Tài liệu Đề tài " Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng " doc - Pdf 10

Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng

1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
DANH MỤC CÁC HÌNH 4
LỜI GIỚI THIỆU 5
CHƯƠNG 1: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG 6
1.1 NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA BĐKH HIỆN TẠI 6
1.1.1 Nhiệt độ không khí 6
1.1.2 Tốc độ gió 6
1.1.3 Lượng mưa 7
1.1.4 Bão 7
1.1.5 Dòng chảy và lũ lụt 7
1.1.6 Triều cường 7
1.2 TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH 8
1.2.1 Ngập úng 8
1.2.2 Thiệt hại kinh tế và sinh mạng 8
1.2.3 Đối tượng dễ bị tổn thương - các hộ nghèo 8
1.2.4 Sạt lở bờ biển 9
1.3 KỊCH BẢN BĐKH Ở ĐÀ NẴNG 9
1.3.1 Kịch bản BĐKH ở Đà nẵng 9
1.3.2 Tác động của BĐKH ở Đà Nẵng 11
CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI ỨNG PHÓ 14
2.1 NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC 14
2.2 TÍCH HỢP HOẶC LỒNG GHÉP BĐKH VÀO CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH
PHỐ
, CỦA NGÀNH VÀ CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG 14
2.3 TRIỂN KHAI CÁC ĐỀ XUẤT ỨNG PHÓ VỚI BĐKH CỦA NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ ĐỊA PHƯƠNG 14

BĐKH
: Biến đổi khí hậu
CCCO
: Văn phòng thuộc BCĐ ứng phó BĐKH và NBD thành phố Đà Nẵng
CP
: Chính phủ
CSHT : Cơ sở hạ tầng
ĐDSH
: Đa dạng sinh học
ĐKTN
: Điều kiện tự nhiên
DBTT : Dễ bị tổn thương
DL
: Du lịch
GD
: Giáo dục
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GIZ
: Tổ chức quốc tế Đức
GTVT
: Giao thông vận tải
HTCN : Hạ tầng cấp nước
IPCC
: Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
KH&ĐT
: Kế hoạch và đầu tư
KHCN : Khoa học Công nghệ
KH
: Kế hoạch
KTTV : Khí tượng thủy văn

Bảng 2. Kịch bản nước biển dâng ở Việt Nam đến năm 2100 9
Bảng 3. Kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ ở Đà Nẵng 10
Bảng 4. Kịch bản BĐKH đối với lượng mưa 10
Bảng 5. Tác động của BĐKH đến vùng địa lý, ngành và đối tượng dễ bị tổn thương 13
Bảng 6. Danh mục các dự án đang thực hiện ứng phó với BĐKH ở Đà Nẵng giai đoạn 2011-
2015 16
Bảng 7. Danh mục các đề xuất ưu tiên cao ứng phó với BĐKH ở Đà Nẵng giai đoạn 2011-
2020 16

Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng

4
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1. Biến trình nhiệt độ trượt 5 năm từ 1976÷2006 tại Đà Nẵng 6
Hình 2. Tốc độ gió mạnh nhất ở trạm Đà Nẵng 6
Hình 3. Đường đi của bão những năm gần đây 7
Hình 4. Đường đi của bão Xangsane 2006 7
Hình 5. Bản đồ nền (trên, trái) và ngập lụt ở Đà Nẵng do lũ kết hợp với mức nước biển dâng
0,3m (trên, phải), 0,5m (dưới, trái) và 1m (dưới, phải) 11

Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng

5
LỜI GIỚI THIỆU
Đà Nẵng là một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học và công nghệ của miền
Trung và Việt Nam
1
. Qua hơn 10 năm phát triển, Đà Nẵng đã tập trung đầu tư hạ tầng đô thị,
phát triển dịch vụ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

; Kết quả nghiên cứu của dự án ACCCRN; Quy hoạch
tổng thể phát triển KT-XH Đà Nẵng đến năm 2020; Niên giám thống kê của Đà Nẵng; kết
quả điều tra, khảo sát và tham vấn các tổ chức, cá nhân trong thành phố do Sở Tài nguyên và
Môi trường tổ chức thực hiện. 1
http://www.danang.gov.vn/TabID/66/CID/677/ItemID/14835/default.aspx
2
http://www.danang.gov.vn/TabID/66/CID/677/ItemID/14835/default.aspx
3
Bộ TNMT 2009, “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt nam”
4
Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg v/v ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH
5
Công văn số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 13 tháng 10 năm 2009 về Khung hướng dẫn xây dựng Kế hoạch hành
động ứng phó với biến đổi khí hậu

Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng

6
CHƯƠNG 1: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG

1.1 Những biểu hiện của BĐKH hiện tại
Hoàn lưu khí quyển có vai trò quan trọng trong việc hình thành khí hậu Đà Nẵng và là
nguyên nhân cơ bản làm cho các yếu tố khí hậu thay đổi theo mùa. Mùa mưa diễn ra từ
tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8.
Theo địa hình, Đà Nẵng có thể chia ra 2 vùng khí hậu: (1) vùng khí hậu đồng bằng ven biển,
(2) vùng khí hậu trung du, miền núi. Vùng (1) có nền nhiệt độ cao, khô hạn xảy ra từ tháng
2÷8 và mưa lớn diễn ra từ tháng 9÷12. Vùng (2) có nền nhiệt độ thấp hơn nhưng lượng mưa
Hình 2. Tốc độ gió mạnh nhất ở trạm Đà Nẵng

Nguồn: BTNMT, 2009
Nguồn: BTNMT, 2009
Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng

7
1.1.3 Lượng mưa
Mùa mưa diễn ra từ tháng 9÷12 với tổng lượng mưa năm từ 2.000÷2.700mm. Phân bố lượng
mưa không đều theo tháng (40÷60% lượng mưa năm tập trung vào các tháng 10 và 11) và
theo địa hình (đỉnh Bà Nà có lượng mưa 5.000 mm/năm). Mùa khô (tháng 1÷8) có lượng
mưa thay đổi theo thời gian: từ tháng 1÷4 có tổng lượng mưa rất nhỏ (8%); các tháng 5, 6 có
mưa tiểu mãn; tháng 7 và 8 ít mưa có gió Tây−Nam khô nóng nên đây là thời kỳ khô hạn
trong năm, đồng thời cũng là thời điểm xảy ra xâm nhập mặn ở các dòng sông.
1.1.4 Bão
Hàng năm, có 1 cơn bão hay áp thấp nhiệt đới có gió từ cấp 6 trở lên ảnh hưởng đến Đà
Nẵng. Đường đi của các cơn bão trong những năm gần đây
6
(hình 3) rất khó dự đoán.
Hình 3. Đường đi của bão những năm gần đây Hình 4. Đường đi của bão Xangsane 2006
Ngày 01/10/2006, bão Xangsane (lớn nhất trong 70 năm qua) đã đi vào Đà Nẵng
7
(hình 4)
và tàn phá nhiều công trình, tổng thiệt hại lên đến 5.300 tỷ đồng, 35 người thiệt mạng, hơn
10.000 hộ gia đình (≈ 40.000 người) phải sơ tán ra khỏi nhà đến nơi trú ẩn an toàn.
1.1.5 Dòng chảy và lũ lụt
Dòng chảy trong năm tập trung trong mùa mưa (từ tháng 9÷12), trong đó dòng chảy lũ lại
tập trung chủ yếu trong tháng 10, 11 (tổng dòng chảy trong các tháng mùa lũ chiếm từ

Đống Đa, Phan Chu Trinh
Cống cũ, thoát nước kém
Đầu cầu Tuyên Sơn
Chưa đấu nối cống thoát nước
Thanh Khê
Lê Duẩn-Hoàng Hoa Thám, hồ Thạc Gián – Vĩnh
Trung, Hà Huy Tập, Đỗ Quang
Đường trũng, nước thoát kém
Sơn Trà
Phan Bá Phiến, Phó Đức Chính Chưa có cống thoát nước
Nguyễn Công Trứ - Ngô Quyền, Trần Quang Diệu
Đường trũng, nước thoát kém
Ngũ Hành Sơn
Nguyễn Duy Trinh
Chưa có cống thoát nước
K20 Đường trũng, nước thoát kém
Liên Chiểu
Tô Hiệu, Phạm Như Xương, Lạ
c Long Quân, Nam
Cao, đường số 11 khu công nghiệp Hòa Khánh
Đường trũng, nước thoát kém
Hòa Vang
Quốc lộ 1A (Cầu Đen), Quốc lộ 14B (Cầ
u Lòng,
Phẳng)
Đang thi công cầu, đường
ĐT601, ĐH 409
Đường trũng, nước thoát kém
1.2.2 Thiệt hại kinh tế và sinh mạng
Một số cơn bão, mưa lớn ở Đà Nẵng trong những năm qua như sau:

biển nhấn chìm, hơn 750 héc ta đất sản xuất và gần 100 hộ dân sống dọc biển Nam Ô luôn
phải sống trong nỗi ám ảnh bởi sự xâm thực của sóng biển, đất sinh hoạt của người dân nơi
đây đang ngày càng bị thu hẹp bởi biển ngày càng “ăn” sâu vào đất liền. Đoạn đê dài gần 2
km chạy dọc sông Cu Đê (đoạn cầu Nam Ô, thuộc phường Hòa Hiệp Bắc) cũng bị sạt lở
nghiêm trọng, đe dọa đến sự an toàn của cầu Nam Ô.
1.3 Kịch bản BĐKH ở Đà Nẵng
1.3.1 Kịch bản BĐKH ở Đà nẵng
Đà Nẵng thuộc vùng khí hậu Nam trung bộ nên chúng tôi sử dụng kịch bản BĐKH ở Việt
nam
8
(vùng khí hậu Nam trung bộ) làm kịch bản BĐKH cho thành phố Đà Nẵng.
1.3.1.1 Nhiệt độ không khí
Mức gia tăng nhiệt độ không khí ở Đà Nẵng sẽ cao hơn ở Tây nguyên, ngang bằng với mức
gia tăng nhiệt độ ở Nam bộ và thấp hơn mức gia tăng ở các vùng khác ở nước ta
9
.
Mức gia tăng của nhiệt độ không khí trung bình năm trong thời kỳ từ 2020÷2100 là khá lớn
(từ 0,4÷2,4°C) so với nhiệt độ trung bình năm của thời kỳ 1980÷1999 (bảng 2). Đến năm
2050, mức gia tăng nhiệt độ sẽ là 0,9÷1,0°C tùy theo kịch bản phát thải.
Bảng 2. Kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ ở Đà Nẵng
Năm
Mức tăng nhiệt độ (°C) trung bình năm
so với thời kỳ 1989-1999
B1
B2
A2
2020
0,40
0,40
0,40


10
2100
1,20 1,90 2,40
1.3.1.2 Lượng mưa
So với lượng mưa trung bình năm thời kỳ 1980÷1999, lượng mưa trong thời kỳ từ
2020÷2100 sẽ tăng thêm từ 0,7÷4,1% và lượng mưa trong năm 2020 sẽ tăng thêm 0,7% cho
cả 3 kịch bản phát thải từ thấp lên cao (bảng 3).
Bảng 3. Kịch bản BĐKH đối với lượng mưa
1.3.1.3 Nước biển dâng
So với mực nước biển trung bình năm thời kỳ từ 1980÷1999 thì lượng mưa trong thời kỳ từ
2020÷2100 sẽ tăng thêm từ 11÷100 cm (bảng 4). Năm 2020, mực nước biển ở Đà Nẵng sẽ
tăng thêm 11 cm đối với kịch bản B1, 12 cm đối với kịch bản B2 và A1F1. Năm 2050, mực
nước biển sẽ tăng thêm từ 65÷100 cm tùy theo kịch bản phát thải.

Năm
Mức nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1989-
1999
B1 B2 A1F1
2020
11

B2
A2
2020
0,7
0,7
0,7
2030
1,0
1,0
1,0
2040
1,3
1,3
1,2
2050
1,6
1,7
1,7
2060
1,8
2,1
2,1
2070
2,0
2,4
2,5
2080
2,1
2,7
3,0


Hình 5. Bản đồ nền (trên, trái) và ngập lụt ở Đà Nẵng do lũ kết hợp với mức nước biển dâng 0,3m (trên, phải), 0,5m
(dưới, trái) và 1m (dưới, phải)
• Kịch bản KB
0
: hiện trạng ngập lụt trong do lũ lụt năm 1998 tại Đà Nẵng;
• Kịch bản KB
1
: mức ngập lụt do lũ năm 1998 kết hợp với nước biển dâng 30 cm;
• Kịch bản KB
2
: mức ngập lụt do lũ năm 1998 kết hợp với nước biển dâng 50 cm;
• Kịch bản KB
3
: mức ngập lụt do lũ năm 1998 kết hợp với nước biển dâng 100 cm.
Từ các kịch bản ngập lụt do lũ như trong năm 1998 và mực nước biển dâng, cho thấy:
 Diện tích ngập sâu > 1m tăng nhanh hơn so với diện tích ngập sâu 0,5m trong các kịch
bản;

10
Susmita Dasgupta at all 2007, The Impact of Sea Level Rise on Developing Countries: A Comparative Analysis, World
Bank Policy Research Working Paper 4136.

Nguồn: UBND TP Đà Nẵng, 2010

Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng

12
 Ảnh hưởng kết hợp của lũ lụt với nước biển dâng không làm tăng nhiều diện tích ngập
lụt nhưng làm tăng diện tích đất bị ngập sâu;

Hệ thống giao thông là huyết mạch của Đà Nẵng, Việt Nam nên tác động của BĐKH sẽ tác
động ngay lập tức và trực tiếp đến hoạt động giao thông của người, hàng hóa đi qua Đà Nẵng
và có thể làm hư hỏng đường giao thông, phương tiện vận chuyển trong trường hợp có thiên
tai như bão, mưa lớn và lũ lụt.

11
Nguyễn Văn Thắng và nnk 2010, Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam, NXB KHKT.
Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng

13
1.3.2.6 Tổng hợp các tác động do BĐKH đến Đà Nẵng trong tương lai
Bảng 5. Tác động của BĐKH đến vùng địa lý, ngành và đối tượng dễ bị tổn thương
Vùng
địa lý
Tác động của biến BĐKH Ngành chịu tác động của BĐKH Đối tượng dễ bị tổn
thương
Vùng ven
biển
 Tăng mực nước biển
 Bão và áp thấp nhiệt đới
 Ngập lụt
 Sạt lở

Nông nghiệp (hải sản, tàu thuyền)
 TNMT (hệ sinh thái, rác, ô nhiễm)
 GTVT (cầu, đường, cảng)
 Y tế (sức khỏe), xã hội (an ninh)
 Dịch vụ (du lịch, thương mại)

Ngư dân

 Tăng mực nước biển
 Bão và áp thấp nhiiệt đới
 Lũ lụt
 Sạt lở
 Nhiễm mặn
 Hạn hán

Thiếu nước

Công nghiệp (nhà xưởng)
 GTVT (cầu, đường)
 Cấp thoát nước/điện/thông tin
 TNMT (nước ngầm, ô nhiễm, rác)
 Y tế (sức khỏe), xã hội (an ninh)
 Dịch vụ (du lịch, thương mại)
 Năng lượng

Người nghèo
 Người già, phụ nữ,
trẻ em
 Người lao động
 Người nhập cư
 Người neo đơn
Vùng đồi
núi
 Lũ lụt
 Sạt lở/đổ lở
 Gió lốc

Hạn hán

bớt rủi ro do BĐKH. Thực hiện kế hoạch sẽ góp phần cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ
thống khí hậu trái đất, giảm nhẹ BĐKH, giảm nhẹ các tác hại do BĐKH gây ra.
Do đó, các ngành, các địa phương tiến hành rà soát, đánh giá, điều chỉnh và bổ sung các kế
hoạch phát triển đã được hoặc sẽ được ban hành có tính đến các tác động của BĐKH và các
biện pháp tương ứng. Mục tiêu đề ra đến năm 2015, thực hiện việc tích hợp BĐKH vào kế
hoạch phát triển của các ngành và địa phương là 50%, và đến năm 2020 là 100%.
Nội dung thực hiện:
(i) Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức đánh giá các rủi ro, thách thức và cơ hội
có nguồn gốc từ BĐKH trong quá trình xây dựng các chỉ tiêu, kế hoạch phát triển cho các
ngành, địa phương.
(ii) Thực hiện việc tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu, đưa các giải pháp, hoạt động của kế
hoạch trở thành các hợp phần trong khuôn khổ của Chiến lược phát triển thành phố, Đề án
Thành phố Môi trường, và kế hoạch, quy hoạch của các ngành, các cấp.
2.3 Triển khai các đề xuất ứng phó với BĐKH của ngành, lĩnh vực và địa
phương
Dựa trên các đánh giá về diễn biến khí hậu, tác động và khả năng tổn thương theo các kịch
bản BĐKH, các hoạt động ứng phó với BĐKH đã được định hướng, các ngành và các địa
phương xây dựng cụ thể các hoạt động liên quan để ứng phó với BĐKH. Hàng năm, mỗi
ngành, mỗi địa phương có ít nhất 1 dự án/công trình đầu tư thực hiện các giải pháp liên quan
đến BĐKH.
Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng

15
2.4 Thể chế, chính sách
Cập nhật, rà soát hệ thống pháp luật, chính sách hiện hành, đánh giá mức độ quan tâm đến
yếu tố BĐKH trong các văn bản pháp luật và chính sách của thành phố, từ đó cần sửa đổi bổ
sung và những nội dung cần bổ sung để nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp.
Xây dựng, bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến ứng phó
với BĐKH và các cơ chế chính sách khác có liên quan; đảm bảo các cơ sở pháp lý để triển
khai các hoạt động tích hợp yếu tố BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát

CCCO 2011-2015 RF Giai
đoạn 3
1 Văn phòng điều phối về BĐKH thành
phố Đà Nẵng
CCCO 2011-2013 200.340
USD
RF
2 Mô hình thủy văn và mô phỏng sự
phát triển đô thị thành phố Đà Nẵng
Sở XD 2011-2012 224.884,0
USD
RF
3 Nhà ở chống bão vì một thành phố Đà
Nẵng có khả năng chống chịu
Hội LHPN,
quận, huyện
2011-2014 417.737,0
USD
RF
4 Tăng cường khả năng chống chịu
bằng giáo dục tích hợp
Sở GD&ĐT 2012-2014 227.060,0
USD
RF Chuẩn
bị tiếp
nhận
II Xây dựng Chiến lược ứng phó với
BĐKH thành phố Đà Nẵng – Việt
Nam, giai đoạn 2011-2020
Sở TNMT,

Nguồn: UBND TP Đà Nẵng, 2010
3.2 Danh mục các đề xuất ưu tiên cao
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 4/10/2011 của Thủ tướng chính phủ về việc phê
duyệt tiêu chí đánh giá dự án ưu tiên theo chương trình hỗ trợ ứng phó BĐKH (SP-RCC),
theo đề xuất của các ngành, lĩnh vực và các địa phương, kết quả đánh giá ưu tiên tại phụ lục
2. Danh mục các đề xuất ưu tiên cao được trình bày ở bảng 7.
Bảng 7. Danh mục các đề xuất ưu tiên cao ứng phó với BĐKH ở Đà Nẵng giai đoạn 2011-2020
TT
Ngành/liên
ngành
Phân loại Tên đề xuất
Đơn vị thực hiện (dự
kiến)
Thời gian
1 QLTH vùng
ven biển
Phi công
trình
Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch thoát
lũ thành phố Đà Nẵng
Sở TNMT 2012-
2020
Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng

17
2 Hạ tầng Phi công
trình
Đánh giá tác động biến đổi khí hậu và
xây dựng kịch bản quy hoạch hạ tầng
giao thông thành phố ứng phó BĐKH

cao nhận thức
Phi công
trình
Tăng cường khả năng thích ứng với
BĐKH cho cộng đồng dân cư sinh
sống nghề trồng trọt – chăn nuôi trên
địa bàn huyện Hòa Vang
UBND Huyện Hòa
Vang, Sở NN&PTNT
2012-
2014
7 Quản lý, khai
thác, sử dụng
nguồn nước
Phi công
trình
Đánh giá toàn diện nhằm tăng cường
khả năng chống chịu BĐKH nguồn
nước thành phố
Sở TNMT, XD,
KHCN
2012-
2014
8 Đa dạng sinh
học
Phi công
trình
Đánh giá đa dạng sinh học Khu bảo
tồn thiên nhiên Sơn Trà dựa vào cộng
đồng,

Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng

18
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Cần triển khai kế hoạch ứng phó BĐKH và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng nhằm tăng
cường năng lực cho các ngành, các địa phương, các cộng đồng dân cư chủ động thích ứng
với BĐKH và hạn chế thiệt hại kinh tế, xã hội do BĐKH gây ra;
Qua quá trình thực hiện, các ngành, các địa phương có cơ hội nâng cao được trình độ công
nghệ, nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hoạt động của ngành, của địa phương và của từng
người dân; hạn chế những tác động xấu đến sức khỏe, lây lan bệnh tật, từ đó sẽ giảm chi phí
cho công tác phòng và chữa trị bệnh tật;
Tuy nhiên, việc triển khai các giải pháp sẽ gặp phải những khó khăn như sau:
Một là, các cấp, các ngành, địa phương, các tổ chức xã hội và nhất là cộng đồng dễ bị tổn
thương của thành phố chưa nhận thức đầy đủ để ứng phó với BĐKH. Do đó, việc nâng cao
nhận thức là hoạt động cần được ưu tiên đầu tiên của thành phố.
Hai là, thành phố chưa có sự phối hợp để ứng phó BĐKH trong quá trình xây dựng chính
sách, quy hoạch và chương trình phát triển KTXH.
Ba là, thiếu các công cụ và phương pháp luận để hướng dẫn và tư vấn chính sách. Giải pháp
đào tạo và nâng cao kiến thức, thu thập và xử lý số liệu, phát triển các phương pháp luận và
các công cụ phân tích và thích ứng với BĐKH là các hoạt động rất quan trọng.
Ứng phó với BĐKH là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài, lại rất phức tạp, ảnh hưởng đến
nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Để khắc phục những khó khăn trên, các nội dung đề xuất trong
Kế hoạch của thành phố đòi hỏi cần được triển khai thực sự hiệu quả. Qua đó, thành phố Đà
Nẵng kiến nghị Văn phòng Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó BĐKH tiếp tục hỗ trợ
cho công tác ứng phó với biến đổi khí hậu cho thành phố trong thời gian tới như sau:
Thứ nhất, trên cơ sở kịch bản ứng phó với biến đổi khí hậu đã được xây dựng cho Quốc gia,
đề nghị hỗ trợ việc xây dựng kịch bản ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu riêng cho
thành phố.
Thứ hai, có cơ chế ưu tiên để hỗ trợ kinh phí cho thành phố trong việc xây dựng, đầu tư hệ
thống quan trắc toàn diện về môi trường, biến đổi khí hậu và nước biển dâng, nhằm nâng cao

8.60

1.75
1
Tổ chức các lớp đào tạo để phổ biến kiến thức về BĐKH;
VP CCCO
Các Sở, ngành và
Quận, huyện
Các lớp tập huấn, tuyên
truyền
0.40
2012-2015
0.10
2
Tổ chức xây dựng các hình thức truyền thông như sách, báo,
tạp chí, phát thanh, truyền hình
VP CCCO
Các Sở, ngành và
Quận, huyện
Các tập sách, các hình thức
truyền thông được thực hiện
0.50
2012-2015
0.10
3 Xây dựng, thiết lập mạng lưới tuyên truyền viên và hoàn
thiện cơ chế để duy trì hoạt động thường xuyên của mạng
lưới đến cấp phường/xã;
VP CCCO Các Sở, ngành và
Quận, huyện
Đội ngũ cán bộ tuyên truyền

và Quận, huyện
VP CCCO
Kế hoạch nâng cao nhận thức
về BĐKH ở các ngành
3.00
2012-2015
0.55
8
Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động thường xuyên của
ngành công thương
Sở Công
thương
VP CCCO
Kế hoạch hoạt động thường
xuyên của ngành công
thương về BĐKH
1.50
2012-2015
0.30
II
Giải pháp tích hợp hoặc lồng ghép BĐKH vào chiến lược,
quy hoạch và kế hoạch
1.85

0.40
1
Tổ chức đánh giá các rủi ro, thách thức và cơ hội có nguồn

2012-2013
0.10
4
Tổ chức nghiên cứu, đánh giá và lồng ghép BĐKH trong các
kế hoạch, quy hoạch của các ngành
Các Sở, ngành
VP CCCO
Báo cáo nghiên cứu lồng
ghép BĐKH trong Quy
hoạch, kế hoạch ngành
0.35
2013-2015

Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng

20
5
Tổ chức nghiên cứu, đánh giá và lồng ghép BĐKH trong các
kế hoạch, quy hoạch của các địa phương
UBND Quận,
huyện
VP CCCO
Báo cáo nghiên cứu lồng
ghép BĐKH trong Quy
hoạch, kế hoạch Quận/ huyện
0.35
2013-2015

III
Giải pháp triển khai các đề xuất thích ứng và giảm nhẹ do

Các Sở, ngành và
Quận, huyện
Báo cáo đánh giá mức độ
quan tâm trong các văn bản
pháp luật thành phố
0.20
2013-2015

2
Xây dựng hướng dẫn tích hợp yếu tố BĐKH vào các chiến
lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển KT-XH, phát triển
của các ngành và các địa phương.
VP CCCO
Sở KHĐT, các sở,
và Quận, huyện
Bản hướng dẫn tích hợp
BĐKH vào các quy hoạch, kế
hoạch phát triển
0.50
2012-2013
0.10
3
Tổ chức đánh giá nhu cầu nguồn lực và định hướng, xây
dựng bộ máy tổ chức từ cấp thành phố đến cơ sở
VP CCCO
Sở Nội vụ, các Sở,
ngành và Quận,
huyện
Báo cáo đánh giá nhu cầu
nguồn lực về BĐKH

2
Tham gia các hội nghị, hội thảo, thảo luận đàm phán quốc tế
để xây dựng các văn bản hợp tác quốc tế về BĐKH.
VP CCCO
Các Sở, ngành và
Quận, huyện
Tham gia các hội thảo, hội
nghị
0.20
2012-2015
0.05
3
Phát triển nguồn nhân lực, tổ chức nâng cao trình độ nghiệp
vụ và kỹ năng đàm phán quốc tế cho đội ngũ cán bộ
VP CCCO
Các Sở, ngành và
Quận, huyện
Tham gia các đợt tập huấn
quốc tế
0.20
2012-2015

VI
Giải pháp giám sát, đánh giá
0.60

0.10


0.686
2011-2012
0.35
2
Dự án “Nhà ở vì một thành phố có khả năng chống chịu”
(22.593 USD/03 năm)
Hội Liên hiệp
phụ nữ
ISET, Sở Ngoại vụ

0.467
2012-2014
0.16
3
Dự án Giáo dục tích hợp tại Quận Cẩm lệ (24.682 USD/03
năm) Sở GD&ĐT
ISET, CCCO

0.514 2012-2013 0.18
4
Dự án Mô hình thủy văn và mô phỏng sự phát triển đô thị
Sở Xây dựng 0.00
2011-2012 Cộng

Tổng cộng
1
Đa dạng sinh
học
Phi công
trình
Đánh giá đa dạng sinh học Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn
Trà dựa vào cộng đồng,
Xây dựng các mô hình sử dụng bền vững các tài nguyên
đa dạng sinh học không thuộc đối tượng bảo tồn trên cạn ở
Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà
Sở NN&PTNT, Du
lịch/TNMT
2012-
2015
24
43.5
67.5
H
2
Đa dạng sinh
học
Phi công
trình
Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên thiên nhiên, môi
trường sinh thái
Sở TNMT,
NN&PTNT, KHCN

20

74
H
5
Giáo dục,
NCNT
Phi công
trình
Tăng cường khả năng thích ứng với BĐKH cho cộng đồng
dân cư sinh sống nghề trồng trọt – chăn nuôi trên địa bàn
huyện Hòa Vang
UBND Huyện Hòa
Vang, Sở NN&PTNT
2012-
2014
20
52
72 H
6
Giáo dục,
NCNT
Phi công
trình
Tăng cường khả năng thích ứng Biến đổi khí hậu và nước
biển dâng cho cộng đồng dân cư sống nghề nuôi trồng và
chế biến thủy hải sản trên địa bàn quận Liên Chiểu (1508
hộ).
UBND Quận Lien
Chiểu, Sở NN&PTNT
2012-
2013

huyện Hòa Vang (thượng nguồn sông Vu Gia)
UBND Huyện Hòa
Vang, Sở NN&PTNT,
CCCO
2013-
2020
22
52
74
H
10
Hạ tầng
Công trình
Áp dụng các giải pháp công trình nhằm tăng cường khả
năng chống chịu với BĐKH khu vực hạ du sông Hàn
thành phố Đà Nẵng
Sở TNMT, CCCO
2012-
2015
22
45
67
H
11
Hạ tầng
Công trình
Áp dụng các giải pháp công trình nhằm tăng cường khả
năng chống chịu với BĐKH khu vực biển Liên Chiểu
thành phố Đà Nẵng
Sở TNMT, CCCO

14
Ngư nghiệp
Công trình
Hỗ trợ xả bản (hủy) tàu có công suất dưới 20cv làm nghề
khai thác hải sản ven bờ nhằm giảm áp lực khai thác hải
sản ven bờ.
Sở NN&PTNT
2012-
2016
18
37.5
55.5
M
Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng

22
Nghiên cứu chính sách hỗ trợ cho hộ đánh bắt gần bờ
chuyển đổi ngành nghề
15
QLTH vùng
ven biển
Phi công
trình
Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch thoát lũ thành phố Đà
Nẵng
Sở TNMT
2012-
2020
24
53.5

18
QLTH vùng
ven biển
Phi công
trình
Xây dựng luận cứ khoa học cho quản lý tổng hợp tài
nguyên và môi trường
Sở TNMT, Sở KHCN

16
37.5
53.5
L
19
QLTH vùng
ven biển
Phi công
trình
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới phục vụ quản lý,
khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường
Sở TNMT, Sở KHCN
2011-
2015
12
37.5
49.5
L
20
Quản lý rủi

UBMTTQVN, Sở
NN&PTNT
2012-
2020
16 37.5 53.5 L
23
Quản lý, khai
thác, sử dụng
nguồn nước
Phi công
trình
Đánh giá toàn diện nhằm tăng cường khả năng chống chịu
BĐKH nguồn nước thành phố
Sở TNMT, XD, KHCN
2012-
2014
24
46
70
H
24
Quản lý, khai
thác, sử dụng
nguồn nước
Phi công
trình
Nghiên cứu sự xâm nhập nước mặn do tác động của khô
hạn và nước biển dâng
chất, luyện kim, điện, khai thác khoáng sản
Sở Công nghiệp
2011-
2015
24
38
62 M
27
SX NL/NL
tái tạo/TKNL
Phi công
trình
Chương trình nâng cao chất lượng và chuyển đổi nhiên
liệu sạch phương tiện vận tải công cộng; đề xuất các giải
pháp năng lượng và môi trường đảm bảo cho sự phát triển
bền vững (năng lượng tiết kiệm và năng lượng tái tạo);
nghiên cứu chính sách hỗ trợ cho việc chuyển đổi sử dụng
Sở GTVT
2012-
2020
18
43
61
M
Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở thành phố Đà Nẵng

23
nhiên liệu sạch
28
SX NL/NL

Vang, thành phố Đà Nẵng và nâng cao năng lực phòng
tránh thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu
Sở NN&PTNT/UBND
Huyện Hòa Vang/Liên
Chiểu
2012-
2015
16
44.5
60.5
M
31
Y tế
Phi công
trình
Tăng cường khả năng ứng phó biến đổi khí hậu đối với hệ
thống y tế huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Sở Y tế/UBND huyện
Hòa Vang/CCCO
2012-
2015
24
43
67
H
32
Y tế
Phi công
trình
Đánh giá mô hình bệnh tật liên quan đến BĐKH thành phố

[4]. IWE (2009). Đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH ở thành phố Đà Nẵng
[5]. Nguyễn Hồng Cử (2008). Tăng trưởng kinh tế ở thành phố Đà Nẵng – bền vững hay không
bền vững?. Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 5(28), trang 125-134
[6]. Nguyễn Ngọc Trân (2009). Ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, Chương trình
mục tiêu quốc gia, một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần triển khai
[7]. Nguyễn Văn Thắng và cộng sự (2010), BĐKH và tác động ở Việt Nam, NXB KHKT, Hà Nội
[8]. Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg v/v ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
BĐKH
[9]. UBND thành phố Đà Nẵng (2011). Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thành phố Đà
Nẵng đến năm 2020. Đà Nẵng
[10]. Bingxin Yu (2010), Impacts of Climate Change on Agriculture and Policy Options for
Adaptation: The Case of Vietnam, Internetional Food Policy Research Institute. IFPRI
[11]. Fan, S. (2008). Public expenditure, growth and poverty in developing countries: Issues,
methods and findings eds. Baltimore: John Hopkins Publications. IFPRI
[12]. Hansen, J., Mki. Sato, R. Ruedy, K. Lo, D.W. Lea, and M. Medina-Elizade (2006). Global
temperature change. Proc. Natl. Acad. Sci., 103, 14288-14293,
doi:10.1073/pnas.0606291103.
[13]. IPCC (2007). Climate change 2007: Synthesis report
[14]. UNDP (2007/2008), Climate Change and Human Development: Vietnam, Human
Development Report.
[15]. UNDP (2009). Climate Change Country Profile for Vietnam
[16]. UNEP & IPONRE (2009)
[17]. Vietnam 2nd National Communication to the UNFCCC (2010).
[18]. World Bank (2011). Vietnam: Vulnerability, Risk Reduction, and Adaptation to Climate
Change
[19]. WorldClim 1960-1990 averages. Robert J. Hijmans, Susan Cameron, and Juan Parra, at the
Museum of Vertebrate Zoology, University of California, Berkeley, in collaboration with
Peter Jones and Andrew Jarvis (CIAT), and with Karen Richardson (Rainforest CRC).
[20]. Susmita Dasgupta at all (2007). The Impact of Sea Level Rise on Developing Countries: A
Comparative Analysis. World Bank Policy Research Working Paper 4136


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status