TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG
MẠI - DỊCH VỤ Ở TỈNH ĐỒNG THÁP
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS.TS MAI VĂN NAM NGUYỄN THỊ THÚY AN
MSSV: 4085431
Lớp: Ngoại thương 2-K34
và lưu lại trong tâm hồn em nhiều tình cảm nồng ấm của thầy cô, bạn bè. Khoảng
thời gian trên không phải là quá dài nhưng cũng đủ cho em trang bị những kiến
thức, kinh nghiệm quý báu làm hành trang cho em bước vào cuộc sống tương lai.
Lần đầu tiên làm luận văn nên em không tránh khỏi những khó khăn, bỡ ngỡ
nhưng em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô Khoa Kinh tế - Quản
trị kinh doanh. Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn chân thành nhất đến thầy Mai Văn
Nam, thầy đã hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều và tận tình, tạo điều kiện thuận lợi
để em có thể hoàn thành tốt nhất bài luận văn.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh đã dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt thời gian qua. Cám ơn cha mẹ đã nuôi
dạy, ủng hộ em, là chỗ dựa vững chắc nhất để em có thể tự tin hoàn thành bài
luận văn này. Cám ơn bạn bè đã luôn sát cánh cùng em, giúp đỡ em những lúc
khó khăn.
Trong quá trình thực hiện luận văn do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên
luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp của quý
thầy cô để bài luận được hoàn chỉnh hơn.
Cuối lời, em xin chúc quý thầy cô, gia đình, bạn bè dồi dào sức khỏe, thành
công trong công việc và cuộc sống!
Trân trọng.
Ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thúy An
- -
ii
- -
iiiNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
ivNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
- -
v
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Giới hạn nội dung 3
1.4.2 Không gian nghiên cứu 3
1.4.3 Thời gian nghiên cứu 3
1.4.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
3.2.1.1 Số lượng doanh nghiệp 38
3.2.1.2 Số lượng doanh nghiệp phân loại theo tiêu chí nguồn vốn 39
3.2.1.3 Số lượng doanh nghiệp phân loại theo tiêu chí lao động 40
3.2.1.4 Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo cơ cấu ngành 41
3.2.2 Vai trò của DNNVV tại tỉnh Đồng Tháp 42
3.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH TM- DV 2011-2015 43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DN NHỎ TRONG LĨNH VỰC TM - DV Ở TỈNH ĐỒNG THÁP 45
4.1.1 Yếu tố thị trường 45
4.1.1.1 Đối với cung ứng đầu vào 45
4.1.1.2 Đối với giải quyết đầu ra 46
4.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của DN nhỏ và siêu nhỏ trong lĩnh vực
thương mại- dịch vụ tại tỉnh Đồng Tháp 50
4.1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của DN nhỏ và siêu nhỏ trong lĩnh
vực DV của tỉnh Đồng Tháp 50
4.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của DN nhỏ và siêu nhỏ trong lĩnh
vực TM của tỉnh Đồng Tháp 52
4.1.3 Hiệu quả tài chính của DN nhỏ và DN siêu nhỏ trong lĩnh vực TM-DV 54
4.1.3.1 Hiệu quả tài chính của DN nhỏ và DN siêu nhỏ trong lĩnh vực DV 54
4.1.3.2 Hiệu quả tài chính của DN nhỏ và DN siêu nhỏ trong lĩnh vực TM 55
4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÁC DN TRONG LĨNH VỰC TM- DV Ở TỈNH ĐỒNG THÁP .58
4.2.1. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 58
- -
vii
4.2.1.1 Nguồn nhân lực 58
4.2.1.2 Vốn và cơ cấu nguồn vốn 60
4.2.1.3 Tình hình đầu tư vào hoạt động kinh doanh của các DN 63
viii
DANH MỤC BẢNGBảng 2.1: BẢNG PHÂN LOẠI DNNVV 8
Bảng 3.1: ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TỈNH ĐỒNG THÁP 28
Bảng 3.2: DÂN SỐ TRUNG BÌNH 2010 PHÂN THEO HUYỆN, THỊ, THÀNH
PHỐ THUỘC TỈNH 33
Bảng 3.3:LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG CÁC NGÀNH KINH TẾ 34
Bảng 3.4: TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THEO GIÁ SO SÁNH PHÂN
THEO KHU VỰC KINH TẾ (GIÁ 1994) 35
Bảng 3.5: SỐ LƯỢNG VÀ TỶ LỆ DNNVV CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI
ĐOẠN 2008- 2010 39
Bảng
3.6: SỐ LƯỢNG VÀ TỶ LỆ DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2008-2010 PHÂN
THEO TIÊU CHÍ NGUỒN VỐN 40
Bảng
3.7: SỐ LƯỢNG VÀ TỶ LỆ DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2008-2010 PHÂN
THEO TIÊU CHÍ LAO ĐỘNG 40
Bảng
3.8: SỐ LƯỢNG VÀ TỶ LỆ DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2008-2010 THEO
CƠ CẤU NGÀNH 41
Bảng 4.1: NGUỒN CUNG ỨNG ĐẦU VÀO CHO DN 45
Bảng 4.2 THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA DN NHỎ VÀ SIÊU NHỎ TRONG
LĨNH VỰC TM- DV Ở TỈNH ĐỒNG THÁP 46
Bảng 4.3:TÌNH HÌNH MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA DN 47
Bảng 4.4: TÌNH HÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÁC DN 48
Bảng 4.5: MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG HIỆU 49
Bảng 4.6: KẾT QUẢ HĐKD CỦA DN NHỎ TRONG LĨNH VỰC DV TRONG
- -
xDANH MỤC HÌNH
HÌNH 3.1: BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH ĐỒNG THÁP 27
HÌNH 3.2: CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN GDP QUA CÁC NĂM 2007, 2008, 2009,
- -
xi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. DN: Doanh nghiệp
2. DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
3. TM-DV: Thương mại - Dịch vụ
4. ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
5. DVHT: Dịch vụ hỗ trợ
6. CBA: Cost benifit analysis :phân tích chi phí lợi ích
7. SWOT: Strenghs ( Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities
(Cơ hội) và Threats ( Nguy cơ)
8. Tp: Thành phố
9. ROA: Return on assets (lợi nhuận/tổng tài sản)
10. ROE: Return on equity (lợi nhuận/vốn chủ sở hữu)
11. ROS: Return on sales (lợi nhuận/doanh thu)
12. WTO: World Trade Organization (tổ chức thương mại thế giới)
13. PEST:
Politics (
Chính trị) ,
Economics (
kinh tế
)
,
Socio- Cultural(
xã hội-văn
hóa) và
Technology
(công nghệ)
-xiii-
TÓM TẮT
Đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN trong
lĩnh vực thương mại - dịch vụ ở tỉnh Đồng Tháp". Được thực hiện năm 2012
là kết quả điều tra thực tế các DN TM-DV của tỉnh Đồng Tháp với mục đích
phân tích thự trạng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực
TM-DV ở Tỉnh Đồng Tháp và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh qua đó đề ra giải pháp.
Đề tài tập trung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp TM-DV ở Tỉnh Đồng Tháp. Tác giả sử dụng phương pháp: thống kê mô
tả so sánh. và sử dụng các tỷ số tài chính ROA, ROE, ROS.
Ngoài ra tác giả còn phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp như:
nguồn nhân lực, vốn và cơ cấu nguồn vốn, Tình hình đầu tư vào hoạt động kinh
doanh của các DN TM-DV, công nghệ và tiếp cận DVHT để thấy rõ hiệu quả
HĐKD của các DN TM-DV ở Đồng Tháp rong thời gian qua.
Bên cạnh đó, tác giả còn phân tích các yếu tố bên ngoài tác động đến hiệu
quả HĐKD bằng phương pháp PEST:
Politics (
Chính trị) ,
Economics (
kinh tế
)
,
Socio- Cultural(
xã hội-văn hóa) và
Technology
(công nghệ)
Kết quả điều tra cho thấy: Kết quả điều tra hoạt động kinh doanh của các
năng lực cạnh tranh yếu, nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều thiệt thòi
hơn so với các doanh nghiệp lớn của Việt Nam cũng như các doanh nghiệp nước
ngoài.
Đồng Tháp là một tỉnh thuộc ĐBSCL, là nơi có nhiều tiềm năng về nguồn
nguyên liệu, tập trung các cơ sở đào tạo, các cụm các khu công nghiệp ở thị xã
Cao Lãnh và thị xã Sa Đéc với hàng trăm doanh nghiệp đang hoạt động giải
quyết được hàng ngàn việc làm cho tỉnh mà hầu hết các doanh nghiệp ở tỉnh đều
là các DN nhỏ nên sự phát triển DN nhỏ lại càng được sự quan tâm của nhà nước
và các cấp chính quyền địa phương. Tuy nhiên, trong thời gian qua, sự phát triển
và hoạt động của DN nhỏ ở Đồng Tháp còn gặp nhiều khó khăn và chưa phát
huy được hết những tiềm năng của mình. Một trong những nguyên nhân của sự
khó khăn xuất phát từ chính sự yếu kém của các DN nhỏ như: chưa có hoạch
định chiến lược kinh doanh, vốn, marketing hỗn hợp, thương hiệu, trình độ kỹ
năng trong quản trị doanh nghiệp…Đứng trước những cơ hội và thách thức đó
các doanh nghiệp của Tỉnh phải không ngừng hoàn thiện, nâng cao hoạt động
kinh doanh của mình, đồng thời phải có những chiến lược kinh doanh để thích
ứng cho mỗi giai đoạn phát triển. Muốn làm được điều đó doanh nghiệp phải
luôn phân tích và đánh giá lại tình hình hoạt động kinh doanh của mình ở mỗi kỳ
hoạt động, cũng như tự đánh giá lại các ưu điểm, khuyết điểm để phát huy các
thế mạnh và khắc phục những điểm yếu, những mặt còn hạn chế của mình. Có
2
như thế doanh nghiệp mới đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh
gay ngắt, khốc liệt ở trong nước và quốc tế hiện nay.
Vì vậy tôi đã chọn đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các DN trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ ở tỉnh Đồng Tháp" làm đề tài
luận văn tốt nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến
Đề tài không đi sâu vào phân tích từng doanh nghiệp cụ thể mà đi vào phân
tích trên tổng thể các DN trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1.4.2. Không gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của DVHT đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các DN nhỏ trong lĩnh vực
thương mại - dịch vụ ở tỉnh Đồng Tháp .
1.4.3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 1/2012 đến 5/2012
1.4.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DN TM-DV hoạt động tại Đồng
Tháp
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nguyễn Đức Trọng (2009), "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng bằng Sông Cửu Long", luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ, khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ. Đề
tài tập trung phân tích hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng hoạt động kinh doanh
của các DNVVN ở ĐBSCL. Các phương pháp được sử dụng trong đề tài là
phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy để phân tích số liệu. Kết quả
nghiên cứu cho thấy các DNVVN ở ĐBSCL hoạt động kinh doanh còn yếu kém
và hiệu quả chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của khu vực, đồng thời tác
giả cũng đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các DNVVN
Phạm Thị Kim Anh (2010), "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ thuộc lĩnh vực thương
mại - dịch vụ trên địa bàn Thành phố Cần Thơ", luận văn đại học, trường Đại
học Cần Thơ. Mục tiêu của đề tài chủ yếu phân tích các yếu tố ảnh hưởng hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các DN nhỏ trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ ở
Cần Thơ. Đề tài sử dụng phương pháp phân tích phân biệt và hồi quy để phân
phố Cần Thơ ",luận văn Thạc sĩ , Mục tiêu của đề tài là (1) Phân tích thực trạng
và khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của các DN nhỏ lĩnh vực Thương mại dịch
vụ ở thành phố Cần Thơ, (2) Phân tích ảnh hưởng của các dịch vụ hỗ trợ đến đến
5
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN nhỏ lĩnh vực thương mại dịch vụ
thành phố Cần Thơ, (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các dịch vụ hỗ
trợ cho DN nhỏ lĩnh vực thương mại dịch vụ, góp phần tăng khả năng tiếp cận và
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN nhỏ lĩnh vực Thương mại –dịch
vụ . Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, thống kê mô tả, phân tích hồi quy,
phân tích phân biệt, phân tích nhân tố và phân tích SWOT. Kết quả nghiên cứu
cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng về chất lượng dịch vụ hỗ
trợ đó là sự nhiệt tình của nhân viên, sự phù hợp của dịch vụ cung cấp, phương
tiện hữu hình và giá cả dịch vụ. Hiện nay các DN nhỏ lĩnh vực Thương mại dịch
vụ khó tiếp cận chính sách hỗ trợ, đặc biệt là việc tiếp cận các nguồn tín dụng.
Bên cạnh đó, đề tài cũng nêu lên rằng, quy mô doanh nghiệp, loại hình doanh
nghiệp, nhân tố thông tin, năng lực cạnh tranh, trình độ học vấn quản lý doanh
nghiệp có tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ hỗ trợ. Mức độ tiếp cận các
chính sách hỗ trợ và việc sử dụng các dịch vụ hỗ trợ bên ngoài có ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên kết quả nghiên
cứu cho thấy các DN nhỏ lĩnh vực thương mại dịch vụ ở TP.Cần Thơ vẫn gặp
nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ và gây ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Thúy Loan(2011), "Phân tích ảnh hưởng của DVHT đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp ở
thành phố Cần Thơ", tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng của các loại hình DVHT
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN nhỏ, phương pháp sử dụng thống kê
mô tả, tần số, dùng kiểm định T để thấy rõ ảnh hưởng của DVHT đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh, dùng mô hình phân tích phân biệt và hồi quy để thấy được
những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, dùng SWOT để đề
thống kê mô tả (5) Đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao HQHĐKD và
năng lực cạnh tranh của DN nhỏ tỉnh Đồng Tháp. 7
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Cơ sở lý luận chung về DNNVV
• Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch được
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các
hoạt động kinh doanh.
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn
của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ
trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
• Khái niệm DNNVV và phân loại
Trên thế giới, định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu và quy
định khác nhau tuỳ theo từng nơi. Định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa,
doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ phải dựa
tr
phục vụ cho việc hoạch định chính sách. Trên thực tế tiêu chí này không cho
phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ. Vì vậy, tiếp theo đó
Nghị định số
90/2001/NĐ-CP
đưa
ra chính thức định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa
như
sau:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng
ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành,
có
vốn
đăng ký không quá 10 tỷ đồng
hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Các doanh
nghiệp cực nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp có
từ 10 đến 49
nhân công
được
coi là doanh nghiệp nhỏ.
8
BẢNG 2.1: BẢNG PHÂN LOẠI DNNVV
Doanh
nghiệp siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Quy mô
II.Công
nghiệp và
xây dựng
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng
đến 100 tỷ
đồng
từ trên 200
người đến
300 người
III.
Thương
mại và
dịch vụ
10 người trở
xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
50 người
từ trên 10
tỷ đồng
-Tổ chức các mối quan hệ giao dịch thương mại .
-Tổ chức hợp lý kênh phân phối và tổ chức chuyển giao hàng hoá, DV
-Quản lý hàng hóa ở các doanh nghiệp và xúc tiến mua bán hàng hóa.
• Khái niệm DNNVV trong lĩnh vực TM-DV
DN nhỏ hoạt động trong lĩnh vực TM-DV là những tổ chức thực hiện các
hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, là
những tổ chức độc lập, có phân công lao động rõ ràng, với các hoạt động như:
mua bán hàng hóa, phân phối đại lý thương mại, xây dựng, tư vấn, đầu tư, vận
chuyển hàng hóa, và cung cấp nhiều dịch vụ khác làm thỏa mãn nhu cầu của con
người và nhằm mục đích sinh lời.
• Đặc điểm DNNVV trong lĩnh vực TM-DV
Các DN nhỏ tại Việt Nam hiện đang hoạt động trong lĩnh vực TM-DV với
quy mô lao động ít từ 100 lao động/doanh nghiệp trở xuống, quy mô vốn thì
không nhiều khoảng từ 50 tỷ đồng/doanh nghiệp trở xuống.
Đối tượng lao động của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TM-DV
là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh, hoặc những
hàng hóa không có hình dáng cụ thể,không sờ mó, cân đông, đo đếm một cách cụ
thể, đồng thời quá trình sản xuất và sử dụng dịch vụ thông thường diễn ra cùng
lúc nhau. Ngoài ra, các yếu tố như đất đai và tài nguyên, vốn bằng tiền và vốn
bằng vật chất, sức lao động, công nghệ và quản lý, các sản phẩm và dịch vụ tạo
ra chất xám, đều là đối tượng của mua bán, là hàng hóa và dịch vụ được tạo ra
tử các doanh nghiệp này rất là đa dạng và phong phú.
Hạn chế lớn nhất ảnh hưởng đến việc phát triển của các DN nhỏ hoạt động
trong lĩnh vực TM-DV là thiếu vốn để đầu tư, kinh doanh, chính sách ưu đãi hầu
như không có hoặc rất khó triển khai áp dụng. Bên cạnh đó, các DN nhỏ hoạt
động trong lĩnh vực TM-DV lại đang sử dụng các công nghệ, hệ thống máy móc,
thiết bị cũ kỹ , lạc hậu. 10
nhỏ) thực sự là cầu nối quan trọng giữa thị trường trong nước và thị trường nước
ngoài, phù hợp với xu thế hội nhập và mở cửa của nước ta hiên nay.