Lời mở đầu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều có mục tiêu
bao trùm, lâu dài và tối đa hoá lợi nhuận. Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên
suốt thể hiện chất lợng và toàn bộ công tác quản lý kinh tế. Bở suy cho cùng
quản lý kinh tế là tất cả những cải tiến những đổi mới về nội dung phơng pháp
và biện pháp áp dụng trong quản lý kinh tế chỉ thực sự mang lại ý nghĩa khi
chúng ta làm tăng hiệu quả kinh doanh không những là thớc đo chất lợng, phản
ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh
nghiệp. trong nền kinh tế thị trờng với sự đa dạng của các thành phần kinh tế,
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, muốn vơn lên thì trớc hết đòi hỏi kinh
doanh có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh càng cao doanh nghiệp càng có điều
kiện mở mang và phát triển, đầu t mua sắm máy móc thiết bị, phơng tiên kinh
doanh áp dụng những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới, cải thiện và nâng cao
đời sống ngời lao động, thực hiện tốt mọi nghĩa vụ đối với nhà nớc, biết đợc
chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các yếu tố ảnh hởng tới
hiệu quả để phát huy những yếu thố tích cực và khắc phục những tồn tại nhằm
đa hiệu quả lên cao. Và một vấn đề nan giải và khó khăn trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp. Điều này đồi hỏi những nhà doanh nghiệp phải có
những phơng sách đúng đắn, có những chiến lợc phù hợp nh: tung ra sản phẩm
có chất lợng tốt, giá thành hạ, mạng lới phân phối hợp lý, chính sách tiếp thị
rộng khắp, đầu t hợp lý có hiệu quả, luôn linh hoạt và sáng tạo trớc sự biến hoá
của hệ thống các quan hệ kinh tế đa dạng va phức tạ trong nền kinh té thị trờng.
Hơn nữa các doanh nghiệp luôn phải nắm bắt tốt các thông tin, khai thác, tận
dụng cơ hội để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó
mới có thể chiếm lĩnh thị phần trong và ngoài nớc, nâng cao uy tín, chất lợng,
giúp doanh nghiệp đi lên góp phần vào sự phát triển của đất nớc.
Trớc tình hình ấy, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc các ngành các
cấp đặc biệt là các doanh nghiệp quan tâm.
1
Nhận thức đợc điều đó cùng xuất phát từ sự say mê muốn ứng dụng kiến
thức đã học vào thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty Dệt 8/3 em đã tìm
máy móc, thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong hoạt động kinh doanh.
I.2 Phân biệt hiệu quả với kết quả.
+ Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thể phản ánh bằng số tơng đối: tỉ
số giữa kết quả và hao phí nguồn lực.
+ Chênh lệch giữa kết quả và chi phí luôn là số tuyệt đối, phạm trù này
chỉ phản ánh mức độ đạt đợc về một mặt nào đó nên cùng mang bản
chất là kết của quá trình kinh doanh và không bao giờ phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực sản xuất.
+ Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất thì hiệu quả là phơng
tiện để có thể đạt đợc các mục tiêu trên.
I.3. Phân biệt các loại hiệu quả.
a. Hiệu quả xã hội.
Hiệu quả xã hội là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
sản xuất xã hội nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất định. Các mục tiêu xã
3
hội thờng là giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng ; nâng cao
phúc lợi xã hội ; nâng cao mức sống và đời sống văn hoá tinh thần cho ngời lao
động ; đảm bảo và nâng cao cho ngời lao động cải thiện điều kiện lao động ;
đảm bảo vệ sinh môi trờng... Hiệu quả xã hội thờng gắn với các mô hình kinh tế
hỗn hợp và trớc hết thờng đợc đánh giá và giải quyết ở góc độ vĩ mô.
b. Hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt các mục
tiêu kinh tế của một thời kì nào đó. Hiệu quả kinh tế thờng đợc nghiên cứu ở
góc độ quản lí vĩ mô. Cần chú ý rằng không phải bao giờ hiệu quả kinh tế và
hiệu quả kinh doanh cũng vận động cùng chiều. Có thể từng doanh nghiệp đạt
hiệu quả kinh doanh cao song cha chắc nền kinh tế đã đạt hiệu quả kinh tế cao
bởi lẽ kết quả của một nền kinh tế đạt đợc trong mỗi thời kỳ không phải lúc
nào cũng là tổng đơn thuần của các kết quả của từng doanh nghiệp.
c. Hiệu quả kinh tế- xã hội.
Hiệu quả kinh tế- xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản
Doanh thu thuần
Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận (trớc
thuế, sau thuế) từ một đồng doanh thu.
Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí
Chỉ tiêu HQKD
theo chi phí
=
Doanh thu thuần
Chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp sẽ thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu
thuần cho một đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu
này càng lớn nghĩa là trình độ sử dụng các nguồn lực tham gia vào quá trình
hoạt động kinh doanh càng tốt và ngợc lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì trình độ sử
dụng các yếu tố chi phí cũng kém hiệu quả.
II.1.2. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận.
Hiệu quả sử dụng tài sản
+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản kinh doanh
5
nsả tài Tổng
thuần thu Doanh
nsả tài ntrê thu doanh lệ Tỷ
=
+ Hiệu quả sử dụng TSCĐ.
TSCĐ trị Giá
nhuậnLợi
H
=
+ Hệ số tận dụng công suất máy móc thiết bị.
Q
=
N
Hiệu quả sử dụng lao động :
Công thức :
S
GTTSL
W
=
Trong đó :
6
W : năng suất lao động tính một năm
S : Tổng số lao động bình quân tính một năm
GTTSL : giá trị tổng sản lợng đạt đợc trong một năm
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả có ích của lao động trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đợc biểu hiện bằng giá trị tổng sản lợng
bình quân của doanh nghiệp trên tổng số lao động bình quân của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
+ Vòng luân chuyển nguyên vật liệu
NVL
NVL
DT
SD
=
SV
NVL
Với : SV
NVL
: số vòng luân chuyển nguyên vật liệu trong kỳ
NVL
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm :
càng ngày ngời ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vào
các hoạt động sản xuất phục vụ các nhu cầu khác nhau của con ng-
ời. Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu
cầu của con ngời lại ngày càng đa dạng và tăng không giới hạn.
Điều này phản ánh qui luật khan hiếm. Quy luật khan hiếm bắt
buộc mọi doanh nghiệp phải lựa chọn và trả lời chính xác ba câu
hỏi : sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? sản xuất cho ai? Vì thị
trờng chỉ chấp nhạn các doanh nghiệp nào quyết định sản xuất đúng
loại sản phẩm (dịch vụ) với số lợng va chất lợng phù hợp. Mọi
doanh nghiệp trả lời không đúng ba vấn đề trên sử dụng các nguồn
lực sản suất xã hội để sản xuất sản phẩm không tiêu thụ đợc trên
thị trờng tức kinh doanh không có hiệu quả lãng phí nguồn lực
sản xuất xã hội sẽ không có khả năng tồn tại.
Mặt khác, mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trờng
mở của và càng ngày càng hội nhập phải chấp nhận và đứng vững
trong cạnh tranh. Muốn chiến thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp
phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh : chất lợng và sự
khác biệt hoá, giá cả và tốc độ cung ứng.
Để duy trì lợi thế về giá cả doanh nghiệp phải sử dụng tiết
kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các doanh nghiệp khác cùng
ngành. Chỉ trên cơ sỏ sản xuất kinh doanh với hiệu quả kinh tế cao,
doanh nghiệp mới đạt đợc điều này.
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận. Để thực hiện điều này, doanh
nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra
sản phẩm (dịch vụ) cung cấp cho thị trờng. Muốn vậy doanh nghiệp
phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định. Doanh
nghiệp càng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất này bao nhiêu sẽ càng
8
+ Đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch. Bớc đầu tiên quan
trọng phân tích hoạt động kinh tế.
+ Đánh giá tình hình phát triển kinh tế của đơn vị trong một kỳ
hoặc nhiều kỳ.
+ Đánh giá sâu sắc trình độ công tác đơn vị kinh tế.
Bởi lẽ sau khi so sánh tìm hiểu các nhân tố ảnh hởng tình hình chỉ
tiêu phân tích.
III.2 Phơng pháp loại trừ :
Trong phân tích kinh doanh, nhiều trờng hợp cần nghiên cứu
ảnh hởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh nhờ phơng pháp
loại trừ. Loại trừ là phơng pháp xác định và mức độ ảnh hởng của
một nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hởng
của nhân tố khác.
Để nghiên cứu ảnh hởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hởng
của nhân tố khác. Muốn vậy, có thẻ trực tiếp dựa vào mức biến
động ở từng nhân tố hoặc dựa vào phép thay thế lần lợt từng nhân
tố. Cách thứ nhất gọi là số chênh lệch . Cách thứ 2 là thay thế
liên hoàn.
Phơng pháp loại trừ thực hiện nhiệm vụ sau :
+ Các nhân tố có quan hệ với chỉ liệu phân tích dới dạng một
tích số (hoặc một thơng số).
+ Việc sắp xếp và định hớng ảnh hởng các nhân tố cần tuân
theo qui luật lợng biến dẫn đến chất biến .
III.3 Phơng pháp liên hệ
Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hệ mật thiết với nhau
giữa các mặt các bộ phận. .. Để lợng háo các mối liên hệ đó ngoài
các phơng pháp đã nêu trong phân tích kinh doanh còn sử dụng phổ
10
biến các cách nghiên cứu liên hệ phổ biến nh liên hệ cân đối, liên
hệ trực tuyến và liên hệ phi tuyến.
dụng với sức sản xuất và sức sinh lời của vốn.vv..
Trong trờng hợp này, mối liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích ( hàm
số ) với các nhân tố ( biến số ) thờng có dạng hàm luỹ thừa. Để quy
về hàm tuyến tính ngời ta dùng các thuật toán khác nhau nh phép
toán loga, bảng tơng quan và phơng trình chuẩn tắc v.v.. cũng có
thể dùng vi phân hàm số của toán học để xác định ảnh hởng của các
nhân tố (biến số x) đến mức biến động của chỉ tiêu phân tích ( số
giả của hàm số y ).
Tuy nhiên, những mối liên hệ phức tạp này thờng chỉ sử dụng
phân tích chuyên đề hoặc trong phân tích đồng bộ phục vụ yêu cầu
quản lý.
III.4 Phơng pháp hồi qui và tơng quan.
Hồi qui và tơng quan là các phơng pháp của toán học, đợc vận
dụng trong phân tích kinh doanh để biểu hiện và đánh giá mối liên
hệ tơng quan giữa các chỉ tiêu kinh tế.
Phơng pháp tơng quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu
thức kết quả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân nhng ở dạng
liên hệ thực. Còn hồi quy la một phơng pháp xác định độ biến thiên
của tiêu thức kết quả theo sự biến thiên của tiêu thức nguyên nhân.
Bởi vậy hai phơng pháp này có liên hệ chặt chẽ với nhau và có thẻ
gọi tắt là phơng pháp tơng quan. Nếu quan sát, đánh giá mối liên
hệ giữa một tiêu thức kết quả và một tiêu thức nguyên nhân gọi là t-
ơng quan đớn. Nếu quan sát, đánh giá mối liên hệ giữa một tiêu
thức kết quả và nhiều tiêu thức nguyên nhân gọi là tơng quan bội.
IV. Các yếu tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh.
Quá trình sản xuất kinh doanh thờng ảnh hởng của nhiều yếu tố
khác nhau. Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh là một vấn đề cần
12
thiết, do đó xem xét đến các nhân tố ảnh hởng hiệu quả sản xuất
kinh doanh là một nhiệm vụ đặt ra, nhờ đó giúp cho các doanh
triển của nền kinh tế tri thức. Đặc trng cơ bản của nền kinh tế tri
thức là hàm lợng khoa học kết tinh trong sản phẩm ( dịch vụ ) rất
cao đòi hỏi lực lợng lao động phải là lực lợng rất tinh nhuệ, có
trình độ khoa học kỹ thuật cao. Điều này khẳng định vai trò ngày
Các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD
Các nhân tố bên
trong DN
Các nhân tố bên ngoài DN
(Môi trường bên ngoài)
Lực lượng
lao động
Trình độ phát
triển cơ sở vật
chất kỹ thuật và
sử dụng TBKT
Quản
trị
doanh
nghiệp
Hệ thống
trao đổi xử
lý thông
tin.
Tính
toán
kinh
tế
Môi trường kinh tế
Các yếu tố thuộc cơ sở
hạ tầng
ớng đi đúng đắn trong môi trờng kinh doanh ngày càng biến động.
Chất lợng của chiến lợc kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan
15
trọng nhất quyết định sự thành công hiệu quả kinh doanh hay thất
bại, kinh doanh phi hiệu quả của một doanh nghiệp. Định hớng
đúng và luôn định hớng đúng là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài
của doanh nghiệp. Đến nay ngời ta cũng khẳng định ngay cả đối
với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lợng sản phẩm của
một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hởng nhiều của nhân tố quản trị
chứ không phải của nhân tố kỹ thuật ; quản trị đinh hớng chất lợng
theo tiêu chuẩn ISO 9000 chính là dựa trên nền tảng t tởng này.
Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác
và thực hiện phân bổ các nguồn lực sản xuất. Chất lợng của hoạt
động này cũng là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến hiệu quả kinh
doanh của mỗi thời kỳ.
1.4 Hệ thống trao đổi và xử lí thông tin.
Ngày nay sự phát triển nh vũ bão của cách mạng khoa học kỹ
thuật đang làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công
nghệ tin học đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Thông tin đợc coi là
hàng hoá là đối tợng kinh doanh và nền kinh tế thị trờng hiện nay là
nền kinh tế thông tin hoá.
Để đạt đợc thành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnh
tranh quốc tế ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp rất cần nhiều
thông tin chính xác về nhu cầu của thị trờng hàng hoá, về công
nghệ kỹ thuật về ngời mua, về các đối thủ cạnh tranh. .. Ngoài ra
doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành
công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nớc và quốc
tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh
tế của nhà nớc và các nớc khác có liên quan...
1.5 Nhân tố tính toán kinh tế
thuật và khoa học quản trị tiên tiến để tận dụng đợc các cơ hội bên
ngoài nhằm phát triển kinh doanh của mình, tránh những đổ vỡ
không cần thiết, có hại cho xã hội.
17
Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trờng kinh
doanh thực tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và
hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Sẽ chỉ có kết quả và
hiệu quả tích cực nếu môi trờng kinh doanh mà mọi thành viên đều
tuân thủ pháp luật. Nếu ngợc lại nhiều doanh nghiệp sẽ lao vào con
đờng làm ăn bất chính, trốn lậu thuế, sản xuất hàng giả, hàng
nhái cũng nh gian lận thơng mại, vi phạm pháp lệnh môi trờng. ..
làm cho môi trờng kinh doanh không còn lành mạnh. Trong môi tr-
ờng này, nhiều khi kết quả và hiệu quả kinh doanh không do các
yếu tố nội lực từng doanh nghiệp quyết định dẫn đến những thiệt
hại rất lớn về kinh tế và làm xói mòn đạo đức xã hội.
2.2 Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến
hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp. Trớc hết phải kể đến
các chính đầu t, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ
cấu. .. các chính sách kinh tế vĩ mô này tạo ra sự tiên hay kìm hãm
sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể do đó tác
động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định.
2.3 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng.
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng nh hệ thống đờng giao thông,
hệ thống thông tin liên lạc, điện nớc. .. cũng nh sự phát triển của
giáo dục và đào tạo. .. đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh ở
khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện nớc đầy đủ, dân c
đông đúc và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi
càng xoá đi các rào cản thuế quan đối với các hoạt động xuất, nhập
khẩu. Điều này dẫn đến sự thâm nhập trực tiếp của các doanh
nghiệp ở các nớc vào thị trờng của nhau. Trong môi trờng kinh
doanh này để chống đỡ với sự thay đổi không lờng trớc của môi tr-
19
ờng đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến lợc kinh doanh mang
tính chất động và tấn công. Chất lợng của hoạch định và quản trị
chiến lợc tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, vị thế cạnh tranh cũng nh hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chiến lợc kinh doanh phải đợc xây dựng theo qui trình khoa
học, phải thể hiện tính linh hoạt cao. Đó không phải là bản thuyết
trình chung chung mà phải thể hiện qua các mục tiêu cụ thể trên cơ
sở chủ động tận dụng các cơ hội và tấn công làm hạn chế các đe doạ
của thị trờng. Trong quá trình hoạch định chiến lợc phải thể hiện sự
kết hợp hài hoà giữa chiến lợc tổng quát và các chiến bộ phận.
Một vấn đề quan trọng nữa là phải chú ý đến chất lợng khâu triển
khai thực hiện chiến lợc, biến chiến lợc kinh doanh thành các ch-
ơng trình, các kế hoạch và chính sách kinh doanh phù hợp.
V.2 Lựa chọn quyết đinh sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
V.2.1 Quyết định mức sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu
vào.
Mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm, lâu
dài là tối đa hóa lợi nhuận. Xét trên phơng diện lý thuyết thì để đạt
đợc mục tiêu này, trong mọi thời kỳ kinh doanh doanh nghiệp phải
quyết định mức sản xuất của mình thoả mãn điều kiện doanh thu
biên thu đợc từ đơn vị sản phẩm thứ i phải bằng với chi phí kinh
doanh biên để sản xuất ra đơn vị sản phẩm thứ i đó : MC=MR. Mặt
khác, để sử dụng các nguồn lực đầu vào có hiệu quả nhất doanh
nghiệp quyết định sử dụng khối lợng mỗi nguồn lực sao cho mức
doanh biến đổi và xác định đợc chi phí kinh doanh cố định cho từng
loại sản phẩm theo công thức :
AVC-P
FC
Q
KD
KD
HV
=
Với : Q
HV
là mức sản lợng hoà vốn
FC
KD
là chí phí kinh doanh cố định gắn với loại sản phẩm
đang nghiên cứu
AVC
KD
là chi phí kinh doanh biến đổi bình quân để sản
xuất một đơn vị sản phẩm
21
P là giá bán sản phẩm đó.
V.3 Phát triển trình độ và tạo động lực cho đội ngũ lao động.
Lao động sáng tạo của con ngời là nhân tố quyết định hiệu quả
kinh doanh. Xu thế xây dựng nền kinh tế tri thức đòi hỏi đội ngũ
lao động phải có trình độ chuyên môn cao, có năng lực sáng tạo.
Vấn đề tuyển dụng, đào tạo, bồi dỡng và đào tạo lại nhằm thờng
xuyên nâng cao chất lợng cho đội ngũ lao động là nhiệm vụ mà
doanh nghiệp phải hết sức quan tâm. Đặc biệt, đội ngũ lao động
quản trị phải có khả năng hoạch định chiến lợc, bổ xung có hiệu
với sự biến động của môi trờng kinh doanh. Phải xác định rõ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trách nhiệm, mối quan hệ
giữa các bộ phận, cá nhân trong bộ máy quản trị doanh nghiệp và
phải phải đợc qui định rõ ràng trong điều lệ cũng nh hệ thống nội
qui của doanh nghiệp. Những qui định này phải quán triệt nguyên
tắc phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quản trị.
Thiết lập hệ thống thông tin hợp lí là nhiệm vụ không kém phần
quan trọng của công tác tổ chức doanh nghiệp. Việc thiết lập hệ
thống thông tin phải đáp ứng các yêu cầu sau :
- Phải đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin đảm bảo thờng xuyên
cung cấp thông tin cần thiết đến đúng các địa chỉ nhận tin.
- Phải tăng cờng chất lợng công tác thu nhận xử lý thông tin,
đảm bảo thờng xuyên cập nhật bổ xung thông tin.
- Phải phù hợp với khả năng sử dụng, khai thác thông tin của
doanh nghiệp.
- Phải đảm bảo chi phí kinh doanh thu thập, xử lí và khai thác,
sử dụng thông tin là cao nhất.
- Phải phù hợp với trình độ phát triển công nghệ tin học, từng
bớc hội nhập với hệ thống thông tin quốc tế.
23
V.5 Phát triển công nghệ kỹ thuật.
Nhiều doanh nghiệp nớc ta hiện nay có trình độ công nghệ kĩ
thuật rất lạc hậu, máy móc thiết bị quá cũ kỹ làm cho năng suất lao
động thấp, chất lợng sản phẩm không đảm bảo và kết cục là hiệu
quả kinh tế thấp hoặc kinh doanh không có hiệu quả.
Nhu cầu đổi mới kỹ thuật công nghệ là rất chính đáng song
phát triển kỹ thuật công nghệ luôn đòi hỏi phải đầu t lớn ; đầu t
đúng hay sai sẽ tác động tới hiệu quả lâu dài trong tơng lai. Vì vậy,
để quyết định đầu t đổi mới kỹ thuật công nghệ phải giải quyết tốt 3
vấn đề :
các doanh nghiệp với thị trờng cũng nh giữa các doanh nghiệp với
nhau càng chặt chẽ. Doanh nghiệp nào biết khai thác tốt thị trờng
cũng nh các quan hệ bạn hàng doanh nghiệp đó có co hội phát triển
kinh doanh. Muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao, doanh
nghiệp phải biết tận dụng cơ hội, hạn chế khó khăn tránh các cạm
bẫy... Muốn vậy doanh nghiệp phải :
- Giải quyết tốt các mối quan hệ với khách hàng. Khách hàng
là đối tợng duy nhất mà doanh nghiệp phải tận tuỵ phục vụ và thông
qua đó, doanh nghiệp mới có cơ hội thu đợc lợi nhuận.
- Tạo sự tín nhiệm, uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp trên
thị trờng. Chính uy tín, danh tiếng là cái không ai có thể mua đ-
ợc nhng lại là điều kiện đảm bảo hiệu quả lâu dài cho mọi doanh
nghiệp.
- Giải quyết tốt các mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, cung
ứng, các đơn vị kinh doanh có liên quan khác... Đây là điều kiện để
doanh nghiệp có thể giảm đợc chi phí kinh doanh sử dụng các yếu
tố đầu vào.
25