Hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình - Pdf 10

Lêi më ®Çu
1. Lý do chọn đề tài
Việt nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
thương mại thế giới ( WTO ). Điều này đòi hỏi Chính phủ và các ngành kinh
tế chủ chốt phải có quyết tâm và nỗ lực rất lớn. Từ đây Việt nam bắt đầu được
hưởng các quyền lợi và có nghĩa vụ thực hiện trách nhiệm của một nước
thành viên WTO. Bên cạnh những thuận lợi được tạo ra từ cơ hội mở cửa và
phát triển thị trường dịch vụ, ngành ngân hàng chúng ta còn phải đối mặt với
những khó khăn thách thức. Đó là: Vốn nhỏ, năng lực tài chính yếu kém, chất
lượng tài sản có thấp, nợ xấu của các ngân hàng Việt nam ( theo tiêu chuẩn kế
toán quốc tế ) còn lớn... Vì vậy khả năng chống đỡ rủi ro của các ngân hàng
Việt nam là thấp trong khi trình độ quản trị ngân hàng còn yếu càng làm tăng
những khó khăn trong việc bảo đảm an toàn hoạt động và tăng vốn tích luỹ
lên. Tài sản có , nhất là tín dụng lại tăng trưởng nhanh ( bình quân 25 % / năm
từ năm 1998 trở lại đây ). Trong bối cảnh đó ngành ngân hàng đã chủ động
thực hiện các chủ trương và chính sách về đổi mới kinh tế và đã có nhiều
chuyển biến tích cực nhất là trong lĩnh vực tín dụng, chất lượng đã được cải
thiện đáng kể. Yếu tố quan trọng nhất để đánh giá chất lượng tín dụng trong
hoạt động ngân hàng là chỉ tiêu rủi ro. Lịch sử cho thấy chưa một ngân hàng
nào có thể tránh được rủi ro tín dụng một cách hoàn toàn trong cả quá trình
hoạt động. Rủi ro tín dụng của NHTM không chỉ riêng các NH Việt nam mà
cả các nước khác trên thế giới đều rất quan tâm tìm mọi giải pháp tích cực áp
dụng để giảm thiểu một cách tối đa nhằm bảo toàn sự phát triển bền vững.
1
Việt nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên việc hạn
chế rủi ro trong hoạt động tín dụng đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của hệ
thống ngân hàng. Nó quyết định việc bảo toàn hay mở rộng quy mô vốn, đồng
thời thể hiện trình độ quản lý hoạt động của các nhà lãnh đạo ngân hàng. Đây
cũng là tiêu chuẩn bắt buộc của các ngân hàng khi tham gia hoạt động vào thị
trường tài chính tiền tệ.
NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình là chi nhánh của hệ thống

4. Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng kiến thức đã học, khi nghiên cứu đề tài học viên đã áp dụng
các phương pháp: Duy vật biện chứng ; Phương pháp duy vật lịch sử; Tổng
hợp - phân tích các số liệu thống kê về kinh tế ; Phương pháp so sánh.
5. Những đóng góp khoa học của luận văn
Đề tài đã hệ thống những vấn đề cơ bản về rủi ro trong hoạt động tín
dụng của NHTM .
Đề tài đã đề xuất các giải pháp hữu hiệu hạn chế tối đa những tổn thất
của hoạt động tín dụng đối với NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình
6. Kết cấu của luận văn
Khi nghiên cứu đề tài này học viên kết cấu theo ba chương, nội dung cụ
thể như sau:
Chương I: Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
3
Chương II : Thực trạng thực hiện hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình
Chương III : Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT tỉnh
Ninh Bình
4
Ch ơng 1
rủi ro Trong hoạt động tín dụng của NHTM
1.1. Tng quan v hot ng tớn dng ca NHTM
NHTM l doanh nghiệp đ uợc thành lập theo quy định của pháp luật để
hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thng xuyên
là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ
thanh toán. Vỡ th ngõn hng l trung tõm thanh toỏn ca ton b nn kinh t,
l t chc ti chớnh quan trng thc hin chớnh sỏch tin t quc gia.
1.1.1. Khỏi nim về hot ng tớn dng ca NHTM
Hot ng tớn dng NHTM l vic thc hin quan h giao dch gia hai
ch th: NHTM cú tin, ti sn giao cho khỏch hng cú nhu cu s dng trong

phỏt t nguyờn tc hai mt ca hot ng qun lý tớn dng l doanh li v ri
ro. Vic s dng vn cho cỏc i tng nh mua mỏy múc, nguyờn nhiờn
vt liu dựng...cho SXKD nụng nghip, cụng nghip, thng nghip dch
v, cỏc hot ng phỏt trin, ng dng khoa hc t nhiờn xó hi hoc phc v
nhu cu i sng nhm to ra cỏc li ớch c th. Cú rt nhiu mc ớch s
dng nờn ó t ra cỏc hỡnh thc tớn dng rt a dng, phong phỳ, ng ngha
vi vic cú rt nhiu kh nng a vic thc hin hot ng tớn dng dn n
nhng tn tht ngoi d tớnh. Vic cp tớn dng luụn gn vi cỏc quỏ trỡnh
kinh t nhm to ra nhng li ớch ó c tớnh toỏn xõy dng ban u ng
thi trỏnh nhng nguy c dn ti ri ro trong quỏ trỡnh thc hin luụn l mc
tiờu ca quan h tớn dng ó xỏc lp gia khỏch hng v ngõn hng.
6
- Sự hoàn trả gốc và lãi theo thời hạn xác định. Đặc điểm này được xác
lập dựa trên cơ sở “ lòng tin “ của ngân hàng đối với khách hàng. NHTM kinh
doanh tiền tệ là loại hàng hoá đặc biệt nên không những phải bảo toàn được
số lượng vốn ban đầu mà còn phải mang lại doanh lợi ( lợi nhuận ) từ phần lãi
và phí do khách hàng trả thêm trong thời gian họ sử dụng vốn của NHTM.
Việc thu hồi vốn tín dụng đã cấp phải có giới hạn về thời gian và phụ thuộc
hoàn toàn vào sự hoàn trả của khách hàng. Nếu khách hàng thực hiện đúng
những cam kết tín dụng thì ngân hàng kinh doanh có hiệu quả và ngược lại.
Thời gian hoàn trả vốn tín dụng trùng với thời gian của nguồn tiền khách
hàng dự tính thu về. Do quá trình tín dụng đã có nhiều biến động làm thay đổi
việc thực hiện những cam kết hoàn trả của khách hàng, buộc các NHTM phải
quy định các yêu cầu về tài sản bảo đảm đối với khoản cấp tín dụng nhằm
mục đích để ngân hàng giảm bớt những tổn thất về vốn thanh khoản hoạt
động, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành trong trường hợp người vay
không muốn hoặc không thể hoàn vốn khi đáo hạn.
1.2. Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
Quan hệ tµi chÝnh tiền tệ giữa chủ thể là người cấp vốn ( NHTM ) và
khách thể là người được sử dụng vốn ( khách hàng ) được xác lập trên cơ sở

ngân hàng dẫn đến thiệt hại trong quan hệ tiền tệ đã được xác lập. Ngân hàng
có các loại tổn thất sau : Tổn thất xảy ra khi mức cầu vượt quá mức cung về
ngân quỹ dự trữ của ngân hàng, làm gia tăng các chi phí để cân bằng cung cầu
thanh khoản gọi là rủi ro thanh khoản. Tổn thất khi có sự biến động về lãi suất
gọi là rủi ro lãi suất. Những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng khi tỷ giá
hối đoái thay đổi vượt quá mức dự tính được xếp là rủi ro hối đoái. Các thất
8
thoỏt khỏc nh cp ngõn hng, , li cụng ngh.. ..l ri ro bt kh khỏng. Vỡ
th ri ro tớn dng luụn ng hnh trờn con ng kinh doanh ca cỏc
NHTM, ch cú th hn ch ch khụng th loi tr hon ton.
1.2.1.4. Phân loại rủi ro tín dụng. Ri ro tớn dng cú th c phõn loi theo
nhiu tiờu thc khỏc nhau, bao gm:
Cn c theo nguyờn nhõn cú các loại rủi ro:
Ri ro khỏch quan l nhng tn tht xut hin ngu nhiờn khụng lng
trc, d tớnh c.
Ri ro ch quan l kh nng thit hi liờn quan t cỏc s vic cú th d
tớnh ỏnh giỏ trc khi xy ra.
Cn c theo i tng cú thể phân thành:
Ri ro do khỏch hng l tn tht xut phỏt t phớa khỏch hng gõy ra.
Ri ro do ngõn hng l nhng tn tht xut phỏt t nhng hot ng
ca ngõn hng em li.
Cn c theo ni dung hot ng tớn dng gồm:
Ri ro ca cỏc sn phm ngoi bng l nhng thit hi phỏt sinh t vic
phỏt hnh cỏc vn bn cam kt bo lónh ca ngõn hng cho khỏch hng i
vi bờn th ba.
Ri ro ca cỏc sn phm ni bng l thit hi xut phỏt t cỏc ni dung
cho vay, chit khu hoc cho thuờ ti chớnh ....
1.2.2. Cỏc ch tiờu phn ỏnh ri ro tớn dng
Mc tiờu ca hot ng tớn dng l an ton - hiu qu. Tuy nhiờn trong
nú luụn cha ng nhiu kh nng xy ra tn tht, xỏc nh nhng kh

Khi khon n phi chuyn quỏ hn l lỳc quan h tớn dng c ngõn hng
ỏnh giỏ l cú kh nng xy ra tn tht.
T l n quỏ hn l t l phn trm gia s d n quỏ hn so vi tng
d n. Xác định theo công thức:
T lệ N quá hạn = Số d nợ đã quá hạn x 100
Tổng d nợ
Ch tiờu ny phn ỏnh mc ng ca vn tớn dng ( t l vn
khụng c tỏi c cu ) dẫn đến khả năng xẩy ra tổn thất.
1.2.2.3. Tỷ lệ n xu.
N xu l cỏc khon n khú ũi ó quỏ hn thanh toỏn ( Non Perming
Loans )
phự hp vi thụng l quc t, NHNN Vit Nam ó ban hnh quyt
nh 493 / 2005/ Q - NHNN ngy 22/04/2005 quy nh : N xu trong n
phõn loi l cỏc khon n thuc nhúm 3 ( n di tiờu chun ) nhúm 4 ( n
nghi ng )v nhúm 5 ( n cú kh nng mt vn). Bao gm: Cỏc khon n quỏ
hn t 90 ngy tr lờn; K c cỏc khon n trong hn khi khỏch hng ú cú
nhiu khon n vi NHTM bt buc ( hoc cú c s ỏnh giỏ l kh
nng tr n b suy gim ) phi phõn loi vo nhúm n xu tng ng vi mc
ri ro khi cú bt k mt khon n b chuyn vo nhúm n xu ; Cỏc khon
cam kt ngoi bng khi NHTM phi thc hin ngha v theo cam kt vi s
ngy quỏ hn c tớnh t ngy NHTM thc hin ngha v ca mỡnh theo
cam kt; Cỏc khon n khoanh, n ch x lý ca NHTM.
Nh vy thỡ biu hin ri ro ca cỏc khon n khụng ch c ỏnh giỏ
trờn thi hn ca khon n m cũn c ỏnh giỏ da trờn tớnh cht ca nú
trong thi gian tn ti.
11
T l n xu trờn tng d n l t s phn trm gia tng s d ca cỏc
nhúm 3, nhúm 4, nhúm 5 v tng giỏ tr cỏc khon n tớn dng. Xác định theo
công thức:
T lệ N xấu = Tổng số d nợ nhóm 3+ nợ nhóm 4+ nợ nhóm 5 x 100

dụng mới. Những khoản tín dụng này làm tăng thêm chi phí đồng thời làm
giảm thu nhập tín dụng của NHTM kết quả chênh lệch thu chi hoạt động tín
dụng bị giảm thấp. Đây là một ph¸t sinh về thiÖt h¹i của hoạt động tín dụng.
Để hạn chế những thiệt hại phát sinh từ nguyên nhân này ngân hàng thường
thoả thuận trước việc phân chia tr¸ch nhiÖm ®èi víi những chi phí phát sinh
trên hợp đồng tín dụng.
1.2.2.5. Tỷ lệ các khoản tín dụng có tài sản bảo đảm.
Khi thùc hiÖn mét ho¹t ®éng tµi trî, ng©n hµng cè g¾ng ph©n tÝch c¸c yÕu
tố cña ngêi vay sao cho ®é an toµn cña kho¶n tÝn dông lµ cao nhÊt. Tuy nhiªn
viÖc dù ®o¸n chÝnh x¸c c¸c vÊn ®Ò xÈy ra lµ kh«ng thể tuyÖt ®èi, buộc c¸c
NHTM phải ¸p dông c¸c biÖn ph¸p b¶o ®¶m cho ho¹t ®éng tÝn dông thu håi vốn
triệt ®ể. Tµi s¶n b¶o ®¶m ®îc coi lµ biện pháp an toµn của việc cÊp tín dụng,
kh«ng ph¶i lµ nguån tr¶ nî mµ lµ nguån ®Ó xö lý kho¶n nî khi kh«ng thÓ thu
håi từ chính khoản tín dụng đã cấp.
Bảo đảm tín dụng là việc NHTM áp dụng các biện pháp nhằm phòng
ngừa rủi ro, tạo căn cứ pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho vay. Căn cứ
năng lực tài chính của khách hàng , tính khả thi, hiệu quả của khoản tín dụng
và tính hình thực tế, NHTM có thể lựa chọn áp dụng hai biện pháp bảo đảm
tín dụng gồm:
13
Th nht bin phỏp bo m tớn dng bng ti sn cú ba hỡnh thc l :
Cm c, Th chp bng ti sn ca khỏch hng vay hoc ti sn ca bờn th
ba v Bo m tin vay bng ti sn hỡnh thnh t vn vay. Bo m tin vay
bng ti sn hỡnh thnh t vn vay l vic khỏch hng vay dựng ti sn hỡnh
thnh t vn vay bo m thc hin ngha v tr n cho chớnh khon vay
ú i vi cỏc NHTM.
Th hai bin phỏp bo m tớn dng trong trng hp cho vay khụng
cú bo m bng ti sn gm : Cho vay khụng cú bo m theo ch nh ca
Chớnh ph v do ngõn hng la chn i tng khỏch hng...
Nh vy vic cp tớn dng cú bo m bng ti sn ó hn ch rt nhiu

- Rủi ro làm tổn thất vốn hoạt động của ngân hàng. Nợ xấu tồn đọng
quá cao sẽ làm cho nguồn vốn của ngân hàng bị đóng băng không thu hồi
được tiếp tục quay vòng kinh doanh chu kỳ tiếp, không có khả năng mở rộng
tín dụng và tăng lợi nhuận tích luỹ . Nếu rủi ro tín dụng nhiều và diễn ra liên
tục mà không có kế hoạch tự chủ bằng các nguồn dự phòng cho hoạt động có
thể dẫn tới tình trạng ngân hàng bị phá sản vì mất vốn.
1.3.2. Ảnh hưởng lan toả của rủi ro trong hoạt động tín dụng.
- Tác động đến uy tín kinh doanh ( thương hiệu ) của ngân hàng. Thị
phần của ngân hàng sẽ bị thay đổi do uy tín kinh doanh tín dụng bị giảm sút.
Việc nắm bắt và xử lý thông tin của khách hàng trước, trong quá trình tín
dụng không kịp thời dẫn đến hiện tượng bị lừa đảo. Các khách hàng khác đã
không coi trọng khả năng quản lý vốn, xem thường kinh nghiệm tư vấn tài
15
chớnh cho bn thõn h t phớa ngõn hng nờn khụng cú ý nh quan h vi
ngõn hng na.
- Tỏc ng n i sng t tng cỏn b. Do cú khú khn v ti chớnh
cỏc ngõn hng cú th phi gim tin lng hoc chi phớ khỏc s gõy t tng
bt n nh i vi cỏn b ngõn hng. ng thi ri ro xy n ngun vn
hot ng ca ngõn hng s b thay i c cu v khụng t ch, l nguyờn
nhõn cỏc nh hoch nh chin lc b xung thay i chớnh sỏch, buc cỏc
tỏc nghip cng phi thay i theo cng l nguyờn nhõn chỏn nn ca cỏn b
ngõn hng khi phi lm quen vi cỏch lm mi.
- Nhng tỏc ng khỏc. Ngoi ra khi cú ri ro tớn dng gõy ra din bin
bt li khỏc nh lói sut cho vay cú th tng lờn, mc u t vn tớn dng ca
ngõn hng cho nn kinh t b thu hp li... ó nh hng dõy chuyn n cỏc
hot ng SXKD ca cỏc t chc cỏ nhõn khỏc. Có thể dẫn đến nền kinh tế bị
suy thoái, giá cả tăng sức mua bị giảm sút ảnh hởng đến tình hình kinh tế, xã
hội trong nớc và tác động lan truyền tới kinh tế khu vực và quốc tế.
1.4. Nguyờn nhõn xy ra ri ro tớn dng.
cú y hn cỏc iu kin lm hn ch ri ro tớn dng thỡ cỏc

thuê những dịch vụ về vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng tài sản khác
nhau.
Lãi suất tiền vay = Lãi suất huy động + Chi phí quản lý + chi phí dự
phòng rñi ro + Thuế và lợi nhuận
Lãi suất huy động = Lãi suất thực tế + Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ lạm phát là % thay đổi của mức giá chung so với từng thời kỳ. Tỷ
lệ lạm phát là tổng hợp của hai nhân tố CPI và chỉ số giá sản xuất. Tốc độ
tăng giá của hàng tiêu dùng năm sau so với năm trước là chỉ số tiêu dùng
17
( CPI ). CPI gi cho mc sng n nh bng vic hiu chnh t l trt giỏ
hng tiờu dựng. Cũn ch s giỏ sn xut l giỏ trung bỡnh ca hng hoỏ do
ngi sn xut bỏn ra cho nhng ngi sn xut khỏc, ch khụng phi bỏn ra
cho h gia ỡnh tiờu dựng.
Theo cỏc cụng thc xỏc nh trờn thỡ lói sut trong hot ng tớn dng
ca NHTM luụn ph thuc vo tng vn huy ng v ngun cho vay ( cung
cu cho vay ), t l lm phỏt, bi chi ngõn sỏch ( nh hng n lói sut thc
tế ) v nhng thay i v thu.
Tớnh trong 1 mún vay c th thỡ lói sut cú mi quan h ti mc ri
ro ca mún vay ú. Mc ri ro ca mún vay cng cao thỡ lói sut ca mún
vay ú cng cao v thi hn ca mún vay cng di sẽ có nhiều nguy cơ xảy ra
rủi ro do vậy lói sut phải cao hơn thời hạn cho vay ngắn.
Lói sut l cụng c iu tit cho vay đối với nền kinh t. Thụng qua vic
thay i mc v c cu lói sut trong tng thi k nht nh tỏc ng n
quy mụ v t trng vn u t. Vn u t ca NHTM ph thuc rt nhiu
vo ri ro v n i vi lói sut ca khỏch hng. Nu kh nng v n tng lờn
thỡ khỏch hng bt u chu tn tht, khi đó li tc d tớnh ca vic SXKD
ca h s gim v khụng chc chn so vi nhng ngi khụng v n ( do gp
phi nguyờn nhõn t bin khụng lng tớnh trc c ). Li tc d tớnh
ca nhng ngi v n gim i v nhng ngi khụng v n thỡ tng lờn.
Khong cỏch gia cỏc lói sut ca NHTM v cỏc li tc d tớnh xut hin ú

khả năng tạo ra được lợi nhuận tăng trưởng. Nếu tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế bấp bênh không ổn định đã là nguyên nhân có thể xảy ra các rủi ro
kinh tế ( SXKD không có lợi nhuận ) và cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro
tín dụng ngân hàng.
19
1.4.3. Rủi ro tín dụng phát sinh do rủi ro đạo đức:
Rủi ro đạo đức là một vấn đề do thông tin không cân xứng vÒ t tëng ®¹o
®øc con ngêi tạo ra ngay sau khi cuộc giao dịch diễn ra. Có thể xảy ra rủi ro
đạo đức đối với ngân hàng từ phía khách hàng hoặc có thể xảy ra ngay trong
nội bộ ngân hàng.
Xảy ra từ nguyên nhân khách hàng khi họ có ý muốn thực hiện những
hoạt động thiếu đạo đức đối với ngân hàng. Tức là rủi ro đạo đức xuất hiện
sau khi cuộc giao dịch diễn ra khi khách hàng muốn dấu thông tin và thực
hiện những hoạt động mà NHTM không mong muốn. Những trường hợp xảy
ra rủi ro đạo đức là những khoản vay sử dụng vốn không đúng mục đích đã
thoả thuận với NHTM. Khách hàng dùng vốn tín dụng đầu tư vào các lĩnh
vực khác không theo sự kiểm soát của ngân hàng với những mức độ rủi ro cao
hơn so với người cho vay muốn.
Rủi ro đạo đức có thể xảy ra ngay trong nội bộ ngân hàng khi mà
những cán bộ ngân hàng đột nhiªn biến chất đã thu nợ gốc và lãi của khách
hàng về đem sử dụng vào mục đích cá nhân của mình không thực hiện nghĩa
vụ cho khách hàng hoặc lợi dụng danh nghĩa để có những việc làm sai trái
gây tổn thất cho hoạt động tín dụng.
1.4.4. Rủi ro tín dụng do tác động của các nhân tố kh¸c
Nhân tố không thường xuyên tác động tới quan hệ tín dụng là nhân tố
ngoại sinh, nó được xác định từ sự thay đổi của ngoại cảnh làm nới rộng hoặc
thu hẹp các điều kiện ảnh hưởng dẫn đến sự thay đổi mức độ tối ưu của quan
hệ tín dụng.
1.4.4.1. Ảnh hưởng của các nhân tố thiên tai bất khả kháng dẫn tới rủi ro
tín dụng. Nhân tố bất khả kháng là những hiện tượng đột biến về địa lý hoặc

cân xứng
Nhân tố khác:Tập
quán nhu cầu XH,
M«i tr­ờng pháp
luật kinh tế chÝnh
trÞ, thói quen ‡...
Rủi ro
Tín dụng
Hoạt động tín dụng
NG©N hµng
22
1.5. Các điều kiện an toàn hoạt động để hạn chế rủi ro tín dụng của
NHTM
Trong nỗ lực nhằm thu được lợi nhuận, các NHTM không thể chối bỏ
rủi ro, tức là không thể không cho vay mà chỉ có thể tìm cách làm cho hoạt
động này trở nên an toàn hơn, hạn chế đến mức tối đa những tổn thất có thể
xảy ra bằng cách đề ra chiến lược quản lý hoạt động hiệu quả dựa trên sự phối
hợp các điều kiện chủ quan và khách quan.
1.5.1. Các điều kiện chủ quan để hạn chế rủi ro tín dụng.
Điều kiện chủ quan chính là các nguồn lực được kết hợp sử dụng
trong kinh doanh, thể hiện bằng kết quả quản lý hoạt động của các NHTM.
Trình độ quản lý chính là nhận thức để xây dựng và thực hiện chiến lược hoạt
động, tạo sự thống nhất chung nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao khả năng sinh
lời. Trình độ nhận thức còn là chuẩn mực quyết định mức độ thành công hay
hạn chế của các NHTM. Được biểu hiện thông qua các lÜnh vùc bao gồm:
Trong hoạt động điều hành : Việc thực hiện quản trị NHTM từ chiều
rộng sang chiều sâu theo hướng nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Gắn hiệu
quả công tác kiểm soát nội bộ với trách nhiệm cụ thể, đảm bảo là công cụ hữu
hiệu trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng NHTM. Tăng cường mối quan hệ
hỗ trợ từ bên ngoài như mối quan hệ với các cơ quan chính quyền, cơ quan

Với những nội dung này đảm bảo kết hợp được tính sinh lời với mức độ rủi ro
có thể chấp nhận được của mỗi khoản tín dụng và đảm bảo sự phát triển tín
dụng bền vững.
Quy định về thời hạn và kỳ hạn tín dụng đảm bảo sự phù hợp các loại
nguồn vốn sử dụng trong các quan hệ kinh tế . Chính sách này có liên quan
24
đÕn hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng và việc hạn chế rủi ro tín dụng của
ngân hàng.
Chính sách lãi suất và phí. Tuỳ theo kỳ hạn, loại tiền, phương thức tín
dụng, đối tượng khách hàng... mà ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất và phí
khác nhau. Mức lãi suất có thể cố định hoặc biến động đối với mỗi khoản tín
dụng nhưng phải đảm bảo bù đủ mọi chi phí về vốn, chi phí rủi ro tín dụng và
khoản sinh lời cần thiết để hoạt động tín dụng có lãi và tăng trưởng..
Chính sách bảo đảm tín dụng. Tuỳ theo phân loại khách hàng để lựa
chọn và quyết định việc cho vay có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài
sản. Chính sách bảo đảm tín dụng nhằm mục đích nâng cao trách nhiệm thực
hiện cam kết trả nợ của bên vay, đồng thời phòng ngừa rủi ro xảy ra không
lường trước được
Chính sách đối với khoản nợ có vấn đề là chính sách đảm bảo an toàn
cho hoạt động tín dụng đối với các khoản tín dụng cấp cho khách hàng không
thu hồi được hoặc có dấu hiệu có thể không thu hồi được theo đúng cam kết
trong hợp đồng tín dụng. Quản lý nợ có vấn đề là toàn bộ quá trình phòng
ngừa, kiểm tra, giám sát và phân loại biện pháp xử lý đối với các khoản nợ có
vấn đề nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra, nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng.
Ngày nay với phương pháp và công nghệ hiện đại, ngân hàng đã tiếp
cận khách hàng của mình với chi phí giao dịch thấp và cung ứng được nhiều
loại sản phẩm, dịch vụ tài chính hơn. Nhưng sự mở rộng luôn tiềm ẩn những
rủi ro, vì vậy cần phải có những biện pháp để hạn chế và kiểm soát rủi ro
bằng cách thiết lập một quy trình chặt chẽ, hướng dẫn cán bộ tín dụng và các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status