NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 12

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Tập 74B, Số 5, (2012), 5-16

5
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Ở ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Nguyễn Huy Anh
Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học, Đại học Huế

Tóm tắt. Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai (TG-CH) phân bố trên chiều dài gần 70km, có
diện tích khoảng 22.000 ha, nằm ở vùng ven bờ của tỉnh Thừa Thiên Huế (TT-Huế). Trong
thời gian gần đây các áp lực từ quá trình sản xuất, khai thác tài nguyên và nước thải từ các
khu đô thị, dân cư quanh cũng như các hoạt động phát triển kinh tế trên đầm phá đã và đang
dẫn đến những hệ quả xấu, làm biến đổi chất lượng nước, suy thoái tài nguyên thủy sinh vật
và giảm đáng kể tính đa dạng sinh học của hệ đầm phá. Trong phạm vi bài báo này, chúng
tôi sẽ trình bày những kết quả xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nước đầm phá TG-
CH. Góp phần quản lý tổng hợp và bảo vệ chất lượng môi trường nước.

1. Đặt vấn đề
Đầm phá TG-CH phân bố trên chiều dài gần 70km, có diện tích khoảng 22.000
ha, nằm ở vùng ven bờ của tỉnh Thừa thiên Huế (TT-Huế). Hệ sinh thái của đầm phá
TG-CH được đánh giá cao về tính độc đáo và đa dạng về chủng loại. Với nguồn gen
phong phú và nhiều loài thủy, hải sản nước lợ. Theo các nghiên cứu trước đây cho thấy
hệ thực vật đầm phá đã phát hiện được khoảng 400 loài: 250 loài thực vật phù du, 54
loài vi tảo đáy, 43 loài rong tảo,13 loài thực vật thủy sinh, 31 loài thực vật cạn. Khu hệ
động vật đã phát hiện được 445 loài trong đó: động vật nổi 66 loài, động vật đáy 76 loài,
230 loài cá và 73 loài chim [2, 3, 4]. Trong thời gian gần đây các áp lực từ quá trình sản
xuất, khai thác tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường ở khu vực thượng nguồn và hạ
nguồn bao quanh đầm phá TG-CH cũng như các hoạt động phát triển kinh tế trên đầm

Tú – Hà Trung, đầm Sam – Chuồn và phá Tam Giang.
3.1.1. Đầm Cầu Hai
Bảng 1. Giá trị trung bình các thông số chất lượng nước đầm Cầu Hai
TT Thông số Đơn vị
Năm 2009
QCVN 10:2008
BTNMT
(b)

Mùa khô
TB ± S
(a)

Mùa mưa
TB ± S
(a)

1 Nhiệt độ
o
C 31,50 26,20 30
2 pH 8,10 7,80 6,5 - 8,5
3 DO mg/l 5,70 7,90  5
4 COD mg/l 21,10 10,10 3
5 NH
4
+
mg/l 0,02 0,18 0,1
6 NO
3
-

và Coliform có kết quả phân tích tương đối cao và đều vượt quá so với giá trị cho phép
trong QCVN 10:2008/BTNMT (áp dụng cho vùng NNTS), điều này chứng tỏ đầm Cầu
Hai đã có dấu hiệu ô nhiễm.
3.1.2. Đầm Thủy Tú - Hà Trung
Bảng 2. Giá trị trung bình các thông số chất lượng nước đầm Thủy Tú - Hà Trung
TT Thông số Đơn vị
Năm 2009
QCVN
10:2008/BTNMT
(b)

Mùa khô
TB ± S
(a)

Mùa mưa
TB ± S
(a)

1 Nhiệt độ
o
C 31,3 26,0 30
2 pH 8,1 7,8 6,5 - 8,5
3 DO mg/l 6,2 8,4  5
4 COD mg/l 18,4 6,5 3
5 NH
4
+
mg/l 0,03 0,16 0,1
6 NO

/BTNMT (áp dụng cho vùng nuôi trồng thủy sản), đặc biệt chỉ tiêu coliform đã vượt quá
rất nhiều lần.
8 Nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nước…
3.1.3. Đầm Sam – Chuồn
Bảng 3. Giá trị trung bình các thông số chất lượng nước đầm Sam - Chuồn
TT Thông số Đơn vị
Năm 2009
QCVN
10:2008/BTNM
T
(b)

Mùa khô
TB ± S
(a)

Mùa mưa
TB ± S
(a)

1 Nhiệt độ
o
C 30,9 26,4 30
2 pH 7,9 7,8 6,5 - 8,5
3 DO mg/l 5,7 8,4  5
4 COD mg/l 13,2 9,5 3
5 NH
4
+
mg/l 0,02 0,22 0,1


Đơn vị
Năm 2009
QCVN
10:2008/BTNMT
(b)

Mùa khô
TB ± S
(a)

Mùa mưa
TB ± S
(a)

1 Nhiệt độ
o
C 32,2 26,1 30
2 pH 7,9 7,5 6,5 - 8,5
3 DO mg/l 6,4 7,7  5
4 COD mg/l 18,1 6,2 3
5 NH
4
+
mg/l 0,03 0,24 0,1
6 N-NO
3
-
mg/l 0,31 0,88 KQĐ
NGUYỄN HUY ANH 9

phương pháp mô hình hóa để phân vùng hiện trạng chất lượng nước bằng công nghệ
GIS. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để xác định vị trí các điểm quan trắc môi trường
nước cho đầm phá. Hình 1. Nhiệt độ bề mặt mùa khô Hình 2. Nhiệt độ bề mặt mùa mưa Hình 3. pH vào mùa khô Hình 4. pH vào mùa mưa
10 Nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nước… Hình 5. DO vào mùa khô Hình 6. DO vào mùa mưa
Hình 7. COD mùa khô (mg/l) Hình 8. NH
4
+
mùa khô (mg/l)
Hình 9. NO
3
-
vào mùa khô (mg/l) Hình 10. PO
4
3-
vào mùa khô (mg/l)
Kết quả phân vùng chất lượng nước đầm phá TG- CH cho thấy các kết quả phân
vùng đều thể hiện chất lượng nước xấu nhất là khu vực tập trung phát triển NTTS như
Sam – Chuồn (Phú Vang), Vinh Hưng – Vinh Giang (Phú Lộc), Quảng Thành, Quảng
Lợi (Quảng Điền), Hương Phong (Hương Trà); khu vực dân cư đô thị như: TT.Thuận
An, TT. Phú Lộc, Vinh Hiền, phía Tây đầm Cầu Hai; nơi tập trung các cửa sông lớn đổ
NGUYỄN HUY ANH 11

TA_CW_09 16° 34' 31" - 107° 37' 24" Thái Dương Hạ, Hải Dương, Hương Trà
TA_CW_10 16° 34' 4" - 107° 37' 30" Thuộc thôn An Hải, thị trấn Thuận An
TA_CW_11 16° 33' 29" - 107° 37' 59" Thuộc thôn Hải Tiến, thị trấn Thuận An
TA_CW_12 16° 32' 48" - 107° 37' 19"
Cửa sông Hương, bờ bắc thuộc thôn
Thuận Hòa B xã Hương Phong. Huyện
Hương Trà,
TA_CW_13 16° 32' 39" - 107° 37' 19"
Cửa sông Hương, bờ Nam Thuộc thôn
Diên Trường, thị trấn Thuận An.
SC_CW_14 16° 32' 17" - 107° 39' 22"
Trung tâm khu vực đầm Sam Chuồ
n,
thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang
SC_CW_15 16° 30' 14"- 107° 39' 29"
Đầm Chuồn Xã Phú An, huyện Phú
Vang
SC_CW_16 16° 31' 7"- 107° 39' 24" Xã Phú An, huyện Phú Vang
SC_CW_17 16° 31' 56"- 107° 41' 40"
Thôn An Dương xã Phú Thuận, Phú
Vang
SC_CW_18 16° 30' 8,3" - 107° 39' 16,4"
Đầm Sam, thôn An Hạ, Phú Mỹ, Phú
Vang
HT_CW_19 16° 30' 37,8" - 107° 41' 42" Xã Phú Xuân, Phú Vang
HT_CW_20 16° 29' 14,4"-107° 43' 38,3"
Thuộc thôn Mỹ Khánh, xã Phú Diên,
Phú Vang
TT_CW_21 16° 25' 45,8" -107° 46' 44" Thuộc thôn 3 xã Vinh Thanh, Phú Vang.


Nằm trên ranh giới xã Vinh Hiền và Lộc
Trì
NGUYỄN HUY ANH 13
CH_CW_30

16° 17' 12" -107° 53' 1.2"
Thôn Trung An xã Lộc Trì huyện Phú
Lộc
CH_CW_31

16° 18' 18" -107° 51' 20.2" Khu 1, thị trấn Phú Lộc
CH_CW_32

16° 17' 29" -107° 50' 17.5"
Thôn Bạch Thạch, xã Lộc Điền, Phú
Lộc
CH_CW_33

16° 19' 17" -107° 48' 50.1" Thuộc thôn Trung Chánh, xã Lộc Điền
Ghi chú: - TG: Tam Giang; TA: Thuận An; SC: Sam – Chuồn; HT: Hà Trung; TT: Thủy
Tú; CH: Cầu Hai
(Do khuôn khổ bài báo nên chúng tôi chỉ giới thiệu khái quát mạng lưới quan trắc môi
trường nước hệ thống đầm pha Tam Giang – Cầu Hai)

Hình 12. Sơ đồ mạng lưới quan trắc môi trường nước đầm phá TGCH
Lựa chọn thông số và tần suất quan trắc: Hiện nay, ở Việt Nam chưa có quy
chuẩn, tiêu chuẩn quy định chất lượng nước của đầm phá ven biển. Chính vì vậy chúng
tôi đã tham khảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan như sau: QCVN 08: 2010
/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quan trắc môi trường nước mặt lục địa;
QCVN 10: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước biển ven

nuôi tôm theo Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong đó, có một số chỉ tiêu như COD, Fe,
Coliform trong đầm phá đều vượt giới hạn cho phép trong QCVN 10:2008/BTNMT cho
nước biển ven bờ, chứng tỏ nước ở đầm phá TG-CH đã có dấu hiệu ô nhiễm.
NGUYỄN HUY ANH 15
Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nước hệ thống đầm phá Tam Giang -
Cầu Hai và các công cụ mở rộng nhằm giúp cho mạng lưới quan trắc được triển khai
một cách hiệu quả, cảnh báo kịp thời chất lượng môi trường nước đầm phá TG-CH góp
quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển KT-XH khu vực đầm phá của tỉnh
Thừa Thiên Huế. Mạng lưới được đề xuất gồm:
- Mạng lưới gồm 33 điểm quan trắc môi trường, phân bố rộng khắp bề mặt đầm
phá, được xây dựng dựa vào kết quả đánh giá tổng hợp các yếu tố: hiện trạng môi
trường nước đầm phá; thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội trên khu vực đầm phá; thực trạng phát triển NTTS trên đầm phá…
- Về các chỉ tiêu quan trắc: Hiện nay tại Việt Nam chưa có quy chuẩn, tiêu chuẩn
cho chất lượng nước của đầm phá (đặc thù của đầm phá) nên trong quá trình nghiên cứu
lựa chọn 25 chỉ tiêu: Nhiệt độ, độ đục, EC, độ mặn, pH, DO, TSS, BOD
5
, COD, NH
4
+
,
Tổng Nitơ, Tổng Photpho, Fe, Mn, Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg, Váng dầu mỡ, DDT và
Coliform. Trong mạng lưới này, chúng tôi đã đề xuất 25 chỉ tiêu nhưng tùy thuộc vào
điều kiện kinh phí, máy móc thiết bị con người có thể quan trắc số lượng chỉ tiêu phù
hợp, đảm bảo đánh giá được chất lượng nước đầm phá Tam Giang – Cầu Hai.
- Về tần suất quan trắc: Với mục đích sử dụng mặt nước cho nhiều lĩnh vực khác
nhau và có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế,
chúng tôi đề xuất tần suất quan trắc 3 tháng 1 lần (1 năm 4 lần).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status