Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại sở giao dịch Agribank - Pdf 10

Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
Lời nói đầu
Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua gần
15 năm đổi mới Việt Nam đã và đang từng bớc vơn lên, bớc đầu khẳng định đ-
ợc uy tín, chinh phục đợc mọi khách hàng, chiếm lĩnh thị trờng lớn, ổn định
góp phần nâng cao vị thế của mình trên chính trờng quốc tế. Hiện nay với cơ
chế mở cửa, các thành phần kinh tế hoạt động một cách bình đẳng theo hiến
pháp và pháp luật. Nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát triển mạnh mẽ.
Cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nớc cũng
nh nớc ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới công nghệ,
trang thiết bị và mở rộng sản xuất.
Theo tính toán và dự báo nhu cầu vốn cho đầu t phát triển trong tơng lai
gần nhu cầu về vốn sẽ rất lớn để tạo ra nănglực sản xuất mới và nâng cao khả
năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng quốc tế. Tuy nhiên vốn đầu t từ
ngân sách mà nhà nớc có thể trực tiếp bố trí từ 35% đến 39%, còn lại sẽ huy
động từ nhiều nguồn vốn vay dới nhiều hình thức... Nh vậy nhu cầu vốn tín
dụng trung dài hạn của các thành phần kinh tế nhằm xây dựng mới, đổi mới
công nghệ, cải tạo và mở rộng sản xuất trong thời gian tới là rất lớn...Các tổ
chức tín dụng hình thành mạng lới trên hầu khắp các địa bàn cả nớc. Ngoài hệ
thống ngân hàng thơng mại quốc doanh còn có các ngân hàng thơng mại cổ
phần, ngân hàng liên doanh... Nghiệp vụ ngân hàng cũng đợc đổi mới và từng
bớc hiện đại hoá, tiếp cận với công nghệ và thông lệ quốc tế. Với hoạt động tín
dụng và các dịch vụ đa dạng, ngân hàng đã phần lớn thoả mãn nhu cầu của
khách hàng, góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc. Ngày
nay ngân hàng đã trở thành một mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận
động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng
có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trờng tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát,
tạo môi trờng đầu t thuận lợi, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, phát
triển thị trờng ngoại hối.
Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế đang trong thời kì mới chuyển đổi
sang cơ chế thị trờng, môi trờng kinh tế cha ổn định, môi trờng pháp lí đang

Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng trung & dài hạn tại
NHTM
I/ Tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng
1.Tín dụng Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế.
-Tín dụng đợc coi là mối quan hiện vay mợn lẫn nhau giữa ngời cho vay
và ngời đi vay trong điều kiện có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất
định. Hay nói một cách khác : Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối
quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay một tổ chức nhờng quyền sử
dụng một khối lợng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay một tổ chức
khác với những ràng buộc nhất định về thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức
vay mợn và thu hồi.
-Trải qua quá trình phát triển đã có nhiều hình thức tín dụng khác nhau.
Đầu tiên là tín dụng nặng lãi xuất hiện ở thời kì tan rã của chế độ công
xã nguyên thuỷ. Trong thời kì này do lực lợng sản xuất phát triển, phân công
lao động xã hội mở rộng, xã hội đã có sự phân chia giai cấp kẻ giàu ngời
nghèo. Trong quá trình đầu tiên chủ yếu là cho vay bằng hiện vật, về sau chủ
yếu cho vay bằng tiền. Đây là hình thức cho vay nặng lãi với lãi suất rất cao,
không có giới hạn và là hình thức tín dụng tiêu dùng, chủ yếu để giải quyết
nhu cầu sinh hoạt hàng ngày
Sự ra đời của phơng thức sản xuất t bản cho thấy tín dụng nặng lãi
không còn phù hợp nữa, nó cản trở sự phát triển của nền kinh tế bởi các nhà t
bản kinh doanh với mục đích lợi nhuận không thể vay với mức lãi suất cao hơn
tỷ suất lợi nhuận. Vì vậy hoạt động của nó ngày càng thu hẹp và tín dụng th-
ơng mại xuất hiện. Đây là hình thức tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh
với nhau do đó chủ thể tham gia quá trình vay mợn cũng là các nhà sản xuất
kinh doanh.
Trong quan hệ mua bán chịu, thông thờng giá bán chịu hàng hoá cao
hơn giá bán trao ngay, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng hoá đem bán
chịu. Quan hệ mua bán chịu chỉ diến ra giữa các đơn vị liên quan trực tiếp với
nhau. Vì vậy nó không đáp ứng đợc nhu cầu vay mợn ngày càng tăng của nền

dựng nên khách sạn không những đem lại lợi nhuận cho chính bản thân mà
còn đem lại sự phát triển cho nền kinh tế. Nhng để xây dựng đợc khách sạn đủ
khả năng cạnh tranh thì cần có lợng vốn rất lớn mà nguồn vốn của chính bản
thân thì không thể đáp ứng. Trong khi đó có một số ngời khác có món tiết
kiệm do tích luỹ đợc trong nhiều năm, tạm gọi là lợng tiền nhàn rỗi. Nếu 2 bên
gặp đợc nhau và bên đối tác sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vốn thì kế hoạch sẽ trở
thành hiện thực. Tuy nhiên, khả năng gặp mặt giữa 2 bên có xảy ra không?
Trong nền kinh tế thị trờng, hàng ngày hàng giờ không biết xảy ra bao nhiêu
mối quan hệ nh vậy. Nó đã hình thành nên : một bên là những ngời có tiền tích
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
4
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
luỹ, có khả năng cung cấp và phía bên kia là những ngời có nhu cầu vay cho
đầu t phát triển. Nh vậy nảy sinh vấn đề là làm nh thế nào để họ có thể tìm gặp
đợc nhau và làm thế nào để cùng một lúc thoả mãn đợc nhu cầu vốn đa dạng
và to lớn trong khi các nguồn tiết kiệm còn đang nằm phân tán trong xã hội.
Không phải bất kì ai cũng có khả năng hoặc đầu t vay vốn trên thị trờng tài
chính, ngoài ra khi giao dịch trên thị trờng tài chính đòi hỏi chi phí về tiền bạc
và thời gian rất lớn. Do đó các ngân hàng thơng mại với chức năng cơ bản là
trung gian tài chính, hoạt động nh một chiếc cầu nối liền giữa khả năng cung
ứng và nhu cầu về vốn tiền tệ trong xã hội đã cơ bản giải quyết đợc những vấn
đề nẩy sinh trên. Đồng thời với t cách là một trung gian, tín dụng ngân hàng
đóng vai trò là ngời môi giới giữa một bên là ngời có tiền cho vay và một bên
là ngời có nhu cầu vay vốn. Thông qua cơ chế thị trờng bằng những biện pháp
kinh tế năng động và áp dụng các phơng pháp kĩ thuật theo hớng hiện đại tiên
tiến, ngân hàng có khả năng thu hút hầu hết những nguồn vốn tiền tệ tiết kiệm
dự trữ trong xã hội để chuyển giao đúng nơi, đúng lúc phù hợp với nhu cầu vốn
trong sản xuất kinh doanh. Chính nhờ có tín dụng ngân hàng mà những đồng
tiền tạm thời nhàn rỗi đã trở thành tiền hoạt động, biến những đồng tiền phân
tán thành nguồn vốn tập trung phục vụ cho nhu cầu kinh doanh. Qua đó thúc

bảo quản. Trong suốt thời gian cầm cố, khách hàng không đợc sử dụng nhợng
bán, cho thuê...
Cho vay thế chấp : là việc ngân hàng căn cứ vào tài sản của khách
hàng để đảm bảo cho khả năng trả nợ của khách hàng. Tài sản không cần
mang đến ngân hàng, khách hàng có quyền sử dụng nhng không có quyền bán
và cho thuê.
+ Cho vay không có tài sản thế chấp ( Tín chấp ) : Ngân hàng cho vay
trên cơ sở tin tởng khách hàng, tài sản thế chấp là uy tín, danh dự của khách
hàng. Ngoài ra còn có hình thức cho vay thông qua việc bảo lãnh bằng tín chấp
của tổ chức đoàn thể chính trị xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay
vốn.
- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
+ Cho vay bằng tiền : Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng
đợc cung cấp bằng tiền : thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp..
+ Cho vay bằng tài sản : Phổ biến là tài trợ thuê mua.
- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng.
+ Cho vay trực tiếp : ngân hàng trực tiép cấp vốn cho khách hàng và
khách hàng trực tiếp trả lãi và gốc cho ngân hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
6
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
+Cho vay gián tiếp : Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ớc hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn lại trong thời hạn
thanh toán
- Căn cứ vào thời hạn cho vay
+ Tín dụng ngắn hạn : Là các khoản tín dụng có thời hạn không quá 12
tháng ( 1 năm ).
Đợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân...
+ Tín dụng trung hạn : Là những khoản tín dụng có thời hạn từ trên

trung và dài hạn phải cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn
2. Các vấn đề cơ bản của tín dụng trung và dài hạn
2.1 Nguồn cho vay trung và dài hạn
- Vốn tự có và các quỹ của ngân hàng
- Vốn huy động trong nớc và nớc ngoài từ 1 năm trở lên : bằng cách phát
hành kì phiếu dài hạn hoặc huy động tiền gửi định kì dài hạn.
- Một phần vốn huy động trong nớc có thời hạn dới 1 năm : trên cơ sở
quy định của thống đốc ngân hàng nhà nớc, mức độ trích phụ thuộc vào
tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kì
- Vốn uỷ thác và vốn tài trợ để cho vay theo chơng trình hoặc dự án đầu t
của nhà nớc, của các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nớc.
2.2 Đối t ợng cho vay trung và dài hạn
Đó là các chi phí cấu thành trong tổng mức đầu t của dự án đầu t xây
dựng mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục, đổi mới kĩ thuật, ứng dụng khoa học
công nghệ bao gồm : giá trị vật t, máy móc thiết bị, công nghệ chuyển giao,
sáng chế và phát minh, chi phí nhân công, giá thuê và chuyển nhợng đất đai,
giá thuê mua các tài sản khác trong khuôn khổ luật định, chi phí mua bảo hiểm
tài sản thuộc dự án đầu t và các chi phí khác.
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
8
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
Mức cho vay đối với một d án đầu t bằng tổng mức vốn đầu t của dự án
trừ đi vốn tự đầu t cho dự án của bên vay, nhng tối đa bằng 70% giá trị tài sản
thế chấp, cầm cố.
2.3 Thời hạn cho vay trung và dài hạn.
Thời hạn cho vay là thời gian đợc tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận
tiền vay cho đến khi bắt đầu trả nợ gốc và lãi tiền vay đã đợc thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng.
Thời hạn cho vay trung hạn từ 12 tháng tới 60 tháng.
Thời hạn cho vay dài hạn trên 60 tháng nhng không quá thời hạn hoạt động

Theo tinh thần của luật ngân hàng thì tất cả những khách hàng thoả mãn
đồng thời các điều kiện sau đây đều đợc tiến hành cho vay :
- Có t cách pháp nhân, thể nhân đầy đủ
- Có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả.
- Có vật t hay hàng hoá tơng đơng làm tài sản thế chấp đảm bảo tiền vay
hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba theo quy chế thế chấp, cầm cố và bảo lãnh của
Thống đốc ngân hàng nhà nớc.
- Có kế hoạch trả gốc và lãi ngân hàng.
- Sử dụng tiền vay đúng mục đích.
2.6 Quy trình thẩm định dự án đầu t
Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết cho việc đánh giá phân tích
- Xử lý thông tin, đánh giá, phân tích
- Nội dung thẩm định dự án đầu t :
+Thẩm định t cách pháp nhân vay vốn.
+Phân tích tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh ,tài chính của
doanh nghiệp trong những năm gần đây ( ít nhất 2 năm).
Phân tích tình hình tài chính
Thẩm định sự cần thiết phải đầu t.
Thẩm định về phơng diện kĩ thuật ( quy mô, công nghệ và trang
thiết bị, về phơng diện tổ chức, quản lí vận hành của dự án)
Thẩm định tính khả thi của dự án về nội dung kinh tế tài chính
(NPV và IRR)
+Lập tờ trình kết quả thẩm định dự án đầu t
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
10
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
3.Vai trò
Với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các NHTM, ta có thể thấy tín
dụng ngân hàng có vai trò quan trọng nh thế nào đối với sự vận hành của
một nền kinh tế, trong đó tín dụng trung và dài hạn có vai trò đặc biệt quan

hành trớc. Nếu sử dụng cách này, lãi trả cho cổ phiếu thấp hơn lãi suất ngân
hàng vì phần lớn các cổ đông trông chờ vào thị giá cổ phiếu tăng trong tơng lai
chứ không phải là một khoản cổ tức nho nhỏ. Hơn nữa, khối lợng cổ phiếu
phát hành là tuỳ thuộc vào nhu cầu vốn trung và dài hạn của công ty, chứ
không bị lệ thuộc vào hạn mức tín dụng của ngân hàng
Song ở nớc ta hiện nay, sự hoạt động của thị trờng chứng khoán cha
thực sự đa dạng và mang tính hiệu quả cao. Đối tợng phát hành mới chỉ là các
Ngân hàng và một số ít các công ty, doanh nghiệp có uy tín. Mặt khác, khuôn
khổ pháp lý, môi trờng kinh tế, thói quen, tâm lý của dân chúng cha cho phép
lu hành cổ phiếu, trái phiếu một cách rộng rãi để thị trờng này trở thành thị tr-
ờng vốn trung và dài hạn tiềm năng, hoạt động có hiệu quả. Do vậy, doanh
nghiệp không còn cách nào khác là tìm đến ngân hàng. Lúc này tín dụng trung
và dài hạn thực sự trở thành bà đỡ cho những dự án đầu t chiều sâu, phát triển
sản xuất, hiện đại hoá doanh nghiệp.
Mục đích của tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp là đầu
t vào mở rộng sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị công
nghệ hiện đại, tức là đầu t theo chiều sâu nên ta có thể thấy tác động trực tiếp
của tín dụng trung và dài hạn đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài
sản cố định hình thành từ vốn vay dài hạn sẽ cải tạo, nâng cấp hiện đại hoá cơ
sở sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính nhờ công nghệ hiện đại mà
doanh nghiệp có thể nâng cao đợc năng suất lao động, giảm giá thành sản
phẩm, dẫn đến sản phẩm sản xuất ra có tính hấp dẫn thu hút khách hàng, sẽ
thúc đẩy chiếm lĩnh thị trờng. Kết quả là tăng khả năng sinh lời, tăng thu nhập
cho ngời lao động đồng thời các khoản thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc nh thuế
thu nhập, VAT cũng tăng.
3.2 Có tác động trực tiếp tới chính bản thân ngân hàng.
Tín dụng trung dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng, đóng góp
một phần quan trọng của tín dụng ngân hàng. Khi ngân hàng có khả năng cung
ứng vốn cho phơng án kinh doanh lớn, chơng trình kinh tế hoặc dự án tầm cỡ
thì càng nâng cao vị thế của ngân hàng và đa dạng các mối quan hệ đối ngoại.

hàng đầu, tạo điều kiện nâng cao chiếm lĩnh thị trờng. Vậy chất lợng tín dụng
ngân hàng nh thế nào?
Chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của
khách hàng trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn,
tăng lợi nhuận cho ngân hàng phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội.
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
13
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
Chất lợng tín dụng trung dài hạn là chất lợng tín dụng của các món
vay có thời hạn trên 1 năm. Các món vay của ngân hàng đợc xem là có chất l-
ợng tốt khi vốn vay đợc khách hàng sử dụng đa vào sản xuất kinh doanh đúng
mục đích, tạo ra số tiền lớn hơn. Thông qua đó ngân hàng thu hồi đợc gốc và
lãi còn Doanh nghiệp vừa trả đợc ngân hàng đúng thời hạn vừa bù đắp đợc chi
phí và có lợi nhuận. Xét về tổng thể, Ngân hàng vừa phải tạo ra hiệu quả kinh
tế vừa đem lại hiệu quả xã hội.
Để có đợc chất lợng tín dụng tốt thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả
và quan hệ tín dụng phải đợc thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạt
động.. Hiểu đúng bản chất về chất lợng tín dụng, phân tích, đánh giá đúng chất
lợng tín dụng hiện tại cũng nh xác định chính xác các nguyên nhân của những
tồn tại về chất lợng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng tìm đợc các biện pháp quản
lí thích hợp để có thể đững vững trong nền kinh tế thị trờng hoạt động sôi động
và có sự cạnh tranh găy gắt.
2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn.
Nếu nhìn từ phơng diện chủ thể tham gia, một quan hệ tín dụng giữa
Ngân hàng và khách hàng thì đơn giản chỉ là quan hệ giữa ngời cho vay và ng-
ời đi vay. Ngời đi vay có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn. Ngời
cho vay có trách nhiệm giải ngân đúng quy trình. Và nh vậy, giữa hai chủ thể
đã hoàn thành trách nhiệm với nhau. Nhng xét một cách tổng thể, quan hệ tín
dụng không chỉ có vậy mà nó còn đặt trong mối quan hệ với các mặt khác
nhau của xã hội. Chính vì vậy, khi đánh giá chất lợng tín dụng nói chung và

Tài sản đó có thể không thuộc quyền sở hữu của ngời đem thế chấp, hoặc nó đ-
ợc đem thế chấp cùng lúc ở nhiều nơi. Kết quả cuối cùng là ngân hàng vẫn
trắng tay, không có cách nào hữu hiệu để xử lý tình huống đó
Do vậy, chất lợng tín dụng trung dài hạn gắn bó chặt chẽ và bắt
nguồn từ chất lợng tuân thủ các nguyên tắc tín dụng. Thái độ chấp hành sẽ chi
phối đến hoạt động khác. Việc thẩm định, thanh tra, kiểm soát trớc, trong và
sau khi cho vay nhằm phát hiện vấn đề nảy sinh trong tín dụng các điều kiện
kèm theo cũng xuất phát từ việc tôn trọng các nguyên tắc đó. Thông qua thái
độ, cung cách tổ chức đảm bảo cho việc thực hiện các nguyên tắc ta có thể có
những đánh giá bớc đầu về chất lợng tín dụng. Chất lợng tín dụng thể hiện kết
quả thực hiện trọn vẹn ba nguyên tắc tín dụng, đợc phản ánh bởi hiệu quả kinh
doanh của từng tổ chức kinh tế, tốc độ tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội
qua từng giai đoạn
2.2 Nhóm chỉ tiêu định l ợng
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
15
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
2.2.1 Xét trên quan điểm ngân hàng
- Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn/
Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung dài hạn. Lợi
nhuận ở đây phải hiểu là chênh lệch giữa chi phí đầu vào( tức lãi suất huy
động) và thu nhập từ lãi suất cho vay của tín dụng trung dài hạn. Xét cho
cùng thì khoản tín dụng dù không có nợ quá hạn, nợ quá hạn khó đòi thì cũng
chỉ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Chỉ tiêu này đặc biệt quan
trọng với các ngân hàng cha phát triển các dịch vụ ngân hàng thì thu từ hoạt
động tín dụng là chủ yếu.
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn/ Tổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho phép thấy rõ hơn vị trí của tín dụng trung dài hạn trong

tín dụng của món vay. Không phải cứ nợ quá hạn cao thì đã đánh giá chất lợng
tín dụng không tốt, không có khả năng thu hồi nợ và ngợc lại. Trên thực tế, các
ngân hàng luôn cố gắng hạ thấp nhất tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn dới
3% đợc coi là có thể chấp nhận đợc.
- Chỉ tiêu nợ quá hạn khó đòi
Nợ quá hạn khó đòi trung dài hạn/Tổng d nợ trung dài hạn
Nếu tỷ lệ này cao thì khoản tín dụng có chất lợng thấp, không những thế nếu tỷ
lệ này bao hàm toàn bộ gốc và lãi của hợp đồng tín dụng thì vốn đầu t của của
ngân hàng đã bị lãng phí một cách vô ích. Có rất nhiều nguyên nhân chủ quan
và khách quan dẫn đến tình trạng này. Yêu cầu đối với cán bộ tín dụng là phải
kiểm soát, kiềm chế tỷ lệ này ở mức thấp nhất.
- Chỉ tiêu sử dụng vốn
Tổng d nợ cho vay/ Vốn huy động
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả ngân hàng, thể hiện quy mô tín dụng.
Nếu tỷ lệ tổng d nợ so với số d tiền gửi lớn, chứng tỏ ngân hàng đã cải thiện đ-
ợc phần nào mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn, tạo đợc tính cân
đối giữa hai hoạt động cơ bản ấy
2.2.2 Xét trên quan điểm khách hàng
Khách hàng là ngời trực tiếp quản lý sử dụng vốn trung dài hạn
Đối với khách hàng thì chất lợng tín dụng biểu hiện ở một số chỉ tiêu sau :
+ Doanh thu từ dự án
+ Lợi nhuận tăng từ dự án
+ Lao động tăng lên từ dự án
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
17
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
Có thể nói đây là những chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lợng tín dụng tốt hay
xấu. Ngoài hai chỉ tiêu đầu là những chỉ tiêu quan trọng bậc nhất thì chỉ tiêu
lao động tăng lên từ dự án cũng rất đáng quan tâm, nhất là trong hoàn cảnh
nền kinh tế nớc ta hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp tơng đối cao, thì một dự án đầu t

18
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
- Nhân tố từ phía ngân hàng
- Nhân tố từ phía khách hàng
3.1. Nhóm nhân tố thuộc về môi tr ờng kinh tế
Nghiên cứu sự ảnh hởng của môi trờng kinh tế đến hoạt động kinh
doanh tiền tệ của ngân hàng sẽ thấy đợc ảnh hởng của nó tới chất lợng tín
dụng. Bất kỳ một ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của những chu kỳ kinh
tế. Trong giai đoạn nền kinh tế hng thịnh thì các doanh nghiệp làm ăn phát đạt,
xuất hiện nhiều nhu cầu mở rộng sản xuất, nên nhu cầu tín dụng cũng tăng,
hoạt động tín dụng của ngân hàng sẽ phát triển . Trong giai đoạn nền kinh tế
suy thoái thì tất yếu nhu cầu tín dụng giảm vì hoạt động sản xuất kinh doanh
bị đình trệ do sản phẩm không tiêu thụ đợc , khả năng hấp thụ vốn của nền
kinh tế cũng giảm sút. Lúc này ngân hàng sẽ d thừa , ứ đọng một lợng vốn lớn,
nguồn vốn huy động đợc sử dụng không hiệu quả có nghĩa là chất lợng tín
dụng giảm.
Một yếu tố mà chúng ta cần phải đè cập đến ở đây, đó chính là lãi suất
tín dụng cũng ảnh hởng tới chất lợng tín dụng ngân hàng . Với phơng châm :
đi vay để cho vay các ngân hàng luôn phải cố gắng để có thể đa ra một mức
lãi suất hợp lý sao cho vừa thu hút đợc vốn nhàn rỗi vừa đem lại lợi nhuận . Bởi
nếu lãi suất huy động tiền nhàn rỗi quá thấp sẽ không khuyến khích đợc các tổ
chức , cá nhân gửi tiền vào ngân hàng dẫn đến ngân hàng không đủ vốn để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng . Ngợc lại nếu lãi suất huy động đặt ra cao sẽ ảnh
hởng trực tiếp đến lợi ích của ngân hàng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong vấn
đề cho vay. Và đối với lãi suất cho vay cũng vậy trờng hợp đa ra mức lãi suất
cao sẽ dẫn đến tình trạng không cho vay đợc, ứ đọng vốn hoặc có cho vay đợc
nhng khó thu hồi bởi khách hàng cuả ngân hàng không phải tất cả đều làm ăn
có hiệu quả mà có những khách hàng làm ăn không có lãi hoặc lãi thấp sẽ khó
có thể trả đợc những khoản nợ lớn của ngân hàng gây rủi ro cho hoạt động của
ngân hàng. Ngoài ra những biến động về tỷ giá trên thị trờng cũng ảnh hởng

3.3 Nhóm nhân tố thuộc về phía ngân hàng
*Thẩm định tín dụng
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan
toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án để
ra quyết định đầu t và cho phép đầu t.
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
20
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
Mục đích của việc thẩm định dự án là nhằm giúp ngân hàng có các kết
luận chính xác về tính khả thi, tính hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những
khả năng rủi ro có thể xảy ra của dự án để ra quyết định cho vay hay từ chối.
Đồng thời, cũng từ việc thẩm định ngân hàng có thể tham gia góp ý cho chủ
đầu t, xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý phù hợp
với năng lực của doanh nghiệp, nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả cao.
Với những mục đích quan trọng nh vậy, nên thẩm định là khâu phức tạp
và khâu hay mắc sai sót nhất của ngân hàng. Nhng nếu công tác thẩm định đợc
tiến hành tốt thì sẽ tạo tiền đề cho một khoản tín dụng trung dài hạn có chất
lợng tín dụng cao.
* Chất lợng nhân sự
Con ngời ở đâu và bao giờ cũng vậy luôn là yếu tố quyết định đến sự
thành bại của công việc. Với ngành ngân hàng, khi các nghiệp vụ ngân hàng
ngày càng phát triển mở rộng thì đòi hỏi chất lợng nhân sự ngày càng cao để
có thể sử dụng các phơng tiện hiện đại, nắm bắt kịp thời các thông tin về kinh
tế, thị trờng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, những ngời làm ngân hàng
vừa phải là nhà phân tích vừa phải là nhà dự đoán kinh tế. Trên cơ sở thông tin
thu thập đợc, họ sàng lọc ra những khách hàng có đủ phẩm chất tín dụng,
những dự án khả thi,lập đợc những hợp đồng chất lợng tốt có lợi cho ngân
hàng. Nếu là ngời có trình độ và kinh nghiệm , nhiều khi chỉ cần qua một lần

ngân hàng và của ngời sử dụng vốn vay. Đồng thời chính sách tín dụng phải
phù hợp với đờng lối phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nớc và cần đợc dựa trên
những cơ sở thực tiễn và khoa học nhất định.
Đối với các ngân hàng thơng mại một chính sách tín dụng đúng đắn
phải đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi
ro, tuân thủ pháp luật và đờng lối chính sách của Đảng, Nhà nớc đảm bảo công
bằng xã hội.
* Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng.
Trang thiết bị góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lợng tín
dụng của ngân hàng. Nó là công cụ, phơng tiện thực hiện tổ chức quản lý ngân
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
22
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
hàng, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và thực hiện nghiệp vụ giao dịch với
khách hàng. Đặc biệt với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin hiện
nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng cập nhật đợc thông tin
nhanh chóng, kịp thời, chính xác. Trên cơ sở đó đa ra quyết định tín dụng đúng
đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quá trình quản lý tiền vay
và thanh toán đợc thuận tiện, nhanh chóng và chính xác.
3.4 Nhóm nhân tố thuộc về phía khách hàng.
Để đảm bảo khoản tín dụng đợc sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả,
mang lại lợi ích cho ngân hàng, góp phần vào sự tăng trởng và phát triển kinh
tế xã hội thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng. Một khách hàng có t
cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng
hoàn trả đầy đủ những khoản vay vốn của ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm
bảo an toàn và nâng cao chất lợng tín dụng. Nhóm nhân tố này phụ thuộc vào
năng lực khách hàng
Năng lực của khách hàng đợc hiểu là khả năng của doanh nghiệp trong
việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn đòi hỏi của tín dụng trung dài hạn.
Điều kiện tín dụng đợc đa ra nhằm tiêu chuẩn hoá khả năng của doanh nghiệp

Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở số vốn tự có của
doanh nghiệp và tỷ trọng vốn tự có trên tổng nguồn vốn huy động. Ngoài ra,
năng lực tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện ở khả năng thanh toán của
doanh nghiệp đối với các khoản nợ. Năng lực tài chính của doanh nghiệp trong
tín dụng trung dài hạn còn đòi hỏi doanh nghiệp có số vốn lu động tối thiểu
cho việc duy trì hoạt động thờng xuyên của tài sản cố định. Vì vậy, năng lực
tài chính của doanh nghiệp càng cao thì càng thuân lợi cho Ngân hàng trong
việc nâng cao chất lợng tín dụng.
+ Năng lực quản lý của doanh nghiệp
Việc xem xét khả năng thích nghi của bộ máy quản lý doanh nghiệp với
biến động của cơ chế thị trờng là điều cần thiết trớc khi Ngân hàng quyết định
cho vay. Ngoài ra, việc xem xét sự phù hợp của hệ thống hạch toán kế toán và
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thuỳ Linh- TC41C
24
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại SDG NHNo&PTNTVN
quản lý tài chính của doanh nghiệp với quy định của pháp luật sẽ cho kết quả
đánh giá về năng lực quản lý của doanh nghiệp một cách chính xác hơn.
3.5 Các yếu tố tự nhiên
Đây là những nguyên nhân bất khả kháng nh thiên tai, hoả hoạn, dịch
bênh... Khi xảy ra thờng gây ra hậu quả lớn tác động đến cả ngân hàng và
khách hàng, ngân hầng có khả năng thu hồi đợc vốn. Điều đó ảnh hởng đến
chất lợng tín dụng. Trớc sự tác động của các yếu tố này, Ngân hàng khi tiến
hành đầu t cần phải cân nhắc, báo cáo một cách cụ thể, chủ độngphòng ngừa
nhằm giảm thiểu rủi ro.
Nh vậy việc nắm vững các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng ngân
hàng nói chung cũng nh chất lợng tín dụng trung dài hạn nói riêng
và biết tận dụng các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế của ngân hàng mình
sẽ tạo ra một chất lợng tín dụng tốt, góp phần vào sự phát triển vững mạnh của
ngân hàng và của nền kinh tế quốc dân.
Chơng II


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status