CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
HỆ HÔ HẤP
THS.BS HOÀNG THỊ NGỌC HÀ
BM CĐHA – TRƢỜNG ĐHYD HUẾ
Buổi 1 (Tiết 1,2,3):
Các kỹ thuật hình ảnh thăm khám hệ hô hấp
Hình ảnh bình thường và bất thường trên
các kỹ thuật
Đánh giá phim X quang phổi chuẩn
Các dấu hiệu hình ảnh cơ bản
Kế hoạch bài giảng chi tiết
CĐHA HÔ HẤP (9t)
Bài tập nhóm, báo cáo POWER POINT
Điểm kiểm tra ĐVHT
Buổi 2 (Tiết 4,5,6):
Nhóm 1: Héi chøng mµng phæi 15’
Nhóm 2: Héi chøng phÕ qu¶n 15’
Nhóm 3: Héi chøng phÕ bµo 15’
Nhóm 4: Héi chøng kẽ 15’
Bài tập nhóm, báo cáo POWER POINT
Điểm kiểm tra ĐVHT
Buổi 3 (Tiết 7,8):
Nhóm 5: Héi chøng trung thÊt 15’
Nhóm 6: Bệnh phổi thường gặp 1: Viêm phổi thùy, áp xe
phổi , lao, u phổi-màng phổi 15’
Tiết 9:
Bài giảng tổng hợp, ôn tập
Hƣớng dẫn chuẩn bị
Làm việc nhóm, chuẩn bị ppt 15’
Cử đại diện nhóm báo cáo (Điểm ưu tiên)
Gửi bài báo cáo cho Giáo viên trước giờ học ít
Là một phƣơng pháp chẩn đoán cơ bản, đƣợc chỉ định
rộng rãi trong các bệnh lý lồng ngực
Ƣu điểm:
- Xét nghiệm đơn giản,rẻ tiền
- Cho hình ảnh khách quan
- Bệnh nhân nhiễm xạ tƣơng đối
Nhƣợc điểm:
- Hình ảnh ít nhạy
- Chồng hình các cấu trúc
Chỉ định tiếp theo ?
Siêu âm
Chỉ định:
+ Bệnh lý màng phổi:
- Tràn dịch màng phổi: Chẩn đoán, hƣớng dẫn chọc dò
- Dày dính màng phổi
- U màng phổi (Chẩn đoán phân biệt TDMP khu trú)
- Tràn khí màng phổi, đặc biệt rất hữu dụng trong theo dõi TKMP ở trẻ em,
hạn chế nhiễm xạ.
+ Bệnh lý phổi:
- Khối U hoặc đám đông đặc phổi sát thành ngực/ phối hợp tràn dịch MP
- Hƣớng dẫn sinh thiết
+ Bệnh lý cơ hoành:
- Khảo sát vận động cơ hoành bình thƣờng và bệnh lý (biên độ vận động, so
sánh hai bên)
- Thoát vị hoành
- U cơ hoành
+ Bệnh lý trung thất: Chủ yếu là khảo sát trung thất dƣới
Siêu âm
+ Cần chẩn đoán giãn phế quản, kén khí hay ổ áp xe
nhỏ, các tổn thƣơng kẽ
+ Nghi ngờ tràn dịch tràn khí màng phổi ít hoặc khu trú
+ Xác định mức độ lan rộng, xâm lấn trong ung thƣ
phế quản, phổi hay tìm tổn thƣơng di căn
Chụp cắt lớp vi tính
Kỹ thuật:
Chuẩn bị bệnh nhân:
+ Yêu cầu bệnh nhân nín thở tốt
+ Nhịn ăn trƣớc chụp 6 tiếng
Các lớp cắt:
+ Nhìn toàn cảnh phổi: cắt 10mm liên tục
+ Khu trú tổn thƣơng: 1-2mm, có thuốc
+ Rốn phổi thƣờng đƣợc cắt 5mm liên tục
Cửa sổ sử dụng:
+ Cửa sổ nhu mô phổi: 400-800 UH, trung tâm –800UH
+ Cửa sổ trung thất: 200-400 UH, trung tâm 0 UH
+ Cửa sổ rộng: ít dùng, mức trung tâm khoảng –500 và
độ rộng # 2500, khó khảo sát các tổn thương nhỏ
Chụp cắt lớp vi tính
Tiêm cản quang tĩnh mạch:
+ Tiêm rất nhanh toàn bộ thuốc hoặc nhiều liều
+ Khảo sát tƣới máu: chụp thì động mạch, tĩnh mạch
Chụp phổi độ phân giải cao hay chụp lớp mỏng:
+ Phế quản phân biệt đƣợc đến lần phân chia thứ 6-7
+ Động mạch phổi thấy đƣợc cho đến động mạch trung
tâm tiểu thuỳ, hình ảnh là các nốt mờ nhỏ nhất cách
màng phổi 1-1.5 mm
+ Thấy đƣợc các tiểu thuỳ thứ cấp (tiểu thuỳ Miller).
Chụp CLVT mạch máu phổi (CTA):
trong khảo sát xƣơng sƣờn)
+ Tƣ thế:
Chụp ngực thẳng
Chụp ngực nghiêng
Các tƣ thế bổ sung:
- Chụp chếch
- Chụp thì thở ra
- Bệnh nhân nằm nghiêng tia X chiếu ngang
- Tƣ thế đỉnh ƣỡn