Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Phần I. Tổng quan về Sở giao dịch
NHNO& PTNT VN
I. Quá trình hình thành và phát triển.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
1.1. NHNo & PTNT Việt Nam.
NHNo & PTNT Việt Nam là một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam. Tên gọi
đầu tiên của NHNo & PTNT Việt Nam là ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt
Nam, đợc thành lập theo quyết định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của chủ tịch Hội
đồng bộ trởng (nay là Thủ tớng chính phủ) nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam, là ngân hàng chuyên doanh phát triển đặt tại số 2 Láng Hạ - Đống Đa Hà
Nội. Từ khi thành lập đến này, ngân hàng đã trải qua hai lần đổi tên.
- Lần thứ nhất đổi tên là ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam theo quyết định số
400/CT ngày 14/11/1990 của Thủ tớng chính phủ.
- Lần thứ hai đổi tên là NHNo & PTNT Việt Nam theo quyết định số 280/QĐ -
NH5 ngày 15/10/1996 của thống đốc ngân hàng Nhà nớc đợc Thủ tớng Chính phủ uỷ
quyền ký quyết định thành lập tại văn bản số 3329/ĐMDN ngày 11/7/1996. NHNo &
PTNT Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nớc đặc biệt, đợc tổ chức theo mô hình Tổng
công ty Nhà nớc, do hội đồng quản trị quản lý và Tổng giám đốc điều hành. Hoạt
động kinh doanh đa năng, cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên
tiến, tiện ích cho mọi khách hàng trong và ngoài nớc.
NHNo & PTNT Việt Nam với phơng châm hoạt động: Thành công của khách
hàng là thành công của Ngân hàng. Định hớng hoạt động của Ngân hàng là: Luôn
giữ vững vị trí NHTM hàng đầu Việt Nam, nhanh chóng trở thành NHTM hiện đại,
tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên thế giới.
1.2. Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam.
Trịnh Thị Huệ QTCL K42
2
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam (gọi tắt là sở giao dịch) đợc thành lập vào
Ngân hàng Nông nghiệp và chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ do sự cam
kết của Sở giao dịch trong phạm vi uỷ quyền.
Sở giao dịch có con dấu riêng, có bảng cân đối tài sản và nhận khoán tài chính theo
quy định của Ngân hàng Nông nghiệp. Có trụ sở chính đặt tại số 2 Láng Hạ- Ba Đình
Hà Nội. Có thời gian hoạt động phù hợp với thời gian hoạt động của Ngân hàng
Nông nghiệp.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Giao Dịch.
Căn cứ vào quy chế tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt
Nam ban hành theo quyết định số 235/HĐQT NHNo 02 ngày 26/5/1999 của
Chủ tịch hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam, Sở giao dịch có những chức
năng và nhiệm vụ sau:
2.1. Chức năng.
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ theo lệnh của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông
nghiệp.
- Đầu mối thực hiện các nhiệm vụ theo uỷ quyền của Ngân hàng Nông nghiệp.
- Trực tiếp kinh doanh đa năng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2.2. Nhiệm vụ:
Sở giao dịch có nhiệm vụ:
2.1.1. Quản lý vốn nội, ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của Ngân hàng Nông nghiệp.
Cân đối điều hoà vốn ngoại tệ trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp. Chấp hành
quy chế về dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Nhà nớc.
2.1.2. Đầu mối thực hiện thanh toán quốc tế, quản lý tài khoản tiền gửi ngoại tệ
của các đơn vị thành viên tại Sở giao dịch và của Ngân hàng Nông nghiệp tại các
ngân hàng khác.
2.1.3. Đầu mối kinh doanh trên thị trờng liên ngân hàng trong và ngoài nớc.
2.1.4. Phát triển, quản lý hệ thống ngân hàng đại lý của Ngân hàng Nông nghiệp.
2.1.5. Huy động vốn:
Trịnh Thị Huệ QTCL K42
4
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
phó Giám Đốc
Hành
chính
nhân
sự
Kinh
doanh
Kinh
doanh
ngoại
tệ
Thanh
toán
quốc
tế
SWIFT
Vi
tính
Kiểm
tra,
kiểm
toán
nội bộ
Kế
toán
ngân
quỹ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Hình. Mô hình tổ chức bộ máy và cơ cấu quản lý của Sở giao dịch
NHNo & PTNT VN
- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kiểm tra nghiệp vụ chuyên đề theo quy
định. Thực hiện công tác thông tin, tiếp thị, quảng cáo.
- Tổng hợp phân tích thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng, phân loại
khách hàng có quan hệ tín dụng.
- Tổ chức thực hiện chơng trình công tác trong sở giao dịch: giao ban sơ kết tổng
kết, thông báo chơng trình công tác tháng, quý, năm.
- Tổ chức thực hiện phong trào thi đua trong Sở giao dịch; đầu mối triển khai
thực hiện các phong trào thi đua của NHNo & PTNT và thực hiện báo cáo thi
đua định kỳ, đột xuất.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đôc giao cho.
* Phòng kinh doanh ngoại tệ.
- Đại diện cho NHNo & PTNT Việt Nam giao dịch mua bán ngoại tệ, lập hệ thống
tỷ giá tại sở và trao đổi giúp các chi nhánh xác định tỷ giá cạnh tranh với các Ngân
hàng thơng mại khác trên cùng địa bàn.
- Theo dõi diễn biến tỷ gía, lãi suất trên thị trờng trong và ngoài nớc để tham mu
kịp thời cho lãnh đạo Sở giao dịch trong điều hành hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
- Quản lý vốn trên tài khoản tiền gửi nội, ngoại tệ của NHNo & PTNT Việt Nam
tại các ngân hàng khác. Thực hiện điều chuyển vốn giữa các tài khoản ; thực
Trịnh Thị Huệ QTCL K42
7
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
hiện các nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay vốn nội, ngoại tệ trên thị trờng liên Ngân
hàng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của NHNo &PTNT VN, nâng cao hiệu quả
kinh doanh vốn.
- Tham gia thị trờng đấu thầu tín phiếu kho bạc, thị trờng mở. Thực hiện mua
bán, chiết khấu các chứng từ có giá ngắn hạn trên thị trờng liên Ngân hàng.
- Lập hệ thống tỷ giá tại Sở giao dịch và trao đổi giúp các chi nhánh NHNo &
PTNT VN xác định tỷ giá cạnh tranh với các Ngân hàng thơng mại trên cùng
địa bàn.
- Theo dõi, xử lý trạng thái ngoại hối của hệ thống NHNo & PTNT VN theo quy
- Thiết lập, quản lý và sử dụng hệ thống mật mã thanh toán quốc tế. Làm đầu mối
thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho các chi nhánh. Kiểm soát chuyển
ngoại tệ và thanh toán quốc tế ra ngoài hệ thống theo chỉ định của Tổng giám đốc.
* Phòng thanh toán quốc tế.
- Với chức năng chủ yếu là thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Ngoài ra
còn thực hiện các nghiệp vụ: Phát hành và theo dõi Th bảo lãnh, Th tín dụng, chiết
khấu, tái chiết khấu. Tham gia hớng dẫn các nghiệp vụ về thanh toán quốc tế trong hệ
thống.
* Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
- Tổ chức kiểm tra, kiểm toán nội bộ các chứng từ hồ sơ nghiệp vụ phát sinh tại
sở, kịp thời kiến nghị các biện pháp khắc phục những tồn tại, thiếu sót trong
hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn hiệu quả.
- Làm đầu mối đón tiếp và làm việc với các đoàn thanh tra kiểm tra, kiểm toán
trong và ngoài ngành đến làm việc với Sở giao dịch.
- Tham mu giúp ban lãnh đạo chỉ đạo thực hiện công tác chấn chỉnh sửa sai sau
thanh tra, kiểm tra theo kết luận và kiến nghị của đoàn thanh tra. Tổng kết báo
cáo kịp thời kết quả công tác chấn chỉnh sửa sai theo quy định.
- Đầu mối giải quyết đơn th khiếu nại tố cáo.
Trịnh Thị Huệ QTCL K42
9
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
- Thờng trực ban chống tham nhũng, tham mu cho lãnh đạo trong hoạt động
chống tham nhũng, tham ô lãng phí và thực hành tiết kiệm tại Sở giao dịch.
- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo quy định và thực hiện các nhiệm vụ
khác do Giám đốc giao.
* Phòng Vi tính.
- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện ứng dụng phát triển công nghệ thông
tin theo định hớng của NHNo & PTNT Việt Nam và yêu cầu của Sở giao dịch.
- Đầu mối tiếp nhận và triển khai ứng dụng các chơng trình phần mềm do NHNo
& PTNT Việt Nam và các tổ chức khác cung cấp. Lu trữ dữ liệu, thông tin liên quan
- Khi nghiệp vụ hoàn thành xong phải nhanh chóng chuyển hồ sơ cho phòng khác
thực hiện các bớc tiếp theo.
* Quan hệ công tác trong các phòng nghiệp vụ Sở giao dịch.
- Trởng phòng chịu trách nhiệm trớc Ban giám đốc về mọi hoạt động của phòng
theo chức năng nhiệm vụ đợc giao. Trởng phòng phân công cho Phó phòng phụ trách
một số nghiệp vụ cụ thể.
- Phó phòng chịu trách nhiệm trớc Trởng Phòng, Ban giám đốc về phần nghiệp vụ
đợc phân công phụ trách. Trong phạm vi quyền hạn của mình chủ động triển khai và
phân công cán bộ nghiệp vụ thực hiện công việc.
- Cán bộ nghiệp vụ có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc sự phân công của Tr-
ởng phòng, Phó phòng. Chủ động thực hiện công việc đợc giao và phối hợp
với nhau hoàn thành nhiệm
II. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Sở giao dịch
NHNo & PTNT Việt Nam
1. Sản phẩm, dịch vụ.
Trịnh Thị Huệ QTCL K42
11
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Sản phẩm mà Sở giao dịch cung cấp là một loại sản phẩm đặc biệt đó là dịch vụ tài
chính. Nó bao gồm hai loại:
- Dịch vụ cơ bản (dịch vụ chính), bao gồm các nghiệp vụ: huy động vốn, nghiệp
vụ sử dụng vốn, và nghiệp vụ thanh toán
- Dịch vụ ngoại vi bao gồm: dịch vụ t vấn cho khách hàng, dịch vụ thông tin theo
nhu cầu, dịch vụ chuyển tiền, rút tiền, thanh toán bằng L/C, dịch vụ két..... Các dịch
vụ này mang tính bổ trợ, bổ sung làm tăng thêm giá trị cho dịch vụ cơ bản. Nó tuy
không trực tiếp sinh lợi nhng lại có tác dụng gây kích thích, chú ý thu hút khách hàng
tăng khả năng cạnh tranh và làm tăng sự thoả mãn nhu cầu. Sản phẩm là dịch vụ do
đó nó còn mang những đặc điểm chung của dịch vụ nh:
+ Tính vô hình: Ngời ta không thể nhìn thấy, không thể nếm đợc, nghe đợc, cầm
nắm đợc dịch vụ trớc khi tiêu dùng chúng.
Trình độ
chuyên môn
Trên đại học 4 6,7 7 9,7 11 13,1
Đại học 38 63,3 52 72,2 63 75
Cao đẳng 11 18,3 8 11,1 6 7,1
Trung cấp 7 11,7 5 7 4 4,8
( Nguồn : Phòng Hành chính nhân sự)
2.1. Số lợng lao động
Từ bảng trên ta thấy số lợng lao động của Sở giao dịch biến đổi tơng đối ổn định
qua các năm. Tính đến ngày 31/12/ 2002 thì tổng số lao động của Sở giao dịch là
84 ngời, tăng 24 ngời so với năm 2000 (tơng ứng 40%), tăng 12 ngời so với năm
2001 ( tơng ứng 14%). Tốc độ tăng lao động bình quân 16%. Cùng với sự gia tăng
về số lợng lao động thì cơ cấu lao động cũng có sự chuyển dịch.
* Cơ cấu lao động theo giới tính:
Số lợng lao động là Nam giới tăng tơng đối nhanh, năm 2000 có 23 nam chiếm
38,3% trong tổng số, năm 2001 con số này đã lên tới 30 ngời chiếm 41,7% trong tổng
số lao động, năm 2002 là 40 ngời chiếm 47,6%. Số lợng lao động là nữ giới cũng tăng
lên trong tơng quan chung với tổng số, nhng sự gia tăng là không đáng kể.
* Cơ cấu lao động theo độ tuổi.
Số lợng lao động trong độ tuổi 36 -> 40 luôn chiếm tỷ lệ cao nhất qua các năm, số
lợng lao động dới độ tuổi 30 ngày càng gia tăng, trong khi đó số lợng lao động trong
cácđộ tuổi trên 40 ngày càng xu hớng giảm. Điều này phản ánh độ tuổi bình quân của
lao động trong Sở giao dịch là tơng đối trẻ, tuổi bình quân của ngời lao động năm
2002 là 33,5 tuổi
2.2. Chất lợng lao động.
Trịnh Thị Huệ QTCL K42
13
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Cùng với sự gia tăng về số lợng lao động thì chất lợng đội ngũ nhân viên
của Sở giao dịch cũng ngày càng đợc nâng cao. Cụ thể:
h
30 đến 11
h
30, chiều bắt đầu từ 1
h
30
đến 5
h
30 từ thứ 2 đến thứ sáu, riêng ngày thứ bảy sáng bắt đầu làm từ 7
h
30 đến
11
h
, chiều từ 1
h
30 đến 5
h
Về công tác đào tạo:
Sở giao dịch rất coi trọng việc đạo tạo nghiệp vụ cho cán bộ, đặc biệt là các
nghiệp vụ Ngân hàng tiên tiến hiện đại. Trong 3 năm Sở giao dịch đã cử cán bộ đi
học và tự mở các lớp:
- Đào tạo nớc ngoài: 10 lớp với 26 lợt ngời đi học
- Đào tạo trong nớc: 31 lớp với 111 lợt ngời đi học.
Đến nay trình độ của các cán bộ nhân viên trong Sở ngày càng đợc nâng cao, không
chỉ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn rất nhanh nhạy với những biến động trên
thị trờng. Ngoài ra trong thời gian qua Sở giao dịch còn đào tạo các nghiệp vụ cho các
chi nhánh:
- Nghiệp vụ thanh toán quốc tế: cho 42 chi nhánh và Ngân hàng Lào mày.
- Nghiệp vụ Swift : 50 chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp.
- Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ: 42 chi nhánh
trạm
Triển khai mạng SWIFT cho 46 chi
nhánh,
2001
Nối mạng thanh toán liên ngân
hàng
Lắp đặt thêm 3 máy
chủ, trạm
Triển khai mạng SWIFT thêm 7 chi
nhánh, quản lý 40 bộ mã khoá điện với
các chi nhánh, 80 bộ mã TELEX
2002
Nối mạng thanh toán chuyển
tiền điện tử,
Mạng REUTERS
Lắp đặt thêm 2 máy
trạm, chủ
Thêm 12 chi nhánh triển khai mạng
SWIFT, 62 bộ mã khoá điện, 94 bộ mã
TELEX
( Nguồn : phòng SWIFT Sở giao dịch)
- Trang thiết bị công nghệ thông tin: Sở giao dịch trang bị đầy đủ máy chủ, máy
trạm phục vụ cho yêu cầu phát triển. Ngoài việc bố trí trang thiết bị phục vụ cho các
nghiệp vụ, chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp ( mạng thanh toán liên ngân hàng,
mạng thanh toán chuyển tiền điện tử, mạng LAN nội bộ, WAN, Internet... ). Sở giao
dịch là đơn vị duy nhất trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp bố trí trang bị vào các
mạng SWIFT quốc tế, mạng TELEX, mạng REUTERS, mạng thị trờng mở...
- Về các chơng trình phần mềm ứng dụng: Ngoài các chơng trình phần mềm ứng
dụng nh các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp khác. Tại Sở giao dịch còn có một số
chơng trình phần mềm đặc thù do trung tâm công nghệ thông tin cung cấp và một số
Máy tính 23 41 178,3 55 134,1
Máy đếm tiền 9 13 144,4 15 115,4
Máy rút tiền tự động - 2 - 4 200
(Nguồn: phòng Hành chính nhân sự Sở giao dịch)
4. Hoạt động Marketing và chính sách căn bản.
4.1. Công tác thu thập và xử lý thông tin.
Để có thể tồn tại và phát triển thì sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phải đáp
ứng đợc nhu cầu thị trờng, đợc thị trờng chấp nhận. Để làm đợc điều đó doanh nghiệp
cần phải trớc hết đi sâu am hiểu về thị trờng, nắm bắt xu hớng vận động của nó mà
Trịnh Thị Huệ QTCL K42
17
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
mấu chốt là các nguồn thông tin. Để từ đó có biện pháp, chính sách thích hợp cho sản
phẩm và dịch vụ của mình. Nắm bắt đợc vấn đề này trong những năm qua Sở giao
dịch luôn luôn có những biện pháp để tìm hiểu xem xét thu thập thông tin về thị trờng
mà mình đang hoạt động. Ngoài ra thông tin sau khi thu thập, qua xử lý của phòng
kinh doanh nó còn đợc truyền tải đến các chi nhánh Ngân hàng khác trong hệ thống
NHNo & PTNT Việt Nam.
Thông tin của Sở giao dịch đợc thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau: có thể trực
tiếp từ khách hàng, thông qua đối thủ cạnh tranh, nhân viên trong Sở... Sở giao dịch
thờng xuyên tổ chức các cuộc hội nghị với khách hàng để từ đó nắm bắt thông tin
phản hồi và nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó còn tổ chức các cuộc điều tra
thông qua các mẫu phiếu điều tra về việc cung ứng dịch vụ của mình.
Các thông tin sau khi thu thâp đợc sẽ đợc xử lý tại phòng kinh doanh. Tại đây
khách hàng sẽ đợc phân loại để có thể phục vụ tốt nhất cho từng đối tợng. Sở giao
dịch đã sử dụng phơng pháp cho điểm để phân loại khách hàng của mình. Khách
hàng đợc chia thành hai loại: khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp và khách hàng
là cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại.
Việc dự báo thị trờng chủ yếu dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh của những năm
trớc và kết hợp báo cáo của những chi nhánh gửi lên cùng ý kiến chủ quan của lãnh
hoạt đặc biệt là từ khi áp dụng chính sách lãi suất thoả thuận. Nền tảng của việc đa ra
mức lãi suất này dựa vào sự thoả thuận giữa khách hàng và Sở giao dịch để đa ra một
mức lãi suất hai bên cùng chấp nhận đợc, đối với các khoản nợ gốc quá hạn thì Sở
giao dịch giao cho Giám đốc chi nhánh giao dịch chi nhánh cấp I ấn định mức lãi
suất nhng không vợt quá 150% lãi suất cho vay đã đợc áp dụng trong hợp đồng cho
vay. Tuy nhiên việc áp dụng mức lãi suất thoả thuận còn căn cứ vào nhiều yếu tố và
trong từng trờng hợp cụ thể nh: Sở giao dịch còn căn cứ vào mức lãi suất huy động,
mối quan hệ giữa khách hàng và Sở giao dịch, tình trạng cạnh tranh trên thị tr-
ờng....Bên cạnh đó việc áp dụng hình thức này cũng có những nhợc điểm nhất định:
cạnh tranh tăng mạnh làm cho lãi suất cho vay tăng chậm, nhiều khi còn gây khó
Trịnh Thị Huệ QTCL K42
19
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
khăn cho việc thực hiện chính sách lãi suất, trong khi lãi suất tiền gửi tăng cao, chi
phí dịch vụ khác giảm xuống, lãi suất huy động ngày càng tăng.
4.2.3. Chính sách phân phối.
Sở giao dịch thực hiện các nghiệp vụ trên hai kênh phân phối chính:
- Khách hàng có thể tới giao dịch trực tiếp tại trụ sở chinh của Sở giao dịch
số 2 Láng Hạ.
- Hoặc có thể tới giao dịch tại văn phòng giao dịch Cát Linh.
Ngoài ra Sở giao dịch còn sử dụng rất nhiều hình thức dịch vụ để phục vụ khách
hàng và thu hút khách hàng về phía mình: Tặng quà, khuyến mãi nhân dịp đặc biệt,
có sẵn túi đựng tiền phục vụ khách hàng, sử dụng chính sách lãi suất u tiên đối với
những bạn hàng lớn quen thuộc...
Tuy nhiên mạng lới phân phối của Sở giao dịch vẫn còn cha rộng khắp, cha đáp
ứng đợc đòi hỏi nhu cầu của khách hàng đặt ra. Mặc dù văn phòng đại diện Cát Linh
đã đợc thành lập để hỗ trợ việc phân phối nhng nó chỉ có thể thực hiện đợc một số
nghiệp vụ nhất định : cho vay, rút tiền tự động... còn một số nghiệp vụ khác thì khách
hàng vẫn phải trực tiếp tới Sở giao dịch.
4.2.4. Chính sách giao tiếp khuyếch trơng.
Kết quả
%
tăng
01/00
Kết quả
%
tăng
02/99
1
Số lợng đại lý quan
hệ
600 657 9.5 702 6.85 860 43.33
2
Số lợng chi nhánh nối
mạng SWIFT
35 46 31.43 53 15.22 65 85.71
3 Tổng điện đi đến 31382 51479 64.04 77493 50.53 104809 233.9
4
Công suất sử dụng
điện SWIFT
17% 53% ------ 80% _____ 100% ___
5 Doanh số mua bán 100 590100 1021600 73.1 1158200 13.37 1510900 156
Trịnh Thị Huệ QTCL K42
21
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
ngoại tệ quy đổi USD 0
( Nguồn: Phòng kinh doanh Sở giao dịch)
Tính đến ngày 31/12/ 2002 thì Sở giao dịch đã thiết lập, bổ sung và duy trì quan hệ
đại lý với 860 ngân hàng tại 89 nớc trên thế giới, tăng 260 ngân hàng đại lý ( 17 nớc)
so với năm 1999. Đã thiết lập, cài đặt và thực hiện thanh toán quốc tế trực tiếp qua
trên thị trờng liên
ngân hàng
- USD
-VNĐ
1000
Tỷ
đồng
50.000
0
10.000
0
- 80
-
120.000
500
120
-
173.000
544
246
7 Doanh số kinh
doanh trên thị tr-
Tỷ
đồng
16,67 - 2508,17 15046 12535 -
Trịnh Thị Huệ QTCL K42
22
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
ờng mở
8
quả. Số d tiền gửi bình quân trên thị trờng liên ngân hàng năm 2002 là 173000 nghìn
USD tăng 246% so với năm 1999, và 544 tỷ đồng.
- Tham gia thị trờng mở, thị trờng đấu thầu tín phiếu kho bạc: Kể từ khi khai trơng
thị trờng mở 7/2000 Sở giao dịch là 1 thành viên tham gia giao dịch lớn nhất và thờng
xuyên đã góp phần làm tăng tính sôi động và linh hoạt của thị trờng mở, thị trờng đấu
thầu tín phiếu kho bạc. Đến 12/2002 số d đầu t tín phiếu kho bạc:1268 tỷ đồng, số d
đầu t trái phiếu chính phủ: 50 tỷ đồng, số d đầu t tín phiếu NHNN : 50 tỷ đồng.
Nhìn chung Sở giao dịch đã thực hiện tốt việc quản lý các nguồn vốn của Ngân
hàng Nông nghiệp vừa đảm bảo đủ dự trữ bắt buộc, đảm bảo khả năng thanh toán
toàn hệ thống, vừa tận dụng vốn khả dụng thực hiện nhiều nghiệp vụ kinh doanh đa
dạng đem lại hiệu quả sử dụng vốn cao và nâng cao uy tín của Ngân hàng Nông
nghiệp trên thị trờng liên Ngân hàng.
1.3. Hạch toán các loại vốn, quỹ của Ngân hàng Nông nghiệp.
Trịnh Thị Huệ QTCL K42
23
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Đến nay Sở giao dịch là đầu mối duy nhất quản lý, hạch toán điều hoà vốn nội,
ngoại tệ cho các chi nhánh trong toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp.
Năm 1999, Sở giao dịch nhận bàn giao tài khoản tiền gửi ngoại tệ của các chi nhánh,
tài khoản NOSTRO từ Sở giao dịch II. Nhằm bàn giao tài khoản theo dõi vốn vay,
quỹ và vốn tập trung toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp từ Sở giao dịch I.
Năm 2001 tập trung hạch toán điều hoà vốn nội tệ từ Đà Nẵng, TP HCM, Cần Thơ
về một đơn vị duy nhất thực hiện là Sở giao dịch. Khối lợng giao dịch tăng nhanh :
Doanh số điều hoà vốn bình quân hàng ngày đạt 415 tỷ đồng và 9 triệu USD với
khoảng 1000 giao dịch.
2. Kết quả thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trực tiếp của Sở giao dịch.
Bảng . Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: tỷ đồng
TT Chỉ tiêu
1999
Doanh số thu nợ 230 321 39,6 612 90,7 603 162,2 -1,5
Trong đó thu nợ quá hạn 21,4 4,1 5,05
3
D nợ 183 236 29 454 92,4 861 370,5 89,6
Trong đó nợ quá
hạn( không tính nợ
khoanh)
39 8,5 -78,6 8,6 1,2 5,7 -99,5 -33,7
Tỷ lệ nợ quá hạn
21,3
1
(%)
3,6
(%)
1,9
(%)
0,66
(%)
-99,9 (%)
(Nguồn: Phòng kinh doanh Sở giao dịch)
2.1. Quy mô huy động vốn.
Trịnh Thị Huệ QTCL K42
24
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tính đến 12/2002 thì tổng nguồn vốn huy động là 3240 tỷ đồng, tăng 1033 tỷ
đồng so với năm 2001 (46,8%), tăng 474% so với năm 1999. Quy mô huy động vốn
lớn, vợt cả vốn điều lệ của Sở giao dịch. Số d nguồn vốn huy động bình quân đầu ng-
ời đạt 38 tỷ đồng/Ngời (nguồn vốn huy động bình quân đầu ngời toàn hệ thống Ngân
hàng Nông nghiệp là 3,3 tỷ đồng). Tốc độ tăng trởng vốn nhanh, ổn định, đạt bình
quân 112% năm. Chất lợng vốn đợc cải thiện theo hớng:
(Triệu
USD)
02/01
(%)
Kết quả
(Triệu
USD)
Kết quả
(Triệu
USD)
02/01
(%)
1 NHNN 304,55 134 44 - 77 -
2 Chi nhánh 201,28 569,6 282 545,14 593,3 109
3
Khách hàng Sở giao
dịch
26,67 24,5 92 75,27 80 106
4
Thị trờng liên ngân
hàng
- 31,3 - - - -
5 Tổng cộng 532,5 759,4 142 620,41 750,3 121
( Nguồn: Phòng kinh doanh Sở giao dịch)
Từ bảng trên ta thấy: Doanh số mua, bán ngoại tệ quy đổi USD của Sở giao dịch
năm 2002 đều tăng lên đáng kể so với năm 2001. Cụ thể:
- Doanh số mua ngoại tệ năm 2002 là 759,4 triệu USD tăng 226,9 triệu USD so với
năm 2001 tơng đơng 42%. Số ngoại tệ này đợc hình thành từ các nguồn: Từ NHNN,
Chi nhánh, Khách hàng của Sở giao dịch, thị trờng liên ngân hàng, trong đó nguồn
lớn nhất vẫn là mua lại từ các chi nhánh.