Giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động của công ty TNHH chứng khoán NHNo&PTNT VN - Pdf 10

Lời nói đầu
Thị trờng chứng khoán đầu tiên trên Thế giới đã đợc thành lập cách đây hàng
trăm năm và đến nay TTCK đã đợc thiết lập ở hầu hết các nớc có nền kinh tế thị tr-
ờng. TTCK gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng. Nhận thức đợc vấn
đề đó Việt Nam đã sớm bắt đầu nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm của các nớc
trong việc thiết lập và vận hành TTCK. Tháng 7/2000, TTCK Việt Nam đã xuất
hiện.
TTCK đã đợc hình dung là tổng thể các mối quan hệ kinh tế xã hội vì nó là
nơi huy động các nguồn vốn trung và dài hạn của nền kinh tế. Trong hoạt động của
hệ thống giao dịch chứng khoán các CTCK đóng vai trò rất quan trọng trong quá
trình xây dựng và phát triển thị trờng. Chúng có vai trò huy động vốn, vai trò xác
định giá cả chứng khoán, thực hiện tính thanh khoản của chứng khoán thúc đẩy
vòng quay của chứng khoán... Trong thời gian đầu hoạt động các CTCK đã đạt đợc
những kết quả nhất định góp phần thúc đẩy thị trờng phát triển, tuy nhiên vẫn còn
nhiều bất cập. Các CTCK Việt Nam phần lớn đều là các công ty trực thuộc các
ngân hàng thơng mại vì vậy tạo nên một đặc điểm riêng biệt của các CTCK Việt
Nam so với các nớc khác. Chính vì những lý do trên mà em đã lựa chọn đề tài
Giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động của công ty TNHH chứng
khoán NHNo&PTNT VN. Bài bài viết của em đợc kết cấu gồm 3 phần chính:
Chơng 1: Những vấn đề chung về hoạt động của công ty chứng khoán.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động của công ty TNHH chứng khoán
NHNo&PTNT VN.
Chơng 3: Các giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động của công ty TNHH
chứng khoán NHNo&PTNT VN.
Mục đích của bài viết này là em mong muốn bằng những nhận thức trên cơ
sở lý thuyết đợc học và thực tế đi thực tập có thể khắc họa đợc thực trạng của một
trong số các CTCK Việt Nam hiện nay nhằm đa ra những giải pháp cụ thể để phát
triển hoạt động kinh doanh của công ty cũng nh toàn thị trờng.
1
Chơng 1
những vấn đề chung về hoạt động của Công ty chứng

quản lý danh mục đầu t, CTCK có vai trò làm giảm chi phí và thời gian giao dịch,
do đó nâng cao hiệu quả các khoản đầu t. Đối với hàng hoá thông thờng, mua bán
qua trung gian sẽ làm sẽ làm tăng chi phí cho ngời mua và ngời bán. Tuy nhiên, đối
với TTCK, sự biến động thờng xuyên của giá cả chứng khoán cũng nh mức độ rủi
ro cao sẽ làm cho nhà đầu t tốn kém chi phí, công sức và thời gian tìm hiểu thông
tin trớc khi quyết định đầu t. Nhng thông qua các CTCK, với trình độ chuyên môn
cao và uy tín nghề nghiệp sẽ giúp cho các nhà đầu t thực hiện các khoản đầu t một
cách hiệu quả.

Đối với TTCK

: công ty chứng khoán thể hiện hai vai trò.
+ Góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trờng: Giá cả chứng khoán là do thị tr-
ờng quyết định. Tuy nhiên, để đa ra mức giá cuối cùng, ngời mua và bán phải thông
qua các CTCK vì họ không đợc trực tiếp tham gia vào quá trình mua bán. Các
CTCK là những thành viên của thị trờng, do vậy họ cũng góp phần tạo lập giá cả thị
trờng thông qua đấu giá. Trên thị trờng sơ cấp, các CTCK cùng các nhà phát hành
đa ra mức giá đầu tiên. Chính vì vậy giá cả của mỗi loại chứng khoán giao dịch đều
có sự tham gia định giá của các CTCK, các CTCK còn thể hiện vai trò lớn hơn khi
tham gia điều tiết thị trờng. Để bảo vệ những khoản đầu t của khách hàng và bảo vệ
lợi ích của chính mình, nhiều CTCK đã dành một tỷ lệ nhất định các giao dịch để
thực hiện vai trò bình ổn thị trờng.
+ Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính: TTCK có vai
trò là môi trờng làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính. Nhng các
CTCK mới là ngời thực hiện tốt vai trò đó vì CTCK tạo ra cơ chế giao dịch trên thị
trờng. Trên thị trờng cấp một, do thực hiện các nghiệp vụ nh bảo lãnh phát hành,
chứng khoán hoá, các CTCK không những huy động đợc nguồn vốn đa vào sản
xuất, kinh doanh cho nhà phát hành mà còn làm tăng tính thanh khoản của các tài
3
sản tài chính đợc đầu t vì các chứng khoán qua đợt phát hành sẽ đợc mua bán giao

Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán: là CTCK có lĩnh vực hoạt động
chủ yếu là thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh để hởng phí hoặc chênh lệch giá.
Công ty kinh doanh chứng khoán: là CTCK chủ yếu thực hiện nghiệp vụ
kinh doanh, có nghĩa là tự bỏ vốn và chịu trách nhiệm về hậu quả kinh doanh.
Công ty trái phiếu: là CTCK chuyên mua bán các loại trái phiếu.
Công ty chứng khoán không tập trung: là các CTCK hoạt động chủ yếu trên
thị trờng OTC và họ đóng vai trò là các nhà tạo lập thị trờng.
1.2.2. Phân loại theo loại hình tổ chức (tính chất sở hữu).
Hiện nay, có ba loại hình tổ chức cơ bản của CTCK, đó là: công ty hợp danh;
công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần.
Công ty hợp danh
Là loại hình kinh doanh có từ hai chủ sở hữu trở nên.
Thành viên của CTCK hợp danh bao gồm: Thành viên góp vốn và thành viên
hợp danh. Các thành viên hợp danh phải có trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản
của mình về các nghĩa vụ của công ty. Các thành viên góp vốn không tham gia điều
hành công ty, họ chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình
đối với những khoản nợ của công ty.
Công ty hợp danh thông thờng không đợc phép phát hành bất cứ một loại
chứng khoán nào.

Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một pháp nhân độc lập với các chủ sở hữu công ty là các
cổ đông
5
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán (cổ phiếu và trái phiếu) ra
công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán hiện hành.

Công ty trách nhiệm hữu hạn


Nhóm nguyên tắc tài chính.
- Đảm bảo các yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán báo cáo
quy định của UBCKNN. Đảm bảo nguồn tài chính trong cam kết kinh doanh chứng
khoán với khách hàng.
- CTCK không đợc dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài chính để kinh
doanh, ngoại trừ trờng hợp đó đợc dùng phục vụ cho giao dịch của khách hàng.
- CTCK phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng với tài sản của
mình. CTCK không đợc dùng chứng khoán của khách hàng làm vật thế chấp để vay
vốn trừ trờng hợp đợc khách hàng đồng ý bằng văn bản.
1.4. Các hoạt động của CTCK
1.4.1 Các hoạt động chính.
1.4.1.1 Hoạt động môi giới chứng khoán.
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian đại diện mua bán chứng khoán
cho khách hàng để hởng hoa hồng. Theo đó CTCK đại diện cho khách hàng tiến
hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hoặc thị trờng OTC mà
chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của mình.
Thông qua hoạt động môi giới, CTCK sẽ chuyển đến khách hàng những sản
phẩm dịch vụ t vấn đầu t và kết nối giữa nhà đầu t bán chứng khoán với nhà đầu t
mua chứng khoán và trong những trờng hợp nhất định, hoạt động môi giới sẽ trở
7
thành ngời bạn, ngời chia sẽ những lo âu, căng thẳng và đa ra những lời động viên
kịp thời cho nhà đầu t, giúp nhà đầu t có những quyết định tỉnh táo.
Nghề môi giới đòi hỏi phải có những phẩm chất, t cách đạo đức kỹ năng mẫn
cán trong công việc và thái độ công tâm, cung cấp cho khách hàng những dịch vụ
tốt nhất. Nhà môi giới không đợc xúi giục khách hàng mua, bán chứng khoán để
kiếm hoa hồng, mà nên đa ra lời khuyên hợp lý để hạn chế đến mức thấp nhất về
thiệt hại cho khách hàng.
1.4.1.2 Hoạt động tự doanh.
Tự doanh là việc CTCK tự tiến hành các giao dịch mua bán chứng khoán cho

thành lập tổ hợp bảo lãnh phát hành) sau đó chuyên phân phối chứng khoán cho các
CTCK tự doanh hoặc các thành viên khác.
1.4.1.4 Hoạt động quản lý danh mục đầu t.
Đây là hoạt động quản lý vốn uỷ thác của khách hàng để đầu t vào chứng
khoán thông qua danh mục đầu t nhằm sinh lợi cho khách hàng trên cơ sở tăng lợi
nhuận và bảo toàn vốn cho khách hàng. Quản lý danh mục đầu t là một dạng hoạt
động t vấn mang tính chất tổng hợp có kèm theo đầu t khách hàng uỷ thác tiền cho
CTCK thay mặt mình quyết định đầu t theo một chiến lợc hay những nguyên tắc đã
đợc khách hàng chấp thuận hoặc theo yêu cầu .
Hoạt động này bao gồm các bớc sau:
- Xúc tiến tìm hiểu và nhận quản lý: CTCK và khách hàng tiếp xúc và tìm hiểu
về khả năng tài chính, chuyên môn từ đó đa ra các yêu cầu về quản lý vốn uỷ thác.
- Ký hợp đồng quản lý: CTCK ký hợp đồng quản lý giữa khách hàng và công
ty theo các yêu cầu, nội dung về vốn, thời gian uỷ thác, mục tiêu đầu t, quyền và
trách nhiệm của các bên, phí quản lý danh mục đầu t. Thực hiện các hợp đồng quản
lý: CTCK thực hiện đầu t vốn uỷ thác của khách hàng theo các nội dung đã đợc
cam kết và phải bảo đảm tuân thủ các quy định về quản lý vốn, tài sản tách biệt
giữa khách hàng và chính công ty.
9
- Kết thúc hợp đồng quản lý: khách hàng có nghĩa vụ thanh toán các khoản chi
phí quản lý theo hợp đồng ký kết và xử lý các trờng hợp khi CTCK bị ngng hoạt
động, giải thể hoặc phá sản.
1.4.1.5 Hoạt động t vấn đầu t chứng khoán.
Cũng nh những loại hình t vấn khác, t vấn đầu t là việc CTCK thông qua hoạt
động phân tích để đa ra các lời khuyên, phân tích các tình huống và có thể thực
hiện một số công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành, đầu t và cơ cấu tài
chính cho khách hàng.
Hoạt động t vấn chứng khoán đợc phân loại nh sau:
- Theo hình thức của hoạt động t vấn: Bao gồm t vấn trực tiếp (Gặp trực tiếp
khách hàng hoặc qua th từ điện thoại) và t vấn gián tếp (thông qua ấn phẩm sách

ở một số TTCK, pháp luật về TTCK còn cho phép CTCK đợc thực hiện hoạt
động quản lý quỹ đầu t. Theo đó, CTCK cử đại diện của mình để quản lý quỹ và sử
dụng vốn và tài sản của quỹ đầu t để đầu t chứng khoán. CTCK đợc thu phí dịch vụ
quản lý quỹ đầu t.
1.5. Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động của CTCK.
1.5.1. Các yếu tố bên trong
1.5.1.1. Yếu tố tổ chức quản lý
Ta đã biết hoạt động của CTCK rất đa dạng và phức tạp khác hẳn với các
doanh nghiệp sản xuất và thơng mại thông thờng vì CTCK là một định chế tài
chính đặc biệt. Vì vậy, ứng với các TTCK khác nhau, các CTCK khác nhau sẽ có hệ
thống tổ chức quản lý khác nhau. Sở dĩ nh vậy, vì việc tổ chức quản lý của một
CTCK sẽ ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động nói chung và hoạt động kinh
doanh nói riêng của công ty. Nếu tổ chức quản lý không khoa học sẽ làm cho việc
thực hiện các hoạt động không đồng bộ, ăn khớp dẫn đến sai sót và kết quả là ảnh
hởng đến toàn bộ hoạt động khác của công ty. Do các hoạt động của CTCK có đặc
thù là độc lập với nhau nhng vẫn có những ảnh hởng nhất định với nhau, vì vậy tổ
chức quản lý của CTCK phải đáp ứng đợc yêu cầu này. Các phòng ban phải tổ chức
11
hợp lý sao cho vừa đảm bảo hoạt động đợc thực hiện nhanh chóng, chính xác, vừa
bảo mật thông tin. Có nh vậy thì CTCK mới có thể tiến hành hoạt động kinh doanh
một cách an toàn và ổn định.
1.5.1.2. Yếu tố con ngời
Yếu tố con ngời ở đây chủ yếu là nói đến đội ngũ nhân viên của CTCK.
Chứng khoán là một lĩnh vực đòi hỏi ngời nhân viên phải có chuyên môn hoạt động
vững vàng và có khả năng phân tích đánh giá cũng nh khả năng nhạy bén đối với
các thông tin của thị trờng. Vì vậy có thể nói nhân viên của CTCK phải là những
chuyên gia trong lĩnh vực mình phụ trách. Nếu họ nhận định sai một thông tin nào
đó sẽ dẫn đến việc các nhà đầu t mất lòng tin vào công ty. Trong trờng hợp sai sót
đó còn nhỏ thì khách hàng sẽ từ bỏ công ty này sang công ty khác, nhng nếu sai sót
lớn thì không những hình ảnh của công ty bị ảnh hởng mà nó còn tác động đến thị

các nhà đầu t, hay trung tâm giao dịch không thể chuyển thông tin cho các CTCK
thì khách hàng bị thua lỗ, CTCK cũng thua lỗ và thị trờng khó có thể hoạt động
lành mạnh đợc. Ngay trong nội bộ một công ty, việc trang bị công nghệ để thông
tin giữa các phòng ban, nhân viên cũng là một yếu tố tác động không nhỏ tới hiệu
quả hoạt động của công ty. ở những nớc có thị trờng chứng khoán phát triển, công
nghệ của họ vô cùng hiện đại vì vậy họ có thể mở rộng thị trờng, rút ngắn mọi
khoảng cách giữa các quốc gia và làm cho nền kinh tế thế giới phát triển hơn. Còn
đối với một thị trờng chứng khoán mới đi vào hoạt động cha lâu nh ở nớc ta thì vấn
đề công nghệ có ảnh hởng rất lớn và là yếu tố cần thiết hiện nay cho các CTCK để
có thể phát triển các hoạt động của mình.
1.5.1.5. Kiểm soát nội bộ
Nguyên tắc bảo mật thông tin của các CTCK là một nguyên tắc sẽ quyết định
yếu tố thắng lợi trong cạnh tranh của công ty. Vì vậy công tác kiểm soát nội bộ là
rất cần thiết. Tất nhiên không phải chỉ có thông tin mới cần kiểm soát, ngay từ các
quy trình hoạt động, các thủ tục tiến hành hoạt động của CTCK đều phải đợc kiểm
soát chặt chẽ để đảm bảo không vi phạm pháp luật và nâng cao chất lợng hoạt động
của công ty. Để lộ thông tin hay vi phạm pháp luật đều dẫn đến kết quả là công ty
sẽ thất bại trọng hoạt động kinh doanh.
13
1.5.2. Yếu tố bên ngoài.
1.5.2.1. Sự phát triển của nền kinh tế
Thị trờng chứng khoán là một bộ phận của thị trờng tài chính của một quốc
gia hay nói rộng ra nó là một bộ phận của nền kinh tế. Vì vậy sự phát triển của nền
kinh tế có ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của thị trờng chứng khoán.
Và dĩ nhiên CTCK cũng chịu sự tác động rất nhiều của nền kinh tế. Nếu kinh tế
phát triển các doanh nghiệp sẽ thu hút đợc nhiều lợi nhuận, họ mong muốn đợc mở
rộng sản xuất kinh doanh. Do đó họ cần vốn và phơng pháp hữu hiệu để có nguồn
vốn trung và dài hạn là huy động trên thị trờng chứng khoán. Khi đó họ đã trở
thành những nhà phát hành. Nếu là cá nhân bạn có thể dùng thu nhập nhiều hơn do
kinh tế phát triển để đầu t chứng khoán thu lợi nhuận. Tất cả những hoạt động đó

15
Chơng 2
Thực trạng hoạt động của công ty TNHH chứng khoán
NHNO&PTNT VN
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH chứng khoán NHNo&PTNT VN
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH chứng khoán
NHNo&PTNT VN
Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam (NHNO&PTNT VN) thành lập ngày 20/12/2000 theo Quyết định Số
269/QĐ/HĐQT của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam. Giấy phép hoạt động Số 08/GPHĐKD của UBCKNN cấp ngày
04/05/2001. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104000024 do Sở Kế hoạch
Đầu t Hà Nội cấp ngày 04/05/2001. Ngày 05/11/2001 công ty chính thức đi vào hoạt
động.
Công ty TNHH Chứng khoán NHNo&PTNT Việt Nam có:
Tên tiếng Anh là: Agribank Securities Co.,Ltd
Tên viết tắt là: Agriseco
Vốn điều lệ là : 100 tỷ VNĐ
Chủ tịch công ty : ông Lê Văn Sở
Giám đốc công ty : ông Hà Huy Toàn
E_mail:
Ngành nghề kinh doanh bao gồm:
1. Môi giới
2. T vấn đầu t
3. T vấn niêm yết
4. Quản lý danh mục đầu t
5. Bảo lãnh phát hành
16
Trụ sở chính:
Tầng 4 toà nhà C3- Phơng Liệt- Quận Thanh Xuân- Hà Nội

NHNo&PTNT VN sẽ tham gia TTCK thông qua việc thành lập một Công ty
con độc lập (có t cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu và trụ sở riêng; có bảng
tổng kết tài sản, thực hiện hạch toán độc lập, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với
Nhà nớc) với hình thức là công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên do
NHNo&PTNT VN cấp 100% vốn điều lệ, theo mô hình Chủ tịch và Giám đốc
Công ty đợc quy định tại Luật doanh nghiệp.
+ Thời hạn hoạt động
Thời hạn hoạt động của Công ty là 50 năm (năm mơi năm) kể từ ngày đợc cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Việc gia hạn thời hạn hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động trớc thời hạn do Hội
đồng quản trị NHNo&PTNT VN quyết định và đợc thực hiện theo quy định của
pháp luật.
+ Vốn của Công ty
Vốn của Công ty bao gồm:
Vốn điều lệ: 100 tỷ VND (một trăm tỷ đồng Việt nam) do NHNo&PTNT
VN cấp 100%.
Công ty đợc huy động vốn dới các hình thức:
- Phát hành trái phiếu;
- Vay vốn của các tổ chức trong và ngoài nớc theo quy định của
pháp luật;
18
- Nhận góp vốn liên kết và các hình thức khác theo quy định của
pháp luật.
Vốn khác là vốn đợc hình thành trong quá trình thanh toán, tiếp nhận viện
trợ.
Các quỹ hình thành trong quá trình phân phối lợi nhuận:
- Quỹ dự trữ bổ sung Vốn điều lệ: đợc trích hàng năm bằng 5% lãi
ròng cho đến khi bằng 10% Vốn điều lệ;
- Quỹ dự trữ bắt buộc: đợc trích hàng năm bằng 5% lãi ròng cho đến
khi bằng 10% Vốn điều lệ;

- Giám đốc Công ty là ngời điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của
công ty, chịu trách nhiệm trớc NHNo&PTNT VN và pháp luật về việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của mình.
- Giúp việc cho Giám đốc có một số Phó Giám đốc. Phó Giám đốc là ngời
giúp việc cho Giám đốc trực tiếp điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của
Công ty theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp
luật về nhiệm vụ đợc phân công.
- CTCK NHNo&PTNT Việt Nam có 4 phòng chuyên môn nghiệp vụ tại trụ
sở chính có chức năng thực hiện các nghiệp vụ (môi giới, kinh doanh cổ phiếu, kinh
doanh trái phiếu, t vấn); tham mu, giúp việc cho Giám đốc trong việc quản lý điều
hành hoạt động của Công ty.
- Tổ kiểm tra, kiểm toán nội bộ giúp Giám đốc kiểm tra hoạt động kinh
doanh của Công ty theo quy định của NHNo&PTNT VN, Công ty và của pháp luật.
20
Mô hình tổ chức công ty TNHH chứng khoán NHNo&PTNT VN
Chủ tịch Công ty
Giám đốc Công ty
Phó giám đốc Công ty
Kiểm tra kiểm toán nội bộ
Phòng
phân tích và t
vấn đầu t
chứng khoán
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Kế toán và lu ký
chứng khoán
Phòng
Hành chính

- Thêm nhiều công ty chứng khoán mới ra đời, vì vậy sự cạnh tranh giữa các
công ty chứng khoán ngày càng gay gắt.
- Thị trờng chứng khoán Việt Nam vẫn cha hội đủ điều kiện về khung pháp
lý, số lợng các công ty niêm yết còn ít, do vậy tình hình vẫn cha đợc cải thiện căn
bản.
2.2. Tình hình hoạt động của Công ty TNHH chứng khoán NHNo&PTNT Việt
Nam.
2.2.1. Kết quả hoạt động của công ty TNHH chứng khoán NHNo&PTNT VN
qua các năm.
Tình hình tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận của Công ty qua các
năm
22
Dơn vị: đồng
Năm
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
Tổng thu 4.473.715.249 12.502.287.332 31.864.434.941
Tổng chi 5.177.202.145 9.664.590.051 27.752.155.504
Lợi nhuận (703.486.896) 2.837.697.281 4.112.279.437
Nguồn: Agriseco

Về doanh thu
Qua bảng cho thấy doanh thu của Công ty qua các năm có sự gia tăng đáng
kể. Cha xét đến lợi nhuận của Công ty nhng với tình hình tăng doanh thu của Công
ty hiện nay thì có thể nói rằng hoạt động kinh doanh của Công ty hứa hẹn doanh
thu sẽ còn tăng nhanh và nhiều trong những năm tới đây. Nhìn chung đây là một
dấu hiệu rất khả quan đối với hoạt động của Công ty

Về lợi nhuận
Qua bảng ta thấy, năm 2001 là năm đầu tiên Công ty đi vào hoạt động do đó

Hoàn nhập dự phòng 0 120,21 825,995
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty TNHH chứng khoán NHNo&PTNT
VN năm 2001, 2002, 2003)
2.2.2. Tình hình thực hiện các hoạt động chính tại Công ty TNHH chứng khoán
NHNo&PTNT VN
2.2.1.1.Môi giới
Bảng: Kết quả giao dịch của công ty
Tháng Mua Bán
24
Số lợng ck
Giá trị
(nghìn đồng)
Số lợng ck
Giá trị
(nghìn đồng)
1/2003 75.400 1.433.010 43.600 837.500
2/2003 13.700 244.600 81.900 1.401.650
3/2003 42.300 677.710 68.800 1.282.900
4/2003 66.000 1.067.370 101.300 1.708.410
5/2003 76.410 1.324.253 57.640 989.132
6/2003 - - - -
7/2003 11.210 193.137 17.440 287.548
8/2003 7.760 129.663 718.250 66.286.454
9/2003 178.990 13.118.962 296.750 29.363.649
10/2003 3.235.516 323.150.537 3.214.860 324.504.272
11/2003 1.431.030 136.342.645 1.837.820 172.880.269
12/2003 2.966.500 296.709.359 3.779.900 379.905.315
1/2004 - - - -
2/2004 7.482.619 745.926.277.632 9.041.131 907.186.831.461
(Nguồn: Báo cáo kết quả của hoạt động môi giới tại Công ty TNHH chứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status