Tài liệu tham khảo:
1. Peter Rose, Quản trị ngân hàng thơng mại, NXB. Tài chính.
2. Lê Nguyên, Bảo lãnh ngân hàng và th tín dụng dự phòng, NXB.
Thống Kê.
3. Lê Văn Tề, Nghiệp vụ tín dụng và thanh toán quốc tế, NXB. TP
HCM.
4. F. Miskin, Tiền tệ, ngân hàng và thị trờng tài chính.
5. Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25 tháng 8 năm 2000.
6. Công văn số 2653/CV-NHCT5 ngày 30 tháng 10 năm 2000.
7. Báo cáo tổng kết kinh doanh của Ngân hàng Công thơng Đống Đa các
năm 1998, 1999, 2000, 2001, 2002.
8. Tạp chí ngân hàng năm 2000, 2001, 2002.
9. Tạp chí Thị trờng tài chính tiền tệ năm 2000, 2001, 2002.
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
Lời nói đầu
Cùng với công cuộc và phát triển của đất nớc, hệ thống Ngân hàng
nớc ta đã có những tiến bộ và đổi mới toàn diện đáp ứng đợc nhu cầu
ngày càng cao của nền kinh tế, dần hội nhập với khu vực và quốc tế.
Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng là nghiệp vụ mới phát triển ở Việt
Nam, nhng nó đã tỏ rõ vai trò của mình, đặc biệt là trong điều kiện
nền kinh tế nớc ta gặp không ít khó khăn, thách thức nh: thiếu vốn,
công nghệ lạc hậu, uy tín trên thị trờng quốc tế thấp, khả năng cạnh
tranh kém.. tuy nhiên, bảo lãnh ngân hàng còn nhỏ bé trong cơ cấu
hoạt động kinh doanh ngân hàng và so với nhu cầu của nền kinh tế,
các văn bản pháp quy về hoạt động bảo lãnh còn thiếu đồng bộ và cha
hoàn chỉnh. Vì vậy, trong thời gian tới cần tháo gỡ những khó khăn,
tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động bảo lãnh phát triển phù hợp với
nhu cầu của nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi mạn mẽ.
Sau một khoảng thời gian nghiên cứu và thực tập tại Ngân hàng
Công thơng Đống Đa, với mong muốn đa ra những biện pháp phát
triển nghiệp vụ bảo lãnh tại NHCT Đống Đa, em quyết định lựa
hiện các nghĩa vụ của bên đợc đảm bảo.
Trong thời kỳ đầu, bên thứ ba đứng ra bảo lãnh thờng là những ngời có uy
tín và có địa vị cao trong xã hội. Cùng với sự phát triển của sản xuất thì xuất
hiện những tổ chức dựa trên uy tín và khả năng tài chính của mình đứng ra
đảm bảo cho nghĩa vụ của bên đợc đảm bảo đồng thời thu một khoản phí gọi
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
là phí bảo lãnh. Các tổ chức này phải đợc Nhà nớc thừa nhận, nh: Các công ty
Bảo hiểm, Ngân hàng, Công ty Tài chính
Dịch vụ bảo lãnh đặc biệt phát triển mạnh kể từ thập kỷ 70 do nền kinh tế
thế giới có nhiều biến động bởi cuộc khủng hoảng dầu lửa dẫn đến cuộc đại
suy thoái trong thế giới t bản. Dịch vụ bảo lãnh chủ yếu đợc cung cấp bởi các
ngân hàng vì trong các chủ thể tham gia cung cấp dịch vụ bảo lãnh thì Ngân
hàng có nhiều lợi thế do uy tín, tiềm lực tài chính, khả năng chuyên môn và
thông tin về khách hàng. Vậy bảo lãnh và bảo lãnh ngân hàng là gì?
2. Nghiệp vụ bảo lãnh của các Ngân hàng thơng mại.
2.1. Khái niệm về Bảo lãnh ngân hàng.
* Tại điều 336, Bộ Luật dân sự nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
có quy định:
"Bảo lãnh là việc ngời thứ ba (gọi là ngời bảo lãnh) cam kết với bên có
quyền (gọi là ngời nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có
nghĩa vụ (gọi là bên đợc bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà bên đợc bảo lãnh
không thực hiện hoặc không đúng nghĩa vụ".
* Tại Quyết định số 283/2000/QĐ - NHNN14 ngày 25 tháng 08 năm
2000 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành Quy chế bảo lãnh
ngân hàng:
"Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên
bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho khách hàng (bên bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã đợc trả
là để đền bù cho bên nhận bảo lãnh những tổn thất do bên đợc bảo lãnh vi
phạm hợp đồng cơ sở gây ra. Nhng bên nhận bảo lãnh chỉ đợc đòi tiền bảo
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
lãnh theo hợp đồng bảo lãnh nếu việc đòi tiền bảo lãnh phù hợp với các điều
khoản ghi trong hợp đồng bảo lãnh. Ngân hàng không thể thể viện cớ những
vấn đề phát sinh của hợp đồng cơ sở để từ chối nghĩa vụ thanh toán.
Đối với ngân hàng, khi bên đợc bảo lãnh có nhu cầu đòi tiền theo hợp
đồng bảo lãnh thì ngân hàng chỉ có trách nhiệm kiểm tra xem những những
điều khoản của hợp đồng bảo lãnh có đợc thoả mãn hay không. Do vậy, Ngân
hàng không liên quan đến quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng cơ sở, không
liên quan đến những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng cơ sở giữa hai bên đợc
bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh.
d) Là hoạt động chứa nhiều rủi ro.
Bảo lãnh đợc coi nh một hình thức tín dụng chữ ký của ngân hàng, do vậy
nó cũng mang rất nhiều rủi ro. Mục đích của bảo lãnh là hạn chế rủi ro cho
bên nhận bảo lãnh nhng chính nó lại đem đến rủi ro cho Ngân hàng.
Rủi ro xuất phát từ việc bên đợc bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của
mình với bên nhận bảo lãnh trong hợp đồng bảo lãnh.
Bình thờng hoạt động bảo lãnh là hoạt động ngoại bảng nhng khi ngân
hàng đứng ra thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên đợc bảo lãnh thì
Bảo lãnh trở thành một bộ phận của bảng cân đối tài sản bởi vì lúc đó ngân
hàng đã sử dụng vốn kinh doanh của mình để trang trả cho những điều khoản
đã cam kết trong th bảo lãnh.
2.3. Chức năng của Bảo lãnh ngân hàng.
a) Bảo lãnh đợc dùng nh công cụ đảm bảo.
Chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh là cung cấp một đảm bảo cho
bên nhận bảo lãnh. Mục đích của bảo lãnh là cam kết sẽ cung cấp cho bên
nhận bảo lãnh một khoản bồi hoàn tài chính cho những thiệt hại do việc
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của bên đợc bảo lãnh.
Trên thực tế, bên nhận bảo lãnh bảo lãnh không mong muốn nhận đợc bồi
Ngân hàng đã xem xét các điều kiện để tiến hành bảo lãnh nh: năng lực pháp
luật, uy tín, có đảm bảo hợp pháp cho nghĩa vụ đợc bảo lãnh, tính khả thi và
hiệu quả của dự án
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
2.4. Vai trò của bảo lãnh.
a) Đối với doanh nghiệp:
Bảo lãnh ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, thúc đẩy
cạnh tranh, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Nghiệp vụ Bảo lãnh
ngân hàng giúp cho các doanh nghiệp giải quyết đợc sự không tin tởng lẫn
nhau trong việc thực hiện các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng.
b) Đối với bên thụ hởng:
Với uy tín của mình, Ngân hàng đứng ra cam kết sẽ thực hiện các nghĩa
vụ tài chính thay cho bên đợc bảo lãnh khi khách hàng (bên đợc bảo lãnh)
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ đã cam kết với
nhận bảo lãnh. Do vậy, doanh nghiệp có thể yên tâm khi ký kết và thực hiện
hợp đồng, tránh lãnh phí thời gian và bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. Doanh nghiệp
có thể tránh đợc hoặc giảm bớt rủi ro nên có thể yên tâm thực hiện tốt các
nghĩa vụ của mình trong hợp đồng.
c) Đối với bên đợc bảo lãnh:
Bảo lãnh ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có đủ khả
năng và phơng tiện để thực hiện hợp đồng nhng lại cha đủ uy tín đối với bên
đối tác. Thông qua uy tín của Ngân hàng, khách hàng có khả năng để tham
gia đấu thầu, ký kết hợp đồng nhất là đối với hợp đồng quan trọng và có
giá trị lớn. Bảo lãnh ngân hàng thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn nghiêm túc
hơn, có trách nhiệm hơn, hoàn thành hợp đồng đúng thời hạn, tránh gây thiệt
hại cho các bên khi không hoàn thành hợp đồng.
d) Đối với Ngân hàng:
Hoạt động bảo lãnh thuần tuý là một dịch vụ của Ngân hàng thơng mại và
nó đem lại cho Ngân hàng doanh thu thông qua việc ngân hàng thu phí và lệ
phí (thờng khoảng từ 0,5% đến 1%, ở nớc ta lệ phí này do hai bên thoả thuận
hàng không nộp hoặc nộp không đầy đủ cho bên mời thầu thì ngân hàng sẽ
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
Trong bảo lãnh dự thầu thì thời gian và giá trị hợp đồng bảo lãnh do bên
mời thầu quy định trong quy chế đấu thầu. Bảo lãnh dự thầu sẽ không có hiệu
lực thanh toán khi bên đợc bảo lãnh không trúng thầu hoặc khi hai bên đã ký
kết hợp đồng.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Guarantee).
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một hình thức đợc sử dụng khá phổ biến,
đây là loại bảo lãnh mà ngân hàng bảo lãnh cam kết về việc thực hiện hợp
đồng của nhà thầu. Trong trờng hợp bên đợc bảo lãnh không thực hiện đầy
đủ những nghĩa vụ đă đợc ghi trong hợp đồng thì bên nhận bảo lãnh có quyền
yêu cầu Ngân hàng thanh toán bảo lãnh để trang trải cho những chi phí mà
mình bị thiệt hại. Giá trị bảo lãnh này tuỳ theo giá trị của mỗi hợp đồng và
tính chất của mỗi thơng vụ (thờng từ 5% đến 10% giá trị hợp đồng). Bảo lãnh
thực hiện hợp đồng thờng có hai loại là: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây lắp
và Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cung ứng máy móc thiết bị. Th bảo lãnh th-
ờng có giá trị cho đến ngày hoàn thành hợp đồng, tuy nhiên cũng có thể theo
thoả thuận giữa các bên.
Bảo lãnh tiền ứng tr ớc (Advance Payment Guarantee). Hay bảo lãnh
hoàn thanh toán.
Đây là loại bảo lãnh mà ngân hàng bảo lãnh phát hành cho bên nhận bảo
lãnh về việc đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trớc của khách hàng theo
hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trờng hợp khách hàng vi phạm
các cam kết với bên nhận bảo lãnh và phải trả tiền ứng trớc nhng không hoàn
trả hoặc hoàn trả không đủ số tiền ứng trớc cho bên nhận bảo lãnh thì Ngân
hàng bảo lãnh sẽ đứng ra hoàn trả số tiền ứng trớc cho bên nhận bảo lãnh.
Thông thờng với những hợp đồng thơng mại có giá trị lớn, ngời mua
(hoặc nhà nhập khẩu) phải ứng trớc cho ngời bán (hoặc nhà xuất khẩu) một
khoản tiền đặt cọc từ 5 - 20% giá trị hợp đồng. Do vậy, để đảm bảo cho ngời
Mục đích của Bảo lãnh thanh toán là nhằm tránh tổn thất cho ngời bán
khi ngời mua không thanh toán hay thanh toán không đúng theo cam kết ghi
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
trong hợp đồng. Giá trị hợp đồng bảo lãnh thờng bằng 100% giá trị của hợp
đồng, thời gian hiệu lực của hợp đồng thờng do các bên thoả thuận.
Bảo lãnh vay vốn (Letter of Guarantee For Loan).
Là bảo lãnh trong đó Ngân hàng bảo lãnh cam kết với bên cho vay trong
trờng hợp bên đi vay không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay thì Ngân hàng bảo
lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả thay cho bên đi vay.
Việc bảo lãnh này thờng rất phức tạp, khối lợng bảo lãnh thờng tơng đối
lớn do đó rủi ro xảy đến đối với ngân hàng cũng rất lớn. Do vậy, trớc khi phát
hành th bảo lãnh, Ngân hàng phải thẩm định kỹ các yếu tố nh: tính khả thi,
khả năng thanh toán
Giá trị bảo lãnh phải đợc quy định kỹ trong hợp đồng, thông thờng chỉ
gồm phần gốc hay cả phần lãi và chi phí. Thời gian hiệu lực của hợp đồng
bảo lãnh do các bên thoả thuận, tốt nhất là quy định khoảng thời gian là 10
ngày kể từ khi nợ đến hạn.
b) Phân loại theo phơng thức mở bảo lãnh:
Bảo lãnh trực tiếp (Direct Guarantee):
Bảo lãnh trực tiếp là hình thức bảo lãnh trong đó Ngân hàng phát hành
bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp cho bên đợc bảo lãnh. Trờng hợp ngân
hàng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên thụ hởng thì bên đợc bảo
lãnh phải có nghĩa vụ hoàn trả số tiền bảo lãnh cho Ngân hàng.
Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp:
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
Ngân hàng
bảo l nhã
Bên yêu cầu
bảo l nhã
Bên được
4
1
2
3
Chú thích:
(1) Quan hệ kinh tế phát sinh giữa bên nhận bảo lãnh và bên đợc bảo
lãnh.
(2) Bên đợc bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành bảo
lãnh theo yêu cầu của bên nhận bảo lãnh.
(3) Ngân hàng đợc khách hàng yêu cầu sẽ căn cứ vào điều kiện cụ thể và
phát hành bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh.
(4) Bên bảo lãnh nếu đồng ý sẽ cấp bảo lãnh cho nghĩa vụ của bên đợc
bảo lãnh với bên thụ hởng.
Trong hình thức bảo lãnh này, Ngân hàng đợc yêu cầu bảo lãnh sẽ nhờ
một ngân hàng khác (bên bảo lãnh) đứng ra cam kết với bên nhận bảo lãnh
thông qua việc Ngân hàng đợc yêu cầu bảo lãnh phát hành bảo lãnh đối ứng
cho Ngân hàng bảo lãnh. Khi một Ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng cho
một Ngân hàng khác thì ngân hàng có quyền yêu cầu khách hàng hoàn trả số
tiền mà ngân hàng đã trả thay.
Đồng bảo lãnh:
Là hình thức mà nhiều ngân hàng cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ của
khách hàng. Trong hình thức đồng bảo lãnh, sẽ có một ngân hàng đứng ra
làm đầu mối phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh còn các ngân hàng
khác tham gia với t cách là thành viên đồng bảo lãnh trên cơ sở hợp đồng
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
đồng bảo lãnh đợc ký kết giữa các ngân hàng cùng tham gia bảo lãnh cho
nghĩa vụ của khách hàng.
Hình thức đồng bảo lãnh đợc áp dụng khi số tiền bảo lãnh vợt mức quy
định tối đa do NHNN quy định cho một ngân hàng (ở Việt Nam là không vợt
quá 15% vốn tự có của ngân hàng), hoặc khi một ngân hàng có nhu cầu phân
cam kết trong hợp đồng đồng bảo lãnh liên đới giữa các ngân hàng tham gia
đồng bảo lãnh. Trờng hợp Ngân hàng làm đầu mối không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh thì bên nhận
bảo lãnh có quyền yêu cầu bất cứ ngân hàng nào trong số các ngân hàng
đồng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Trong trờng hợp nghĩa vụ của bên đợc bảo lãnh có thể chia thành các
phần nghĩa vụ riêng biệt, độc lập thì Ngân hàng có thể phát hành bảo lãnh
riêng biệt của mình cho các phần nghĩa vụ độc lập của khách hàng, không
liên đới trách nhiệm với các ngân hàng khác, Ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm
đối với nghĩa vụ đã cam kết của mình.
Xác nhận bảo lãnh:
Là bảo lãnh của một ngân hàng phát hành cho bên nhận bảo lãnh về việc
bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của Ngân hàng đợc xác nhận
bảo lãnh (Bên đợc xác nhận bảo lãnh) đối với khách hàng. Hình thức này đợc
sử dụng khi bên nhận bảo lãnh không tin tởng hoặc ít thông tin về ngân hàng
phát hành bảo lãnh và thờng yêu cầu vào Ngân hàng mình thờng quan hệ xác
nhận bảo lãnh cho ngân hàng phát hành bảo lãnh.
Sơ đồ hình thức xác nhận bảo lãnh:
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
Bên đợc
bảo l nhã
Ngân hàng được
xác nhận bảo
lãnh
Ngân hàng xác
nhận bảo l nhã
Bên yêu cầu
bảo l nhã
4
3
Sơ đồ hình thức bảo lãnh giáp lng:
Chú thích:
(1),(4): Hợp đồng kinh tế.
(2),(5): Yêu cầu bảo lãnh.
(3),(6): Thông báo bảo lãnh.
c) Phân theo bản chất của bảo lãnh:
Bảo lãnh theo yêu cầu (Demand Guarantee):
Bảo lãnh theo yêu cầu hay còn gọi là bảo lãnh vô điều kiện là hình thức
bảo lãnh mà ngân hàng bảo lãnh cam kết sẽ bồi hoàn cho bên yêu cầu khi
bên yêu cầu xuất trình văn bản yêu cầu thanh toán mà không cần yêu cầu đa
ra các văn bản chứng minh sự vi phạm của bên đợc bảo lãnh. Mục đích của
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
Ngân hàng
phục vụ
Bên A
Ngân hàng
phục vụ bên
trung gian
Bên mua A Bên trung gian Bên bán B
3
5
2
6
41
hình thức bảo lãnh này là đảm bảo quyền lợi chắc chắn nhất cho bên nhận
bảo lãnh. Đứng trên vị thế của bên thụ hởng thì bảo lãnh theo yêu cầu có lợi
thế rất lớn. Bên thụ hởng có quyền yêu cầu thanh toán bất cứ khi nào trong
thời điểm hiệu lực của bảo lãnh khi nhận thấy Bên đợc bảo lãnh vi phạm hợp
đồng theo ý kiến chủ quan của mình. Bảo lãnh theo yêu cầu đáp ứng nhu cầu
thanh toán nhanh và mang tính đảm bảo cao cho Bên thụ hởng song nó cũng
+Đợc thu phí bảo lãnh theo thoả thuận.
+Yêu cầu khách hàng hoặc bên phát hành bảo lãnh đối ứng hoàn trả số
tiền bảo lãnh mà tổ chức tín dụng đã trả thay;
+Hạch toán ghi nợ khách hàng hoặc bên phát hành bảo lãnh đối ứng số
tiền mà tổ chức tín dụng đã trả thay để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Nếu sau
khoảng thời gian là 15 ngày kể từ ngày tổ chức tín dụng trả thay mà khách
hàng hoặc bên phát hành bảo lãnh đối ứng không nhận nợ.
+Ngoài ra, Ngân hàng bảo lãnh có quyền xử lý tài sản đảm bảo theo quy
định của pháp luật; khởi kiện khách hàng hoặc bên phát hành bảo lãnh đối
ứng khi vi phạm hợp đông theo quy định của pháp luật; có thể chuyển nhợng
quyền và nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng khác nếu bên nhận bảo
lãnh chấp nhận bằng văn bản.
Tổ chức bảo lãnh có nghĩa vụ:
+Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh;
+Đôn đốc khách hàng thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ đã cam kết với
bên nhận bảo lãnh và tổ chức tín dụng bảo lãnh;
+Hoàn trả đầy đủ tài sản đảm bảo (nếu có) và các giấy tờ có liên quan
cho khách hàng khi khách hàng đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với bên
nhận bảo lãnh.
b) Quyền và nghĩa vụ của bên đợc bảo lãnh.
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
Bên nhận bảo lãnh có quyền:
+Yêu cầu Ngân hàng thực hiện đúng cam kết với bên nhận bảo lãnh.
+Yêu cầu tổ chức tín dụng thực hiện đúng thoả thuận trong hợp đồng bảo
lãnh.
+Khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu bên bảo lãnh vi phạm hợp
đồng bảo lãnh.
+Có thể chuyển nhợng quyền và nghĩa vụ của mình cho bên khác có đầy
đủ điều kiện nếu đợc bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh chấp thuận bằng văn
bản.
tín dụng đã cam kết trong hợp đồng bảo lãnh. Do Bảo lãnh ngân hàng chỉ là
cam kết dựa trên uy tín của ngân hàng bảo lãnh đảm bảo cho uy tín của bên
đợc bảo lãnh nên khi Ngân hàng đó bị phá sản thì bên thụ hởng sẽ chỉ nhận
đợc rất ít hoặc không nhận đợc gì.
Khách hàng với t cách là bên nhận bảo lãnh phải chú ý rằng những hợp
đồng bảo lãnh phải có đầy đủ các tài liệu có liên quan để đảm bảo quyền yêu
cầu thanh toán. Bên thụ hởng có thể sẽ không nhận đợc tiền từ phía ngân
hàng phát hành nếu trừ khi tất cả các điều kiện cho hợp đồng bảo lãnh đợc
đáp ứng
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
Chơng II
Thực trạng hoạt động bảo lãnh
tại NHCT Đống Đa
1. quá trình hình thành và phát triển của NHCT Đống Đa.
Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Đống Đa là doanh nghiệp nhà nớc loại
I, là đơn vị thành viên phụ thuộc Ngân hàng Công thơng Việt Nam. Có trụ sở
tại 187 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Ngân hàng Công thơng Đống Đa đợc
thành lập từ tháng 7/1988 theo Nghị định 53/HĐBT chuyển từ Ngân hàng
Nhà nớc quận Đống Đa thành Ngân hàng Công Thơng Đống Đa trực thuộc
Ngân hàng Công thơng Thành phố Hà Nội. Từ tháng 4/1993 thực hiện một b-
ớc đổi mới công tác tổ chức, Ngân hàng Công thơng Quận Đống Đa chuyển
thành Chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Đống Đa trực thuộc Ngân hàng
Công thơng Việt Nam - một trong 4 ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn
nhất trong cả nớc, có nhiệm vụ kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ theo pháp
luật.
Tính đến trớc năm 1998, Chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Đống Đa
hoạt động trên địa bàn hai quận: Đống Đa và Thanh Xuân (đến năm 1999
Ngân hàng Công Thơng khu vực Thanh Xuân đợc thành lập). Địa bàn quận
Đống Đa có 26 phờng, đợc xếp vào một trong những quận rộng nhất của
thành phố Hà Nội, là nơi đông dân, tập trung nhiều doanh nghiệp quốc doanh
Về tổ chức: Có 10 phòng nghiệp vụ, 15 quỹ tiết kiệm, 02 phòng giao dịch
(PGD Kim Liên và PGD Cát Linh). Có 01 Đảng bộ với 06 chi bộ và 112 đảng
viên, chiếm tỷ lệ 39% trực thuộc Quận uỷ Đống Đa. Về tổ chức Công đoàn
trực thuộc Công đoàn Ngân hàng Công thơng Việt Nam. Tổ chức Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh trực thuộc Quận Đoàn Đống Đa với tổng số 70
đoàn viên và 04 chi đoàn.
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
Sơ đồ tổ chức bộ máy:
b) về chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban.
Ban lãnh đạo:
+Chịu trách nhiệm điều hành việc sử dụng vốn trong kinh doanh theo ph-
ơng án đảm bảo phát triển vốn. Thực hiện phơng án phân phối lợi nhuận sau
khi nộp các khoản cho ngân sách theo qui định.
Phạm Văn Nguyên - Ngân hàng 41D
Giám đốc
Phòng Thông
tin điện toán
Phòng KD đối
ngoại
Phòng Kinh
doanh
Phó Giám đốc
Phòng Kế toán
tài chính
Phó Giám đốc
Phòng Tổ
chức
Phòng Nguồn
vốn
Phòng kiểm