Tài liệu Báo cáo " ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ " doc - Pdf 10

HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011

440

ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI
TRƯỜNG NƯỚC Ở ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(APPLYING GIS TO BUILD WATER ENVIRONMENTAL MONITORING
NETWORK OF TAM GIANG - CAU HAI LAGOON, THUA THIEN HUE
PROVINCE)

Nguyễn Huy Anh, Nguyễn Quang Hưng, Đinh Thanh Kiên
Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học – Đại học Huế

Abstract: The length of the Tam Giang - Cau Hai lagoon is about 70 kilometers, an area of
about 22,000 ha, locate/ in coastal areas of Thua Thien Hue province. In recent years the
pressure from the production process, resource extraction, waste water from urban areas,
population around the lagoon as well as economic development activities in the lagoon have
been led to bad consequences, altering water quality, degraded aquatic resources and
significantly reduce the biodiversity of the lagoon. Within this article, we will present the
research results in GIS applications for building water environmental monitoring network of
the Tam Giang - Cau Hai. Contribute to integrated management and protect the water
environmental quality of lagoon water.
Keywords: GIS, Tam Giang – Cau Hai lagoon, environmental monitoring network.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đầm phá TG-CH phân bố trên chiều dài gần 70km, có diện tích khoảng 22.000 ha, nằm
ở vùng ven bờ của tỉnh Thừa thiên Huế (TT-Huế). Hệ sinh thái của đầm phá TG-CH được
đánh giá cao về tính độc đáo và đa dạng về chủng loại. Với nguồn gen phong phú và nhiều
loài thủy hải sản nước lợ đầm phá là nơi cung cấp nguồn lợi thủy sản. Hệ thực vật đầm phá đã
phát hiện được khoảng 400 loài: 250 loài thực vật phù du, 54 loài vi tảo đáy, 43 loài rong tảo,

Garmin GPS eTrex. Phép đo thực hiện trực tiếp ngoài hiện trường. Dữ liệu máy định vị cung
cấp bao gồm tọa độ địa lý và cao độ của đối tượng nghiên cứu.
Dữ liệu thuộc tính: là kết quả phân tích các thông số chất lượng nước, được tích hợp vào
lớp các điểm lấy mẫu nước. Sử dụng phần mềm ArcGis 9.2 và phần mềm Mapinfo 10. có tích
hợp mô hình toán nội suy để phân vùng chất lượng nước hệ đầm phá TG-CH từ cơ sở dữ liệ
u
GIS về các điểm lấy mẫu đánh giá hiện trạng chất lượng nước. Hình 1. Chuyển dữ liệu từ GPS sang định dạng của GIS

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Hiện trạng môi trường nước đầm phá Tam Giang – Cầu Hai
Để có cơ sở khoa học cho việc xác định vị trí các điểm quan trắc môi trường nước trên
hệ thống đầm phá TG-CH, trong thời gian nghiên cứu đã tiến hành 3 đợt khảo sát và lấy mẫu
phâ tích hiện trạng môi trường nước. Để thuận lợi trong việc
đánh giá và so sánh diễn biến
môi trường nước qua các năm trong quá trình nghiên cứu đã chia hệ đầm phá Tam Giang –
Cầu Hai thành 4 thủy vực chính là: đầm Cầu Hai, đầm Thủy Tú – Hà Trung, đầm Sam –
Chuồn và phá Tam Giang.
3.1.1. Đầm Cầu Hai
Bảng 1. Giá trị trung bình các thông số chất lượng nước đầm Cầu Hai
T
T
Thông
số
Đơn vị
Năm 2009 Năm 2010
QCVN 10:2008
BTNMT


Mùa khô
TB ± S
(a)

Mùa mưa
TB ± S
(a)

Mùa khô
TB ± S
(a)

3 DO mg/l 5,70 7,90 6,9
≥ 5
4 COD mg/l 21,10 10,10 12,7 3
5 N-NH
4
+
mg/l 0,02 0,18 0,1 0,1
6 N-NO
3
-
mg/l 0,15 0,73 0,11 KQĐ
7 P-PO
4
3-
mg/l 0,01 0,004 0,013 KQĐ
8 Fe mg/l 0,14 0,11 - 0,1
9 Mn mg/l 0,03 0,05 0,04 0,1

Năm 2009
QCVN
10:2008/BTNMT
(b)

Mùa khô TB ± S
(a)
Mùa mưa TB ± S
(a)
1 Nhiệt độ
o
C 31,3 26,0 30
2 pH 8,1 7,8 6,5 - 8,5
3 DO mg/l 6,2 8,4
≥ 5
4 COD mg/l 18,4 6,5 3
5 N-NH
4
+
mg/l 0,03 0,16 0,1
6 N-NO
3
-
mg/l 0,17 1,05 KQĐ
7 P-PO
4
3-
mg/l 0,01 0,005 KQĐ
8 Fe mg/l 0,10 0,17 0,1
9 Mn mg/l 0,06 0,08 0,1

10:2008/BTNMT
(b)

Mùa khô TB ± S
(a)
Mùa mưa TB ± S
(a)

1 Nhiệt độ
o
C 30,9 26,4 30
2 pH 7,9 7,8 6,5 - 8,5
3 DO mg/l 5,7 8,4
≥ 5
4 COD mg/l 13,2 9,5 3
5 N-NH
4
+
mg/l 0,02 0,22 0,1
6 N-NO
3
-
mg/l 0,16 0,68 KQĐ
7 P-PO
4
3-
mg/l 0,010 0,003 KQĐ
8 Fe mg/l 0,23 0,27 0,1
9 Mn mg/l 0,05 0,07 0,1
10 Coliform MPN/100ml 85.030 6.230 1.000

C 32,2 26,1 30
2 pH 7,9 7,5 6,5 - 8,5
3 DO mg/l 6,4 7,7
≥ 5
4 COD mg/l 18,1 6,2 3
5 N-NH
4
+
mg/l 0,03 0,24 0,1
6 N-NO
3
-
mg/l 0,31 0,88 KQĐ
7 P-PO
4
3-
mg/l 0,01 0,005 KQĐ
8 Fe mg/l 0,20 0,30 0,1
9 Mn mg/l 0,08 0,07 0,1
10 Coliform MPN/100ml 15.730 4.050 1.000
Ghi chú: (-): Không xác định; KQĐ: Không quy định;
(a)
: n=30 cho các thông số có TT 1-3 và n=10 cho các
thông số còn lại;
(b)
: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ (áp dụng cho NTTS)
Số liệu đo đạc, phân tích các thông số chất lượng nước vùng phá Tam Giang trong năm
2009 và 2010 cho thấy giá trị trung bình các chỉ tiêu như: Nhiệt độ (mùa mưa), pH, DO,
NH
4

HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011

445
Kết quả phân vùng chất lượng nước đầm phá TG- CH cho thấy các kết quả phân vùng
đều thể hiện chất lượng nước xấu nhất là khu vực tập trung phát triển NTTS như Sam –
Chuồn, Vinh Hưng – Vinh Giang, Quảng Thành, Quảng Lợi; khu vực dân cư đô thị như:
TT.Thuận An, TT. Phú Lộc, Vinh Hiền, phía Tây đầm Cầu Hai; nơi tập trung các cửa sông
lớn đổ vào đầm phá như sông Hương, Truồi, sông Đại Giang. Ngoài ra, còn có sự ô nhiễm
cục bộ tại một số tiểu vùng như: vùng cửa Tư Hiền, Lộc Bình. Đây là cơ sở khoa học quan
trọng để lựa chọn điểm quan trắc môi trường nước trên đầm phá.
3.3. Mạng lưới quan trắc
Để xây dựng được mạng lưới quan trắc môi trường nước cho hệ đầm phá TG-CH,
trong quá trình nghiên cứu đã dựa trên các cơ sở khoa học và thực tiễn sau:
- Kết quả khoanh vùng nhạy cảm môi trường nước do hoạt động NTTS
- Đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường nước đầm phá
- Phân vùng chất lượng nước đầm phá
- Phân tích các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội khu vực đầm phá
- Phân tích các vị trí quan trắc khác đã được xác định trên đầm phá Hình 11. Quy trình xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nước đầm phá

Bảng 5. Đề xuất mạng lưới quan trắc môi trường nước hệ thống đầm phá Tam Giang – Cầu Hai
Ký hiệu Vĩ độ bắc - kinh độ đông Ký hiệu Vĩ độ bắc - kinh độ đông
TG_CW_01 16° 38' 56" - 107° 26' 29" SC_CW_18 16° 30' 8,3" - 107° 39' 16,4"
TG_CW_02 16° 37' 52" - 107° 28' 48" HT_CW_19 16° 30' 37,8" - 107° 41' 42"
TG_CW_02 16° 36' 20"- 107° 30' 7.4" HT_CW_20 16° 29' 14,4" - 107° 43' 38,3"
TG_CW_04 16° 35' 46" - 107° 32' 15" TT_CW_21 16° 25' 45,8" - 107° 46' 44"
TG_CW_05 16° 35' 37" -107° 33' 45" TT_CW_22 16° 23' 44,4" - 107° 48' 27"
TG_CW_06 16° 34' 41" - 107° 34' 12" CH_CW_23 16° 21' 36.1" - 107° 47' 27"

5
, COD, NH
4
+
, Tổng Nitơ, Tổng Photpho, Coliform, Fe, Mn, Váng
dầu mỡ, Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg, DDT. Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện kinh phí, năng lực
các phòng thí nghiệm và nhân lực các có thể giảm số lượng các chỉ tiêu. Tần suất quan
trắctrắc 3 tháng 1 lần (1 năm 4 lần).
HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011

447 Hình 13. Cơ sở dữ liệu mạng lưới được quản lý, cập nhật bằng GIS

4. KẾT LUẬN
Kết nghiên cứu cho thấy, hầu hết các thông số chất lượng nước đầm phá Tam Giang -
Cầu Hai như pH, DO, BOD
5
, Amoni, Nitrit, đều thoả mãn Quy chuẩn Việt Nam QCVN
10:2008/BTNMT cho nước biển ven bờ và yêu cầu chất lượng nước nuôi tôm theo Thông tư số
44/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn. Trong đó có một số chỉ tiêu như COD, Fe, Coliform trong đầm phá đều vượt giới hạn
cho phép trong QCVN 10:2008/BTNMT cho nước biển ven bờ, chứng tỏ nước ở đầm phá TG-
CH đã có dấu hiệu ô nhiễm.
Ứng dụng GIS trong xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nước hệ thống đầm phá
TG-CH tỉnh Thừa Thiên Huế đã xây dựng được mạng lưới quan trắc gồm 33 vị trí, phân bố
rộng khắp bề mặt đầm phá. Hệ thống các điểm quan trắc được quản lý bằng các phần mềm
GIS để cập nhật kết quả quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường nước đầm phá phục vụ cho
phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status