Tài liệu Đề tài: “Bán hàng trực tiếp, một hình thức bán hàng nhiều cơ hội và thách thức” - Pdf 10


Hãy nói theo cách của bạn Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội
Chi nhánh 5 - Hà Nội Nguy
ễn Ngọc Tú

1
Đề tài:
“Bán hàng trực tiếp, một hình thức bán hàng
nhiều cơ hội và thách thức” Hãy nói theo cách của bạn Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội
Chi nhánh 5 - Hà Nội Nguy
ễn Ngọc Tú

2

Do điều kiện thời gian có hạn, bản thân lại tiếp xúc với một lĩnh vực mới nên
khi thực hiện đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp của Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp để tôi hoàn thiện
hơn kiến thức của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Hãy nói theo cách của bạn Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội
Chi nhánh 5 - Hà Nội Nguy
ễn Ngọc Tú

3
CHƯƠNG I
*************************

TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ
TỔNG CÔNG TY VÀ CHI NHÁNH 5 HÀ NỘI

A. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CỒNG TY
I. GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY:
- Tên giao dịch quốc tế : VIETTEL CORPORATION
- Tên viết tắt: VIETTEL
- Trụ sở chính Công ty: Số 01 Giang Văn Minh – Quận Ba Đình -Tp. Hà Nội
- VP đại diện phía Nam: 158/2A Hoàng Hoa Thám-P.12-Tân Bình-Tp.HCM

4

+Dịch vụ truy cập Internet(ISP) và kết nối Internet(IXP)
+Dịch vụ bưu chính trong nước và Quốc tế
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
1. Quá trình hình thành:
Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp Nhà nước
trực thuộc Bộ Quốc phòng, được thành lập thể hiện qua các mốc thời gian
như sau:
 1989: Ngày 01/06/1989 Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định 58/HĐBT quyết
định thành lập Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin. Vào ngày 20/6/1989 Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng đã ký quyết định số 189/QĐ-QP về việc qui định
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Công ty Điện tử thiết bị thông
tin;
 1991: Ngày 21/3/1991 theo Quyết định 11093/QĐ-QP của Bộ Quốc phòng,
về thành lập Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin và Tổng hợp phía Nam trên
cở sở Công ty Điện tử Hỗn hợp II (là một trong ba đơn vị được thành lập theo
Quyết định 189/QĐ-QP ngày 20/6/1989); Ngày 27/7/1991 theo quyết định số
336/QĐ-QP của Bộ quốc phòng, về thành lập lại DNNN, đổi tên thành Công
ty Điện tử Thiết bị Thông tin, tên giao dịch SIGELCO.
 1995: Ngày 13/6/1995 Thủ tướng Chính phủ ra thông báo số 3179/TB-Ttg
cho phép thành lập Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội. Căn cứ vào thông
báo này, ngày 14/7/1995 Bộ Quốc phòng ra quyết định 615/QĐ-QP, đổi tên
Công ty điện tử thiết bị thông tin thành Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội,
tên giao dịch VIETEL.
 2003: Đổi lại tên thành Công ty Viễn thông Quân đội (VIETTEL);
 2005: Thực hiện QĐ số 43/2005/QĐ-TTg ngày 2/3/2005 của TTCP và QĐ số
45/2005/QĐ-BQP ngày 6/4/2005 của Bộ trưởng BQP về thành lập Tổng Công
ty VTQĐ trên cơ sở tổ chưc lại Công ty VTQĐ. (Viettel)


III. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CHUNG:
1- Chức năng:
Tổng Công ty đã được Chính phủ cho phép hoạt động trong nhiều lĩnh
vực với phạm vi hoạt động rộng lớn, cụ thể:
 Kinh doanh các loại hình dịch vụ viễn thông trong nước và quốc tế.
 Khảo sát, thiết kế, lập dự án các công trình bưu chính viễn thông, phát
thanh truyền hình; Tư vấn và thực hiện các dự án công nghệ thông tin cho
các Bộ, Ngành.
 Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các loại thiết bị điện, điện tử, tin
học, thông tin viễn thông, các loại ănten, thiết bị vi ba, phát thanh truyền
hình .
 Xây lắp các công trình, thiết bị thông tin (Trạm máy, tổng đài điện tử, tháp
ănten, hệ thống cáp thông tin, ), đường dây tải điện, trạm biến thế.
 Xuất nhập khẩu các thiết bị về điện, điện tử, viễn thông, kinh doanh bất
động sản.
2- Nhiệm vụ :
 Tăng tốc phát triển nhanh, chiếm lĩnh thị trường.
 Phát triển kinh doanh gắn với phát triển Công ty vững mạnh toàn diện.
 Tập trung nguồn lực phát triển nhanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông.
 Tiếp tục phát huy thế mạnh về kinh doanh các ngành nghề truyền thống,
như: khảo sát thiết kế, xây lắp công trình, dịch vụ kỹ thuật, xuất nhập khẩu,
mở rộng thị trường và kinh doanh có hiệu quả.
 Hoàn thành nhiệm vụ Quốc phòng, trên cơ sở nguồn lực của mình Công ty
tham gia vào tất cả các dự án của các đơn vị Quốc phòng và đầu tư nâng
cấp hệ thống thông tin Quốc phòng.

Hãy nói theo cách của bạn Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội
Chi nhánh 5 - Hà Nội
V. TẦM NHÌN THƯƠNG HIỆU:
Để xác định hướng đi chung cho các hoạt động của doanh nghiệp,
Viettel đã xây dựng tầm nhìn thương hiệu của riêng mình, được cô đọng
những mong muốn của khách hàng và sự đáp ứng của Viettel.
"Nhà sáng tạo
Với trái tim nhân từ"
* Nhà sáng tạo: Muốn nói bản thân Viettel luôn tư duy sáng tạo, cải
cách, tiên phong đột phá trong các lĩnh vực công nghệ mới, đa dạng các sản
phẩm dịch vụ, đảm bảo chất lượng ngày càng tốt nhất,
* Với trái tim nhân từ: Khẳng định mình là trung tâm tình cảm, sẵn
sàng chia sẽ, luôn lắng nghe thấu hiểu và trung thực với khách hàng, qua đó

Hãy nói theo cách của bạn Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội
Chi nhánh 5 - Hà Nội Nguy
ễn Ngọc Tú

7

quan tâm, đáp ứng nhanh các nhu cầu, tạo điều kiện giúp đỡ, phục vụ tốt nhất
đến từng cá thể khách hàng, tham gia các hoạt động nhân đạo, xã hội,
Điều này cho thấy Viettel luôn đổi mới, luôn phát triển song song và
luôn khẳng định tính nhân văn trong quá trình cung cấp các sản phẩm và dịch
vụ của mình, đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngày một tốt hơn cho
khách hàng.

VI. PHƯƠNG NGÔN HÀNH ĐỘNG VÀ Ý NGHĨA BIỂU TRƯNG CỦA
THƯƠNG HIỆU(LOGO):

Nguy
ễn Ngọc Tú

8

Phương ngôn trên đã trở thành một trong những quan điểm xuyên suốt
quá trình phát triển và bao hàm tất cả tầm nhìn thương hiệu Công ty là lấy yếu
tố con người làm chủ đạo trong quá trình kinh doanh.
2- Logo:
- Logo được thực hiện từ ý nghĩa cội nguồn là muốn nói với mọi người
rằng Viettel luôn luôn lắng nghe và cảm nhận, trân trọng ý kiến của mọi
người là những cá thể riêng biệt (các thành viên công ty, khách hàng, đối tác).
Đây cũng chính là nội dung phương ngôn hành động của Viettel "Hãy nói
theo cách của bạn".
Sự kết hợp hài hoà giữa trời, đất và con người theo triết lý sâu sắc của
Phương Đông là "Thiên thời, địa lợi, nhân hoà", nó gắn liền với lịch sử, định
hướng của Công ty, thể hiện sự phát triển bền vững của thương hiệu Viettel.

VII. VĂN HOÁ VIETTEL:
- Nét văn hoá của Viettel từng bước được xây dựng mang đậm tính
chuyên nghiệp, thể hiện của một Công ty có tầm cỡ quốc tế. Viettel luôn coi
con người là chủ thể để phát triển, do vậy mà nét văn hoá tổ chức được xây
dựng có tính hướng ngoại với quan điểm cá thể con người với con người
(Viettel với khách hàng) nên khách hàng là đối tượng được trân trọng, sẵn
sàng phục vụ, đáp ứng các dịch vụ tốt nhất. Mặt khác, luôn coi trọng nhân
viên Công ty với tình cảm chân thành, tạo điều kiện, khuyến khích, hỗ trợ
phát huy khả năng, năng lực, quan tâm đến chính sách đào tạo và trọng dụng
nhân tài, đề cao vai trò của từng cá nhân, con người trong sự phát triển của
Công ty và chăm lo đến đời sống tinh thần, vật chất cho cán bộ công nhân
viên của mình, điều này xác định tính hướng nội của nét văn hoá và cũng là

7. Tiếp cận một vấn đề chiến lược
8. Với công việc hàng ngày
9. Nhân sự
10. Về sự thay đổi
11. Phát triển cá nhân
12. Nhìn nhận con người
13. Làm và hiểu
14. Phát triển đồng bộ
15. Phê bình
16. Nhanh nhưng không ẩu: Chuyên nghiệp - Nhanh – Hiệu quả
17.Tạo sức ép để duy trì đội hình căng ra

PHƯƠNG CHÂM PHÁT TRIỂN
PHƯƠNG CHÂM
MỤC TIÊUIX. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC
1. Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty:

Hãy nói theo cách của bạn Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội
Chi nhánh 5 - Hà Nội Nguy
ễn Ngọc Tú

10
gồm 5 đồng chí:
* Thiếu tướng Hoàng Anh Xuân – Tổng Giám đốc phụ trách chung.
* Đại tá Dương Văn Tính –Bí thư Đảng uỷ, P.Tổng Giám đốc.
* Thượng tá Nguyễn Mạnh Hùng – Phó Tổng Giám đốc.

TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC

KHỐI CƠ QUAN
KINH TẾ
KHỐI ĐƠN VỊ
HOẠCH TOÁN
ĐỘC LẬP
KHỐI ĐƠN VỊ
HOẠCH TOÁN
PHỤ THUỘC
KHỐI ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP
CLB
THỂ CÔNG
VIETTEL

- CTY CP XD
VIETTEL

Hãy nói theo cách của bạn Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội
Chi nhánh 5 - Hà Nội Nguy
ễn Ngọc Tú

11

*. Đại tá Lê Đăng Dũng – Phó Tổng Giám đốc.
* Đại tá Tống Thành Đại – Phó Tổng Giám đốc.

Trụ sở chính:
Địa chỉ : Số 1 Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà nội.
Điện thoại : (84)-4.255 6789 Fax(84)-4.2996 789
Website :
Đại diện phía Nam:
Địa chỉ :158/2A Hoàng Hoa Thám, P12, Tân Bình -TP HCM
Điện thoại : (84)-8-2911 111 Fax : (84)- 2935 430
Website :
Trực tiếp chịu sự điều hành và lãnh đạo của Ban Tổng Giám đốc có các
Phòng Ban chức năng, các Trung tâm, xí nghiệp thực hiện các nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của Tổng Công ty.
3. Các phòng ban Tổng công ty:
3.1. Phòng Chính trị: (TP Đại tá Trần Văn Đãi) tham mưu giúp Đảng uỷ, Ban
giám đốc xây dựng công tác Đảng, công tác chính trị. Thực hiện công tác
tuyên huấn, cán bộ, bảo vệ an ninh, tổ chức thi đua và chỉ đạo các tổ chức

giám đốc nghiên cứu các phương án kỹ thuật, công nghệ cho Công ty, tổ
chức, chỉ đạo, quản lý thống nhất việc triển khai mạng, kiểm tra, giám sát,
đôn đốc các Trung tâm, Xí nghiệp về chất lượng.
3.8. Phòng Xây dựng cơ bản: (Thượng tá Nguyễn Quang Nhị) tham mưu
giúp Ban giám đốc nghiên cứu, lập kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng cho
Công ty tại các tỉnh thành, xét duyệt các dự toán đầu tư XDCB.
3.9. Ban chính sách BCVT: (TP Nguyễn Thanh Xuân) tham gia giúp Ban
giám đốc nghiên cứu các chính sách của Nhà nước, Bộ Bưu chính Viễn thông
và các bộ nghành chức năng có liên quan, phổ biến các chính sách đó cho
nhân viên trong công ty. Bên cạnh đó còn đề ra các chính sách phù hợp nhằm
phát triển Công ty.
3.10. Văn phòng: (Đại tá Phan Hữu Vinh) Phụ trách tổng hợp, hành chính,
văn thư lưu trữ, tổ chức quản lý các tài sản văn phòng, đón và tiếp đoàn, điều
hành và quản lý xe phục vụ công tác,
3.11. Ban thanh tra
3.12. Ban dự án Đầu Tư nước ngoài
4. Các đơn vị trực thuộc và các dịch vụ kinh doanh của Tổng Công ty:
4.1. Công ty Truyền dẫn Viettel: (GĐ Nguyễn Thanh Nam)
* Địa chỉ:
 Tại Hà nội : 36 Nguyên Hồng, Quận Đống Đa.
 Tại Đà nẵng : 548 Trưng Nữ Vương – Hải Châu
 Tại TP HCM : H158/2A Hoàng Hoa Thám, P.12, Q. Tân Bình.
* Các chức năng của trung tâm:
o Tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh dịch vụ thuê kênh truyền dẫn
trong nước và quốc tế.
o Tổ chức xây dựng và phát triển mạng truyền dẫn mới tại các tỉnh thành phố
trong cả nước, xây dựng thiết lập các vòng ring nội hạt tại các thành phố
Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, triển khai kết nối với mạng của các
doanh nghiệp viễn thông khác.
o Phục vụ nhu cầu về kênh truyền dẫn của nôi bộ công ty.

4.10. Công ty Tư vấn và Thiết kế Viettel: (GĐ Nguyễn Đình Trụ)
4.11. Công Ty Đầu Tư Tài Chính
4.12. Công Ty Bất Động Sản

X. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI:
- Xây dựng chiến lược phát triển Công ty đến 2010 và định hướng đến 2020.
- Xây dựng mô hình tổ chức theo hướng Tổng công ty với các công ty dọc về
mạng lưới và các công ty vùng kinh doanh đa dịch vụ.
- Cải tổ Xí nghiệp xây lắp công trình thành một công ty xây lắp và bảo dưỡng
chuyên ngành viễn thông mạnh, hoạt động trên phạm vi toàn quốc.
- Phát triển mạng thông tin di động sâu và rộng tới huyện, xã; đưa mạng
Viettel Mobile thành một mạng di động hàng đầu Việt Nam.
- Tổ chức triển khai xây dựng đường trục 1C, nhằm nâng cao tính vững chắc
của hệ thống đường trục của Công ty và tăng dung lượng truyền dẫn.
- Phát triển mạng lưới ADSL rộng về các tỉnh.
- Xây dựng trung tâm đào tạo của Công ty.
- Chuyên nghiệp hoá mọi hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty, nâng
cao chuyên môn nghiệp vụ trên mọi lĩnh vực. Coi việc áp dụng ISO là một
trong các biện pháp đẩy mạnh tính chuyên nghiệp trong Công ty. Hãy nói theo cách của bạn Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội
Chi nhánh 5 - Hà Nội Nguy
ễn Ngọc Tú

14


bưu chính viễn thông. Hãy nói theo cách của bạn Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội
Chi nhánh 5 - Hà Nội Nguy
ễn Ngọc Tú

15

B . TỔNG QUAN CHI NHÁNH 5 HÀ NỘI

I. MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHI NHÁNH 5 – HÀ NỘI GIÁM ĐỐC


Ban
Hỗ
trợ
đại


CH
167
Ngọc Lâm

HN

CH
số 1
An Dương

HN

CH
32M

Nam Đế
HN

CH
32 C
Phan Chu
Trinh
HN

điện thoại di động, điện thoại cố định, 178, Internet, thiết bị đầu cuối và
các sản phẩm, dịch vụ khác của Tổng công ty.
- Phát triển và quản lý bán hàng; Hỗ trợ đại lý; Quản lý hệ thống cửa hàng
giao dịch, đại lý, điểm bán, CTV.
- Tổ chức các hoạt động bán hàng trực tiếp.
- Xây dựng và quản lý Cơ sở Dữ liệu khách hàng, chăm sóc khách hàng,
giải quyết khiếu nại đáp ứng yêu cầu khách hàng trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện các hoạt động quảng cáo và xây dựng hình ảnh tại địa
bàn đơn vị (PR) theo phân cấp và hướng dẫn của TCT và các Công ty dịch
vụ liên quan.
- Quản lý các lĩnh vực: Tài chính, kế hoạch, lao động tiền lương
theo quy định.
- Phân tích, đánh giá và báo cáo kết quả triển khai thực hiện kế
hoạch kinh doanh của Chi nhánh theo quy định của Tổng công ty.
- Giáo dục chính trị tư tưởng cho CBCNV; tổ chức các hoạt động
đoàn thể tại Chi nhánh.

Hãy nói theo cách của bạn Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội
Chi nhánh 5 - Hà Nội

Nguyễn Ngọc Tú Báo cáo Thủ việc
17

- Xây dựng Chi bộ TSVM và Chi nhánh vững mạnh toàn diện; có nề
nếp tác phong làm việc chính quy; quản lý kỷ luật tốt, hoàn thành mọi
nhiệm vụ được giao.
- Thay mặt Tổng công ty quan hệ ngoại giao với các Cơ quan, Chính
quyền Nhà nước trên địa bàn được qiao quản lý
3. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc và các phòng,ban thuộc chi
nhánh.

Chi nhánh 5 - Hà Nội

Nguyễn Ngọc Tú Báo cáo Thủ việc
18

4. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc:
* Phòng Kế hoạch tổng hợp:
- Thực hiện nhiệm vụ về lao động, tiền lương và công tác văn thư bảo
mật, lái xe
- Bộ phận Tổ chức lao động: quản lý quân số lao động, quản lý theo dõi
chấm công, trực, nghỉ của CBCNV, phân phối quản lý tiền lương và thu nhập,
tổ chức tuyển dụng.
- Bộ phận Hành chính: Phối hợp các phòng ban chức năng tổng hợp các
nội dung, số liệu báo cáo, soạn thảo các chương trình để Giám đốc làm việc:
đôn đốc thực hiện các công tác sinh hoạt các tổ chức.
- Công tác văn thư: nhận và chuyển các công văn tài liệu, con dấu, lập hệ
thống sổ sách quản lý theo quy định của công tác văn thư bảo mật
- Quản lý, sử dụng phương tiện ôtô; quản lý hồ sơ xe, giấy tờ xe, kiểm
tra bảo hành, bảo dưỡng xe theo quy định Lái xe phục vụ Ban Giám đốc và
các phòng ban trong Chi nhánh theo phiếu điều xe.

* Phòng tài chính kế toán:
- Thực hiện các nghiệp vụ hạch toán, ghi chép sổ sách theo chế độ tài
chính kế toán; xây dựng kế hoạch và quản lý thu chi tài chính của Chi nhánh
theo đúng quy định của TCT và các quy định khác của nhà nước; tổ chức các
hoạt động thu cước theo quy trình; quản lý chứng từ hoá đơn tài chính đúng
quy định; quản lý cộng tác viên; thực hiện các yêu cầu khác khi có sự phân
công của Giám đốc.

* Phòng kinh doanh:

III. CƠ CHẾ VẬN HÀNH

◊ Luồng thông tin vận hành trong Chi nhánh đảm bảo thông suốt dựa trên cơ
sở ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và điều hành thực hiện
các nghiệp vụ kinh doanh: Bán hàng, đặt hàng, cấp hàng, CSKH và giải quyết
khiếu nại, thu cước (áp dụng các phần mềm nghiệp vụ, sử dụng Cơ Sở dữ liệu
dùng chung, ) ◊ Căn cứ các lưu đồ vận hành, Giám Đốc Chi nhánh cụ thể hóa vào nội dung
công việc của từng bộ phận, từng cá nhân. Trong quá trình vận hành, cần
nghiên cứu hoàn thiện gửi phòng TCLĐ Tổng Công Ty và các đầu mối liên
quan để chỉnh sửa.

Hãy nói theo cách của bạn Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội
Chi nhánh 5 - Hà Nội

Nguyễn Ngọc Tú Báo cáo Thủ việc
20

IV. MỐI QUAN HỆ:


Hãy nói theo cách của bạn Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội
Chi nhánh 5 - Hà Nội

Nguyễn Ngọc Tú Báo cáo Thủ việc
21

CHƯƠNG II
*************************
BHTT và Công việc thực tế

Thực hiện theo giấy gọi thử việc của Ban Giám đốc chi nhánh viễn thông 5 Hà
Nội ký ngày 28/05/2007 và sự phân công công tác của Ban Giám đốc chi nhánh và
đồng chí trưởng phòng kinh doanh, tôi được bố trí công tác(thử việc) tại Ban bán
hàng trực tiếp thuộc phòng kinh doanh, chi nhánh viễn thông 5 Hà Nội từ ngày
01/06/2007 đến ngày 01/07/2007.
A. Bán hàng trực tiếp:
Ngày nay, nền kinh tế phát triển với tốc độ chóng mặt thị trường xuất hiện
ngày càng nhiều đối thủ(các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông) cạnh tranh có vị trí
tương xứng, do đó tính cạnh tranh trên thương trường ngày càng khốc liệt hơn. Bên
cạnh đó, khách hàng ngày càng khó tính và nghiêm khắc hơn trong việc lựa chọn
sản phẩm dịch vụ cho mình do nhu cầu và thái độ của con người ngày càng đổi mới.
Do vậy việc bán hàng ngày càng khó khăn đòi hỏi người bán hàng trước hết phải
nắm rõ các sản phẩm dịch vụ mà mình cung cấp, liên tục học hỏi và không ngừng

- Do Viettel ra đời sau một số nhà cung cấp dịch vụ khác một thời gian dài
nên phần lớn các khách hàng lớn, giàu có đa số đã sử dụng dịch vụ của các đối thủ
cạnh tranh. Vì thế các khách hàng lớn sử dụng dịch vụ của Viettel là không nhiều.
- Khách hàng lớn, giàu có do có thu nhập và khả năng chi trả cao nên có nhu
cầu cao hơn về sản phẩm dịch vụ và chăm sóc khách hàng. Do vậy cần được áp
dụng chính sách và chế độ chăm sóc riêng.
- Mặc dù vậy, xét trên phậm vi toàn quốc và ở quy mô lớn nhình chung chưa
có doanh nghiệp nào có cơ chế đồng bộ và mạnh để tiếp cận và bán hàng cho loại
khách hàng quan trọng này.
2. Mục tiêu hành động của BHTT:
- Tập trung tiếp cận và lôi kéo khách hàng lớn sử dụng dịch vụ của mình.
+ Khách hàng là tổ chức gồm các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức có
tư cách pháp nhân.
+ Khách hàng là cá nhân có mức thu nhập cao hoặc có tầm ảnh hưởng lớn
trong xã hội.
- Xây dựng nhóm khách hàng lớn (cả về quy mô tổ chức và lớn về cả nhu cầu
tiêu dùng) trung thành với Viettel.

Hãy nói theo cách của bạn Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội
Chi nhánh 5 - Hà Nội

Nguyễn Ngọc Tú Báo cáo Thủ việc
23

- Từng bước chuyên nghiệp hoá đội ngũ nhân viên BHTT hay chuyên nghiệp
hoá một kênh phân phối chiến lược và hợp thời đại.
- Khuyếch trương hình ảnh, thương hiệu của Viettel và Viettel là nhà cung cấp
dịch vụ năng động nhất, đáp ứng tốt nhất và là “ước mơ và nguyện vọng của người
tiêu dùng. Vì người tiêu dùng, Viettel sẽ sáng tạo ra những sản phẩm cùng GTGT
sau bán hàng vượt trội nhất, tiên phong nhất trong thị trường viễn thông tại Việt


ADSL được cung cấp cho tất cả các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức… nằm
trong khu vực VIETTEL lắp đặt DSLAM và địa chỉ khách hàng nằm trong bán kính
VIETTEL quy định từ hộp cáp nhánh đến khách hàng(hiện tại là nhỏ hơn hoặc bằng
300m).
* Ưu và nhược điểm của ADSL:
- Ưu điểm:
+ Công nghệ ADSL thể hiện khả năng tối ưu hoá cho truy nhập Internet nhờ
tốc độ tải dữ liệu xuống(download: 8Mbps) lớn hơn so với tốc độ truyền dư liệu
lên(upload: 640Kbps). Nhanh hơn tốc độ modem 56 Kbps 140 lần và nhanh hơn tốc
độ ISDN 128 Kbps 60 lần.
+ Truy nhập Internet tốc độ cao mà không bị tín hiệu báo bận.
+ Hội nghị truyền hình với chất lượng âm thanh và hình ảnh hoàn hảo.
+ Kết nối mạng LAN/WAN.
+ Điện thoại qua ADSL(VoDSL)
- Nhược điểm:
+ Không phù hợp với khách hàng có nhu cầu cung cấp thông tin lên mạng.
+ Không phù hợp với khách hàng có nhu cầu tự thiết lập các dịch vụ của
Internet như hệ thống thư điện tử, hệ thống thông tin trang Web, các hệ thống ứng
dụng dùng riêng.
+ Không phù hợp với khách hàng có nhu cầu xây dựng các ứng dụng voice,
multimedia.
+ Không phù hợp với khách hàng có nhu cầu xây dựng mạng dùng riêng VPN.
Hiện nay, VIETTEL đang cung cấp các gói giá ADSL sau:
STT

Khoản mục
Các gói dịch vụ
Home N Home E Home C
1 Đối tượng khách hàng Gia đình Gia đình Gia đình

4 Phí thuê bao tháng(VNĐ) 18.000 30.000 40.000
5 Phí lưu lượng tính/1MB gửi và nhận
08h-17h: 95đ
17h-23h: 38đ
23h-08h: 10đ
6GB đầu: 42đ
8GB tiếp theo: 40đ
>14GB: 20đ
6GB đầu: 100đ
8GB tiếp theo: 70đ
>14GB: 20đ
6 Tối đa 300.000 450.000 550.000
7 Trọn gói 230.000 300.000 400.000
8 Tốc độ(Doal/Up) đơn vị Kbps 1024/512 1536/512 1664/512

STT

Khoản mục
Các gói dịch vụ
Office C Net C Net + Net P
1 Đối tượng khách hàng
Văn phò
ng, doanh
nghiệp
DN có nhu cầu gử
i
nhận dữ liệu cao và

liên tục
Đại lý

ứng dụng cao cấ
p
trên mạng, kết nố
i
trên 10 máy
Sử dụng tốt cá
c
ứng dụng cao cấ
p
trên mạng, kế
t
nối trên 10 máy
3 Phí thuê bao tháng(VNĐ) 80.000 160.000 300.000 300.000
4 Phí lưu lượng tính/1MB gửi và nhận
6GB đầu: 50đ
8GB tiếp theo: 40đ
>14GB: 25đ
6GB đầu: 42đ
8GB tiếp theo: 40đ
>14GB: 20đ
40đ
6GB đầu: 42đ
8GB tiế
p theo:
40đ
>14GB: 20đ
5 Tối đa 700.000 880.000 1.000.000 1.818.000
6 Trọn gói 550.000 700.000 700.000 1.000.000
7 Tốc độ(Doal/Up) đơn vị Kbps 1664/640 2048/640 3072/640 3072/640
Các mức giá trên chưa bao gồm VAT 10%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status