i
Bμi gi¶ng
N«ng l©m kÕt hîp
Ch−¬ng tr×nh hç trî L©m NghiÖp X· Héi
ii
Chơng Trình Hỗ Trợ Lâm Nghiệp Xã Hội
Bi giảng
Nông lâm kết hợp
Nhằm hỗ trợ cho chính sách phát triển nông thôn, cũng nh để đáp ứng các yêu cầu thực
tiễn của sản xuất, môn học Nông Lâm Kết Hợp đợc Chơng trình Hỗ trợ Lâm nghiệp Xã hội
(SFSP), dự án mạng lới đo tạo nông lâm kết hợp (SEANAFE) cùng năm trờng đại học
trong nớc gồm Đại Học Nông Lâm Thủ Đức, Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Đại Học
Lâm Nghiệp Xuân Mai, Đại Học Nông Lâm Huế v Đại Học Nông Lâm Tây Nguyên đã soạn
thảo tập bi giảng nông lâm kết hợp ny để phục vụ cho giảng dạy v học tập cho các trờng
từ năm 2000. Môn học ny đợc đặt cơ sở trên sự phối hợp hi hòa của các chuyên môn chính
của nh trờng nh nông, lâm v súc học để tạo ra một ngnh học phát triển vững bền v
mang tính bảo vệ sinh thái ở vùng đồi núi cao. Ngoi ra, môn học cũng đã dựa vo các nghiên
cứu khoa học trên khắp thế giới về lãnh vực sử dụng đất vững bền từ hơn 30 năm trở lại đây.
Phần bi giảng của môn ny đợc xây dựng nhằm giới thiệu một cách khái quát về cơ sở
v kỹ thuật Nông Lâm kết hợp. Nó đợc chia ra lm 5 phần: Phần 1 giới thiệu hình ảnh thực
sự của vùng đồi núi cao hiện nay với sự tập trung vo hiện tợng du canh phá rừng lm rẫy v
sự suy thoái ti nguyên thiên nhiên ở nớc ta. Phần hai thảo luận về các khái niệm cơ bản của
nông lâm kết hợp. Chơng thứ ba giới thiệu các hệ thống nông lâm kết hợp chính ở Việt Nam
gồm các hệ thống truyền thống v cải tiến. Phần thứ t giới thiệu tổng quát các kỹ thuật nông
lâm kết hợp áp dụng cho các trang trại nhỏ gồm trồng trọt v chăn nuôi. V Phần thứ năm
tổng kết các cách tiếp cận để thiết kế, xây dựng v phát triển các hệ thống Nông Lâm kết hợp
nhằm đa kỹ thuật ny vo thuc tế nông thôn.
Ước vọng của các tác giả l phần bi giảng ny không dừng ở một chỗ m còn phải đợc
bổ sung liên tục để lm ti liệu hớng dẫn cho sinh viên triển khai các công tác phát triển
nông thôn của mình trong tơng lai. Tác giả hon ton tin tởng vo sự quan tâm v nhiệt tâm
của ngời đọc v sinh viên trong việc cải tiến không ngừng nội dung của bi giảng ny.
Nhóm giảng viên soạn thảo môn học nông lâm kết hợp
Tháng 4 năm 2002
Hình 6: Sơ đồ phân loại theo cấu tạo các thnh phần 30
Hình 7: Mô tả chu trình hon trả chất dinh dỡng v khả năng kiểm soát chống
xói mòn trong một hệ thống trồng xen theo băng (của Kang v Wilson,
1987) 36
Hình 8: Lớp thảm vật rụng dới tán rừng trồng cây tai tợng 36
Hình 9: Giới thiệu các tiến trình m cây lâu năm có thể cải thiện đợc điều
v
kiện đất (Young, 1989) 37
Hình 10: Mô hình SALT canh tác sản xuất hoa mu lơngthực v tạo thu nhập
trên đất dốc 38
Hình 11: Đặc điểm đa dạng v phòng hộ của rừng tự nhiên tại Đông Nam Bộ,
Việt Nam 40
Hình 12: Cây khế cho quả 43
Hình 13 : Một loi thực vật lm cây thuốc mọc tự nhiên tại rừng Côn Đảo 43
Hình 14 : Bỏ hoá để cải tạo phục hồi đất 46
Hình 15 : Sơ đồ theo thời gian của kỹ thuật bỏ hoá cải tiến của ngời dân
tộc Naalad, Philipin 47
Hình 16 : Hệ thống rừng ruộng bậc thang 48
Hình 17 : Hệ thống vờn rừng ở Việt Nam 49
Hình 18 : Hệ thống vờn cây công nghiệp chè, c phê xen cây ăn quả v
cây rừng 50
Hình 19 : Hệ thống vờn cây ăn quả 52
Hình 20 : Hệ thống vờn ao chuồng (VAC) 53
Hình 21 : Hệ thống rừng vờn ao chuồng (RVAC) tại Việt Nam 54
Hình 22 : Hệ thống canh tác theo đờng đồng mức trên đất dốc 56
Hình 23 : Trồng xen theo băng 57
Hình 24 : Hệ thống canh tác xen theo băng SALT 1 58
Hình 25 : Khung chữ A để đo đờng đồng mức 58
Hình 52 : ép gia súc ăn để vỗ béo 103
Hình 53 : Khu vực trồng cây v cỏ lm thức ăn gia súc 105
Hình 54: Sơ đồ quá trình mô tả, chẩn đoán v thiết kế 110
Hình 55 : Sử dụng " Khung t duy cho thiết kế kỹ thuật nông lâm kết hợp 118
Hình 56: Các giai đoạn trong tiến trình nghiên cứu nông lâm kết hợp 119 vii Mục lục
Trang
Lời giới thiệu, danh sách bảng v hình, danh từ viết tắt
Khung chơng trình môn học nông lâm kết hợp 1
Chơng I: Mở đầu 6
Bi 1: Các vấn đề thách thức trong quản lý bền vững ti
nguyên thiên nhiên 7
Bi 2: Triển vọng phát triển nông lâm kết hợp nh l một
Chơng1.
Mở đầu
Bi 1
: Các
vấn đề
thách thức
trong quản
lý bền vững
ti nguyên
thiên nhiên
Xác định các vấn đề mang tính thách thức
cho quản lý sử dụng đất bền vững ở nông
thôn miền núi theo các tiêu chí cơ bản nh
tính bền vững, hiệu quả v công bằng
Xác định các nguyên nhân mang tính bản
chất của các khó khăn
Nhận ra các nhu cầu thay đổi sử dụng v
quản lý đất đai theo cách tiếp cận tổng hợp
v có sự tham gia
Đặc điểm của khu vực nông
thôn miền núi
Các thay đổi mang tính thử
thách cho quản lý sử dụng bền
vững đất miền núi
Nhu cầu v thách thức đối với
phảt triển bền vững nông thôn
miền núi
- Thu
y
đất bền
vững
Phân tích đợc các thay đổi về chính sách
phát triển, các nhân tố chi phối sự phát triển
của nông lâm kết hợp trên thế giới v ở Việt
Nam
Xác định các lợi ích có thể của nông lâm kết
hợp trong phát triển đời sống cộng đồng v
bảo vệ ti nguyên môi trờng
Xác định v phân tích các tiềm năng, cơ hội
v hạn chế trong việc phát triển nông lâm
kết hợp ở nớc ta
Lợc sử hình thnh v phát
triển nông lâm kết hợp
- Lịch sử phát triển nông lâm
kết hợp trên thế giới
- Lịch sử phát triển nông lâm
kết hợp ở Việt nam
Lợi ích của các hệ thống nông
lâm kết hợp v thử thách của
chúng
- Các lợi ích của nông lâm kết
hợp
- Tiềm năng v triển vọng
phát triển nông lâm kết hợp ở
Việt Nam
Một số hạn chế trong nghiên
cứu v phát triển nông lâm kết
Chơng 2.
Nguyên lý
về nông
lâm kết
hợp
Bi 3
: Khái
niệm v
các đặc
điểm của
nông lâm
kết hợp
Trình by khái niệm về nông lâm kết hợp
Vai trò của nông lâm kết hợp
Định nghĩa về nông lâm kết
hợp
Tầm quan trọng của nông lâm
kết hợp
- Trình b
y
- Đặt vấn đề
- Giản đồ
- Giấ
y
tron
g
- Máy chiếu
- Bìa
Bi 5: Vai
trò của cây
lâu năm
trong nông
lâm kết hợp
Nhận định đợc vai trò của cây lâu năm
trong hệ thống nông lâm kết hợp
Vai trò phòng hộ
Vai trò sản xuất
- H
ộ
i thảo
- Video
- Slide
- Trình by
thuyết minh
- Băn
g
video
- Slides
- Máy chiếu
- Các kết
quả nghiên
cứu
5 tiết
Bi 6: Vai
trò của
rừng trong
Chơng 3.
Mô tả v
phân tích
các hệ
thống
nông lâm
kết hợp Bi 7
:
Các hệ
thống
nông lâm
kết hợp
truyền
thống
(bản địa)
Mô tả một số hệ thống nông lâm kết hợp bản
địa/ truyền thống
Phân tích các lợi ích/u điểm v hạn chế của
từng hệ thống
Khái niệm
Các hệ thống nông lâm kết
hợp truyền thống (bản địa):
- Hệ thống bỏ hóa/hu canh
cải tiến
- Giấy Ao
4 tiết
Bi 8: Các
hệ thống
nông lâm
kết hợp
cảI tiến ở
Việt Nam
Mô tả một số hệ thống nông lâm kết hợp cảI
tiến ở Việt Nam
Phân tích các lợi ích/ u điểm v hạn chế
của từng hệ thống
Hệ thống canh tác xen theo
băng (SALT 1)
Trồng cây phân ranh giới
Hệ thống đai phòng hộ chắn
gió
Hệ thống Taungya
Các hệ thống rừng v đồng
cỏ phối hợp
Hệ thống nông súc đơn giản
(SALT 2)
Hệ thống canh tác nông lâm
bền vững (SALT 3)
Chơng 4.
Kỹ thuật
nông Lâm
kết hợp
Bi 9
:
Kỹ thuật
bảo tồn
đất v
nớc
Giải thích đợc sự cần thiết của việc bảo tồn
đất v nớc.
Phân biệt đợc các nguyên tắc chính của
việc phòng chống xói mòn đất v của kỹ
thuật bảo tồn đất v nớc.
Phân biệt, lựa chọn đợc các kỹ thuật bảo
tồn đất v nớc có khả năng áp dụng trong
trang trại nông lâm kết hợp.
Giải thích đợc các bớc v áp dụng kỹ thuật
nông lâm kết hợp trên đất dốc cho trang trại
Sự cần thiết của việc bảo tồn
đất v nớc.
Một số nguyên tắc chính của
việc phòng chống xói mòn đất.
Một số nguyên tắc chính để bảo
tồn đất v nớc.
Một số kỹ thuật bảo tồn đất v
nớc có thể áp dụng trong trang
trại nông lâm kết hợp.
nhỏ
Trình by đợc khái niệm trang trại trong
nông lâm kết hợp
Giải thích đợc các công việc v kỹ thuật
quản lý trang trại để áp dụng vo các điều
kiện cụ thể
Phân biệt, lựa chọn để áp dụng những kỹ
thuật trồng trọt v chăn nuôi thích hợp cho
trang trại nông lâm kết hợp nhỏ
Khái niệm về trang trại nông
lâm kết hợp
Quản lý trang trại nông lâm kết
hợp
Kỹ thuật gây trồng một số loi
cây trong trang trại nông lâm
kết hợp nhỏ
Kỹ thuật chăn nuôi trong trang
trại nông lâm kết hợp nhỏ
- Giảng có
minh hoạ.
- Động
não
- Hỏi
miệng
- Thảo luận
nhóm
- Ti liệu
phát tay
- Giấy Ao,
gia
Giải thích đợc tính cấp thiết của áp dụng
phát triển kỹ thuật nông lâm kết hợp có sự
tham gia
Phân tích đợc các yếu tố bên ngoi, bên
trong ảnh hởng đến phát triển kỹ thuật có
sự tham gia
Tính cấp thiết của phát triển kỹ
thuật nông lâm kết hợp có sự
tham gia.
Quá trình áp dụng v phát triển
kỹ thuật nông lâm kết hợp có
sự tham gia
- Thu
y
ết trình
- Giảng có
minh hoạ
- Ti liệu
phát tay
- Giấy Ao,
bút, bảng
- OHP
- Giấy bóng
kính
- Băng dính,
dao kéo
1 tiết
Bi 12:
bút, bảng
- OPH
- Slide
- Giấy bóng
kính
- Băng dính,
dao, kéo
4 tiết
Bi 13:
Thực hiện
v phát
triển các
hoạt động
nghiên
cứu nông
lâm kết
hợp có sự
tham gia
Phân biệt, lựa chọn kiến thức bản địa cho
nghiên cứu v phát triển nông lâm kết hợp
Giải thích đợc sự phát triển kỹ thuật kỹ
thuật nông lâm kết hợp có sự tham gia
Giải thích đợc quá trình tổ chức giám sát
v đánh giá kỹ thuật nông lâm kết hợp có sự
tham gia
Phân biệt, lựa chọn các tiêu chí trong
giám sát v đánh giá kỹ thuật nông lâm kết
hợp có sự tham gia
Phát triển kỹ thuật nông lâm
Xác định v phân tích các vấn đề thách thức v các nhu cầu cải tiến trong sử
dụng v quản lý đất đai miền núi
Nhận thấy đợc triển vọng của phát triển nông lâm kết hợp cho quản lý sử dụng
bền vững đất đai nông thôn v miền núi
Mục tiêu: Sau khi học xong chơng ny, sinh viên có khả năng
Nêu v phân tích đợc các đặc trng của hệ sinh thái nhân văn miền núi v các
vấn đề khó khăn trong phát triển nông thôn miền núi hiện nay
Phân tích các nhân tố quyết định sự phát triển của nông lâm kết hợp trên thế giới
v ở Việt Nam
Xác định các lợi ích, tiềm năng, v các tồn tại cần khắc phục của phát triển nông
lâm kết hợp ở nớc ta.
7
Bi 1. Các vấn đề thách thức trong quản lý bền vững
ti nguyên thiên nhiên
Mục tiêu: sau khi học xong bi ny, sinh viên có khả năng:
Xác định các vấn đề mang tính thách thức cho quản lý sử dụng đất bền vững ở
nông thôn miền núi theo các tiêu chí cơ bản: tính bền vững, tính hiệu quả v tính công
bằng
Xác định các nguyên nhân mang tính bản chất của các khó khăn
Nhận ra các nhu cầu thay đổi sử dụng v quản lý đất đai theo tiếp cận tổng hợp
v có sự tham gia
1 Các vấn đề trong phát triển nông thôn miền núi
ở các quốc gia Đông Nam á, khu vực đất nông thôn v miền núi chiếm phần lớn diện
tích lãnh thổ v l nơi sinh sống của một bộ phận lớn dân c của quốc gia. ở Việt Nam,
1.2 Tính đa dạng về sinh thái - nhân văn của khu vực nông thôn v
miền núi
Đa dạng về địa hình-đất đai-tiểu khí hậu: Sự biến đổi mạnh về địa hình dẫn đến
biến động lớn về đất đai v tiểu khí hậu cả trên những phạm vi nhỏ.
Đa dạng sinh học: Hệ động thực vật phong phú v đa dạng. Thực vật bao gồm rất
nhiều loi v dạng sống khác nhau.
Đa dạng về dân tộc v văn hóa: Miền núi Việt Nam l địa bn sinh sống của hơn
1/3 dân số cả nớc thuộc 54 dân tộc khác nhau. Mỗi dân tộc có các đặc điểm văn hoá
đặc thù (Jamieson v cộng sự, 1998).
Đa dạng về các hệ thống canh tác truyền thống: Sự đa dạng về điều kiện tự nhiên
(điều kiện lập địa v sinh cảnh) v xã hội đã tạo nên sự đa dạng về hệ thống canh tác
truyền thống ở nông thôn miền núi. Các kiến thức kỹ thuật v quản lý truyền thống trong
sử dụng đất v canh tác của ngời dân ở nông thôn miền núi rất đa dạng, đã đợc thử
nghiệm, chọn lọc v phát triển qua nhiều thế kỷ.
Nông thôn miền núi chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố kinh tế xã hội rất phức tạp:
Bên cạnh các đặc điểm phức tạp về tự nhiên nh địa hình, tiểu khí hậu, đất đai v sinh
học, trong những thập kỷ gần đây khu vực nông thôn miền núi đang gánh chịu sự tác
động của nhiều nhân tố kinh tế xã hội nh dân số gia tăng, chính sách không cụ thể v
ảnh hởng của kinh tế thị trờng, sự xâm nhập văn hóa ngoại lai từ bên ngoi, v.v. đã
dẫn đến các thay đổi phức tạp về ti nguyên v văn hoá xã hội tạo ra những trở ngại v
thách thức lớn cho quản lý/sử dụng bền vững nguồn ti nguyên.
Tính đa dạng về sinh thái nhân văn của khu vực nông thôn miền núi l một trong
những cơ sở để đa dạng hóa các hệ thống sử dụng đất, cũng nh phát triển các hệ thống
sử dụng ti nguyên tổng hợp. Tuy nhiên, đây cũng l thách thức lớn cho các nh quản lý,
nh lập chính sách do yêu cầu phải hình thnh v phát triển từng hệ thống quản lý sử
dụng đất, các hệ thống canh tác phù hợp cho từng điều kiện sinh thái nhân văn đặc thù.
2 Các thay đổi mang tính thách thức cho phát triển bền vững
nông thôn miền núi
Sự gia tăng áp lực dân số gây ra các vấn đề bức xúc về đất canh tác v an ton
lơng thực, v sức ép lên ti nguyên thiên nhiên miền núi
Sự gia tăng dân số đã tạo ra áp lực lớn lên ti nguyên thiên nhiên miền núi l rừng,
đất v nguồn nớc, lm các nguồn ti nguyên quí giá ny suy giảm nhanh chóng.
Sự suy thoái về ti nguyên thiên nhiên v môi trờng
- Sự suy giảm nhanh chóng ti nguyên rừng: Độ che phủ rừng cả nớc giảm từ
43% vo năm 1943 xuống 32,1% năm 1980, 27,2% năm 1990 sau đó tăng dần lên
28,1% năm 1995 rồi đạt đến 33,2% năm 1999 (Theo ti liệu Chiến lợt phát triển lâm
nghiệp giai đoạn 2001-2010 đợc Bộ Nông Nghiệp v Phát Triển Nông Thôn phê duyệt
theo QĐ số 199/QĐ-BNN-PTNT ngy 22/1/2002). Cách đây 50 năm, rừng tự nhiên bao
phủ phần lớn khu vực đồi núi nhng trong những năm gần đây đã giảm xuống dới
20% ở phần lớn khu vực đồi núi phía Bắc, thậm chí có nơi giảm còn 10% nh ở khu
vực miền núi vùng Tây Bắc. Các diện tích rừng còn lại phần lớn l rừng nghèo kiệt, trữ
lợng gỗ thấp v hiếm có loi cây có giá trị kinh tế.
- Sự suy thoái của đất đai l
điều dễ thấy ở khắp miền núi
Việt Nam. Do thiếu rừng che
phủ, xói mòn đất v rửa trôi
chất dinh dỡng diễn ra mạnh
lm giảm độ mu mỡ của đất.
Canh tác nơng rẫy vốn l
phơng thức canh tác truyền
thống của các dân tộc miền
núi, tỏ ra khá phù hợp trong
điều kiện mật độ dân c
thấp v ti nguyên rừng còn phong phú. Trong những thập kỷ gần đây, do áp lực dân số
v sự suy giảm diện tích rừng, giai đoạn canh tác kéo di hơn v giai đoạn bỏ hóa bị rút
ngắn lại, dẫn đến sự suy giảm liên tục của độ phì đất v cỏ dại phát triển mạnh. Kết quả
dẫn đến giảm năng suất cây trồng một cách nhanh chóng.
- Sự suy giảm về đa dạng sinh học: Nhiều loi động thực vật đã bị biến mất hoặc
trở nên khan hiếm. Nạn phá rừng, việc phát triển trồng rừng thuần loi v nông nghiệp
sản xuất từ bên ngoi hơn l hình thnh các v phát triển các hệ thống quản lý kỹ thuật
thích ứng, phối hợp giữa kiến thức bản địa v kỹ thuật mới phù hợp với các điều kiện cụ
thể của nông dân v thúc đẩy phát huy tính tự chủ của họ trong quản lý ti nguyên
(Hong Hữu Cải, 1999). Chính điều ny đã lm giảm hiệu quả v tác dụng của nhiều các
chơng trình phát triển miền núi mặc dù có đầu t rất lớn.
Xu hớng giao thoa giữa lâm nghiệp, nông nghiệp v các ngnh khác trong sử
dụng ti nguyên thiên nhiên v phát triển kinh tế
Hình 2. Giao thoa giữa đất nông nghiệp v lâm nghiệp 11
Khái niệm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp một cách thuần túy v tách biệt theo
quan niệm trớc đây đa trở nên không còn phù hợp ở nhiều khu vực dân c ở miền núi.
Phát triển sử dụng đất thuần nông hoặc thuần lâm đã bộc lộ nhiều hạn chế lớn, chẳng
hạn canh tác thuần nông trên đất dốc cho năng suất thấp v không ổn dịnh trong khi phát
triển thuần lâm lại có khó khăn về nhu cầu lơng thực trớc mắt. Thực tiễn sản xuất đã
xuất hiện các phơng thức sử dụng đất tổng hợp, có sự đan xen giữa nông nghiệp, lâm
nghiệp v thủy sản.
3 Nhu cầu v thách thức đối với phát triển bền vững nông
thôn miền núi
3.1 Phát triển bền vững nông thôn miền núi
Phát triển nông nghiệp v nông thôn bền vững l quản lý v bảo tồn các nguồn ti
nguyên thiên nhiên v định hớng các thay đổi kỹ thuật v định chế nhằm đảm bảo thoả
mãn các nhu cầu của con ngời của các thế hệ hiện tại v trong tơng lai. Đó l sự phát
triển đảm bảo bảo tồn đất, nớc v các nguồn gen động thực vật, chống xuống cấp về
môi trờng, phù hợp về kỹ thuật, khả thi về kinh tế v đợc xã hội chấp nhận (FAO,
1995). Nói một cách đơn giản hơn, phát triển bền vững chính l việc sử dụng ti nguyên
đáp ứng đợc các nhu cầu về sản xuất của thế hệ hiện tại, trong khi vẫn bảo tồn đợc
nguồn ti nguyên cần cho nhu cầu của các thế hệ tơng lai.
Hình3. Mâu thuẫn giữa trồng trọt v lâm nghiệp trong điều kiện tăng áp lực dân số
đẫn đến sự phát triển kỹ thuật nông lâm kết hợp đa dạng ở vùng cao
(Theo Kuo, 1977)
Mâu thuẫn trong
quản lý v sử dụng
đất
Khai hoang nhiều
Mục tiêu: sau khi học xong bi ny, sinh viên có khả năng:
Phân tích đợc các thay đổi về chính sách phát triển, các nhân tố chi phối sự phát
triển của nông lâm kết hợp trên thế giới v ở Việt Nam
Xác định các lợi ích có thể của nông lâm kết hợp trong phát triển đời sống cộng
đồng v bảo vệ ti nguyên môi trờng
Xác định v phân tích các tiềm năng, cơ hội v các hạn chế trong việc phát triển
nông lâm kết hợp ở nớc ta.
1 Lợc sử hình thnh v phát triển nông lâm kết hợp
1.1 Lịch sử phát triển nông lâm kết hợp thế giới
Canh tác cây thân gỗ cùng với cây trồng nông nghiệp trên cùng một diện tích l
một tập quán sản xuất lâu đời của nông dân ở nhiều nơi trên thế giới. Theo King (1987),
cho đến thời Trung cổ ở châu Âu, vẫn tồn tại một tập quán phổ biến l "chặt v đốt" rồi
sau đó tiếp tục trồng cây thân gỗ cùng với cây nông nghiệp hoặc sau khi thu hoạch nông
nghiệp. Hệ thống canh tác ny vẫn tồn tại ở Phần Lan cho đến cuối thế kỷ 19, v vẫn
còn ở một số vùng của Đức đến tận những năm 1920. Nhiều phơng thức canh tác
truyền thống ở châu á, Châu Phi v khu vực nhiệt đới châu Mỹ đã có sự phối hợp cây
thân gỗ với cây nông nghiệp để nhằm mục đích chủ yếu l hỗ trợ cho sản xuất nông
nghiệp v tạo ra các sản phẩm phụ khác khác nh: gỗ, củi, đồ gia dụng, v.v.
1.1.1 Sự phát triển của hệ thống Taungya
Vo cuối thế kỷ 19, hệ thống taungya bắt đầu phát triển rộng rãi ở Myanmar dới
sự bảo hộ của thực dân Anh. Trong các đồn điền trồng cây gỗ tếch (Tectona grandis),
ngời lao động đợc phép trồng cây lơng thực giữa các hng cây cha khép tán để giải
quyết nhu cầu lơng thực hng năm. Phơng thức ny sau đó đợc áp dụng rộng rãi ở ấn
Độ v Nam Phi. Các nghiên cứu v phát triển các hệ thống kết hợp ny thờng hớng
vo mục đích sản xuất lâm nghiệp, đợc thực hiện bởi các nh lâm nghiệp với việc luôn
cố gắng đảm bảo các nguyên tắc
Giảm thiểu hoặc không gây tổn hại đến các loi cây rừng trồng l đối tợng cung
cấp sản phẩm chủ yếu trong hệ thống
Sinh trởng của cây rừng trồng không bị hạn chế bởi cây nông nghiệp
Revolution) (Borlaug v Dowswell, 1988). Tuy nhiên các nh quản lý v phát triển đã
sớm nhận thấy rằng các kỹ thuật thâm canh mới đã lm tăng nhu cầu phân bón v các
chi phí đầu vo khác trong khi đó vẫn còn một bộ phận lớn nông dân nghèo nằm ngoi
tầm ảnh hởng tích cực của cuộc cách mạng trên. Phần lớn các Trung tâm nghiên cứu
nông nghiệp quốc tế v các chơng trình phát triển nông nghiệp quốc gia trong thời gian
ny chỉ mới tập trung nghiên cứu các loại cây trồng riêng rẽ trong khi thực tế nông dân
lại canh tác một cách tổng hợp: trồng xen các loại cây nông nghiệp khác nhau, cây ngắn
ngy với cây gỗ di ngy, v.v. Sự thiếu sót ny đã đợc nhiều nh quản lý v hoạch định
chính sách nhận ra.
Từ đầu thập niên 70, chính sách phát triển của Ngân hng Thế giới đã bắt đầu chú ý
hơn các vùng nông thôn nghèo cùng với sự tham gia của nông dân vo các chơng trình
phát triển nông thôn. Trong chơng trình Lâm nghiệp xã hội của WB trong những năm
1980 không chỉ chứa đựng nhiều yếu tố của nông lâm kết hợp m còn thiết kế trợ giúp
nông dân thông qua gia tăng sản xuất lơng thực thực phẩm, bảo vệ môi trờng v phát
huy các lợi ích truyền thống của rừng. Trong thời gian ny, bên cạnh phát triển nông
nghiệp, FAO đặc biệt chú trọng nhấn mạnh vai trò quan trong của lâm nghiệp trong phát
triển nông thôn, khuyến cáo nông dân v nh nớc nên chú trọng đặc biệt đến các ích lợi
của rừng v cây thân gỗ đến sản xuất nông nghiệp, khuyến cáo các nh quản lý sử dụng 15
đất kết hợp cả nông nghiệp v lâm nghiệp vo hệ thống canh tác của họ (King, 1979).
Nhiều khái niệm mới về lâm nghiệp nh lâm nghiệp cộng đồng, lâm nghiệp xã hội đã
đợc hình thnh v áp dụng ở nhiều nớc m nông lâm kết hợp thờng đợc xem l một
phơng thức sử dụng đất nhiều tiềm năng, đem lại những lợi ích trực tiếp cho cộng đồng
địa phơng v ton xã hội.
Nạn phá rừng v tình trạng suy thoái môi trờng
Cuối thập niên 70 v các năm đầu thập niên 80, sự suy thoái ti nguyên môi trờng
ton cầu, nhất l nạn phá rừng, đã trở thnh mối quan tâm lo lắng lớn của ton xã hội. Sự
phát triển của nông nghiệp nơng rẫy đi kèm với áp lực dân số, sự phát triển nông
cách có hiệu quả v
- Chuẩn bị kế hoạch hnh động để có đợc ủng hộ của các nh ti trợ quốc tế. 16
Mặc dù với mục đích ban đầu l xác định các u tiên nghiên cứu cho lâm nghiệp
nhiệt đới, nhóm nghiên cứu của John Bene đã đi đến kết luận rằng: để tối u hóa sử
dụng đất nhiệt đới, u tiên số một nên l nghiên cứu v phát triển các hệ thống kết hợp
giữa lâm nghiệp với nông nghiệp v chăn nuôi. Hay nói cách khác, đã có một sự chuyển
dịch trọng tâm từ lâm nghiệp sang những khái niệm sử dụng đất rộng hơn, phù hợp hơn
ở cả hai phơng diện trực tiếp (trớc mắt) v di hạn (Bene v cộng sự, 1977). Báo cáo
dự án ny của IDRC đã đợc các cơ quan quốc tế xem xét v dẫn đến sự hình thnh Hội
đồng Quốc tế về Nghiên cứu Nông Lâm kết hợp vo năm 1977, vo 1991 cơ quan ny
đợc đổi tên thnh Trung tâm Quốc tế về Nghiên cứu Nông Lâm kết hợp (International
Centre for Research in Agroforestry - ICRAF). Kể từ khi thnh lập, ICRAF l tổ chức
luôn đi đầu trong thu thập thông tin, tiến hnh các dự án nghiên cứu, chuyển giao kết
quả trong lãnh vực nông lâm kết hợp.
1.1.3 Sự phát triển phơng pháp tiếp cận trong nghiên cứu v phát triển
Song song với sự phát triển khái niệm v các nghiên cứu kỹ thuật, phơng pháp tiếp
cận trong nghiên cứu v phát triển nông lâm kết hợp cũng không ngừng đợc cải thiện.
Trong một thập niên gần đây, các công cụ chẩn đoán - thiết kế - phát triển đã đợc phát
triển trên cơ sở lý luận của các tiếp cận có sự tham gia vốn đợc sử dụng phổ biến trong
lâm nghiệp xã hội. Các nghiên cứu phân tích ảnh hởng của môi trờng chính sách đến
phát triển nông lâm kết hợp v các tác động của phát triển nông lâm kết hợp lên hệ
thống sử dụng đất, cảnh quan v môi trờng kinh tế xã hội cũng nh khả năng chấp nhận
của nông dân cũng đang đợc chú trọng xem xét. Bên cạnh đó, nhiều phơng pháp
nghiên cứu mới có liên quan đến các ngnh khoa học khác nh khoa học đất, sinh lý học
thực vật, sinh thái học, khoa học hệ thống v mô phỏng, v.v. đã đợc áp dụng vo nghiên
cứu nông lâm kết hợp đã tạo ra đợc các tiến bộ đáng kể trong nghiên cứu.
1.1.4 Sự hòa nhập của nông lâm kết hợp vo chơng trình đo tạo nông
dựng v phát triển các hệ thống nông lâm kết hợp tại Việt Nam.
Các thông tin, kiến thức về nông lâm kết hợp cũng đã đợc một số nh khoa học, tổ
chức tổng kết dới những góc độ khác nhau. Điển hình l các ấn phẩm của Lê Trọng
Cúc v cộng sự (1990) về việc xem xét v phân tích các hệ sinh thái nông nghiệp vùng
trung du miền Bắc trên cơ sở tiếp cận sinh thái nhân văn. Các hệ thống nông lâm kết hợp
điển hình trong nớc đã đợc tổng kết bởi FAO v IIRR (1995), cũng nh đã đợc mô tả
trong ấn phẩm của Cục Khuyến Nông v Khuyến lâm dới dạng các "mô hình" sử dụng
đất. Mittelman (1997) đã có một công trình tổng quan rất tốt về hiện trạng nông lâm kết
hợp v lâm nghiệp xã hội ở Việt Nam, đặc biệt l các nhân tố chính sách ảnh hởng đến
sự phát triển nông lâm kết hợp. Tuy nhiên các t liệu nghiên cứu về tơng tác giữa phát
triển nông lâm kết hợp với môi trờng tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh (vi mô v vĩ
mô) vẫn còn rất ít.
2 Lợi ích của các hệ thống nông lâm kết hợp v thách thức
2.1 Các lợi ích của nông lâm kết hợp
Thực tiễn sản xuất cũng nh nhiều công trình nghiên cứu trung v di hạn ở nhiều
nơi trên thế giới đã cho thấy nông lâm kết hợp l một phơng thức sử dụng ti nguyên
tổng hợp có tiềm năng thoả mãn các yếu tố của phát triển nông thôn v miền núi bền
vững. Các lợi ích m nông lâm kết hợp có thể mang lại rất đa dạng, tuy nhiên có thể chia
thnh 2 nhóm: nhóm các lợi ích trực tiếp cho đời sống cộng đồng v nhóm các lợi ích
gián tiếp cho cộng đồng v xã hội.
2.1.1 Các lợi ích trực tiếp của nông lâm kết hợp
Cung cấp lơng thực v thực phẩm: Nhiều mô hình nông lâm kết hợp đợc hình
thnh v phát triển nhằm vo mục đích sản xuất nhiều loại lơng thực thực phẩm, có giá
trị dinh dỡng cao đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình. Điển hình l hệ thống VAC đợc
phát triển rộng rãi ở nhiều vùng nông thôn ở nớc ta. Ưu điểm của các hệ thống nông
lâm kết hợp l có khả năng tạo ra sản phẩm lơng thực v thực phẩm đa dạng trên một
diện tích đất m không yêu cầu đầu vo lớn.
Các sản phẩm từ cây thân gỗ: Việc kết hợp cây thân gỗ trên nông trại có thể tạo
ra nhiều sản phẩm nh gỗ, củi, tinh dầu, v.v. để đáp ứng nhu cầu về nguyên vật liệu cho
hộ gia đình.
phơng thức tận dụng đất có hiệu quả nên lm giảm nhu cầu mở rộng đất nông nghiệp
bằng khai hoang rừng. Chính vì vậy m canh tác nông lâm kết hợp sẽ lm giảm sức ép
của con ngời vo rừng tự nhiên, giảm tốc độ phá rừng (Young, 1997).
Các hộ nông dân qua canh tác theo phơng thức ny sẽ dần dần nhận thức đợc vai
trò của cây thân gỗ trong việc bảo vệ đất, nớc v sẽ có đổi mới về kiến thức, thái độ có
lợi cho công tác bảo tồn ti nguyên rừng.
Việc phối hợp các loi cây thân gỗ vo nông trại đã tận dụng không gian của hệ
thống trong sản xuất lm tăng tính đa dạng sinh học ở phạm vi nông trại v cảnh quan.
Chính vì các lợi ích nầy m nông lâm kết hợp thờng đợc chú trọng phát triển
trong công tác quản lý vùng đệm xung quanh các khu bảo tồn thiên nhiên v bảo tồn
nguồn gen.
Nông lâm kết hợp v việc lm giảm hiệu ứng nh kính:
Nhiều nh nghiên cứu gợi ý rằng sự phát triển nông lâm kết hợp trên qui mô lớn có
thể lm giảm khí CO
2
v các loại khí gây hiệu ứng nh kính khác (Dixon, 1995, 1996;
Schroeder, 1994). Các cơ chế của tác động ny có thể l: sự đồng hóa khí CO
2
của cây