
Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
Cellophane - keo - Cellophane và trong cả 2 loại việc in ấn được thực hiện giữa 2 lớp.
Một ứng dụng quan trọng khác là màng ghép dùng đóng gói chân không cho thịt, phó-
mát, cá, rau ngâm giấm…
Hiện nay OPP có thể thay thế hoàn toàn cellophan và còn có những tính chất ưu
việt hơn cellophan trong lĩnh vực bao bì.
thường có cả tính chống ẩm. Thông thường đó là những loại nhựa rẻ tiền. Vật liệu được
dùng thường là LDPE, HDPE, EVA, LLDPE, PP (đối với những cấu trúc mềm dẻo) và
HDPS hay PD (đối với cấu trúc cứng).
Các lớp liên kết: là những lớp keo nhiệt dẻo (ở dạng đùn) được sử dụng để kết hợp
các loại vật liệu có bản chất khác nhau.
Các lớp cản: được sử dụng để có được những yêu cầu đặc biệt về khả năng cản
khí và giữ mùi. Vật liệu được sử dụng thường là PET (trong việc ghép màng), nylon,
EVOH và PVDC.
Các lớp vật liệu hàn: thường dùng là LDPE và hỗn hợp LLDPE, EVA, inomer,…
Một số loại màng phức hợp:
2 lớp: BOPP/PE; PET/PE; BOPP/PP; NY/PE
3 lớp: BOPP (PET)/PET (M)/PE; BOPP (PET)/Al/PE
4 lớp: BOPP (PET)/PE/Al/PE; Giấy/PE/Al/PE
5 lớp: PET/PE/Al/PE/LLDPE
2.4.3 Các phương pháp tạo màng phức hợp Sơ đồ ghép màng
Màng phức hợp được tạo thành bằng cách:
Ghép hai hay nhiều lớp màng bằng chất kết dính.
Tráng lên một lớp màng vật liệu một lớp vật liệu khác ở dạng lỏng (nóng chảy)
sau khi lớp vật liệu này nguội đi sẽ đông cứng lại.