Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT Kiên Giang - Pdf 43

Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Kiên Giang là một tỉnh nông nghiệp, theo định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh thì từ năm 2000 đến 2010 nông nghiệp vẫn được xem là ngành sản xuất
chính. Với trên 78% dân số thuộc khu vực nông thôn (theo số liệu thống kê nhân khẩu
năm 2004), việc phát triển nông nghiệp gắn liền với xây dựng nông thôn và nâng cao
mức sống người nông dân là mục tiêu được tỉnh đặt ra và được thực hiện bằng những
chính sách cụ thể hàng năm. Song song với định hướng phát triển nông nghiệp, cũng
cần đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành thủy sản vì đây là ngành kinh tế quan trọng
trong nền kinh tế chung của tỉnh, là ngành có khả năng tạo ra hàng hoá có giá trị cao.
Với ngư trường rộng lớn, nguồn lợi thủy sản phong phú, hàng năm càng có nhiều ngư
dân mở rộng quy mô đánh bắt của mình và có nhiều người mua sắm tàu thuyền để đi
theo con đường sinh lợi này. Do vậy, nhu cầu về vốn được đặt ra là rất cần thiết. Đối
với nguồn vốn tự có thì khó có thể mở rộng sản xuất hoặc trang bị tài sản mới nên
nhu cầu về vốn từ bên ngoài là rất lớn và tăng qua các năm. Các ngân hàng thương
mại với vai trò là trung gian tài chính huy động vốn từ nơi thừa và cung cấp cho
những nơi thiếu, là nơi có thể đáp ứng được nguồn vốn cần thiết với lãi suất phù hợp
cho các cá nhân và tổ chức kinh tế nhằm cải thiện và phát triển kinh tế của mình.
NHN
o
&PTNT Kiên Giang là một trong những ngân hàng lớn và có uy tín của
tỉnh. Cũng như các ngân hàng thương mại khác, NHN
o
có nghĩa vụ cho vay và chịu
trách nhiệm hoàn toàn về việc cho vay của mình. Nếu để thất thoát lớn sẽ có thể dẫn
đến mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến uy tín ngân hàng và mất khả năng cạnh
tranh với các ngân hàng khác trong khu vực, đó là chưa kể đến việc nó ảnh hưởng đến

kinh tế phát triển và nâng cao đời sống tinh thần của người dân.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Nhằm nâng cao sức cạnh tranh, các ngân hàng phải không ngừng đẩy mạnh
hoạt động tín dụng của mình để gia tăng lợi nhuận cũng như hạn chế những thất thoát
do rủi ro gây ra. Điều đó cần có sự phân tích thực trạng đúng đắn và trên cơ sở này
đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng và giảm tỷ lệ nợ xấu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Dựa vào mục tiêu chung, trong đề tài phân tích một số vấn đề cụ thể sau:
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của NHN
o
&PTNT
Kiên Giang qua 3 năm 2004-2006 (cụ thể: phân tích doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ, nợ xấu,…)
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng theo các chỉ tiêu tín
dụng chủ yếu.
- Nêu ra những tồn tại thiếu sót, qua đó đề ra các biện pháp mở rộng tín dụng
và hạn chế rủi ro tín dụng.
1.3 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em cũng cần đặt ra và trả lời một số câu hỏi
sau:
- Việc huy động vốn của ngân hàng qua các năm có tăng trưởng không?
- Nguyên nhân nào làm cho doanh số cho vay tăng (giảm), doanh số thu nợ
tăng(giảm)?
- Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng có giảm so với các năm qua không?
- Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng có tốt không?
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
2
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o

năm 2002.
+ Phân tích tình hình cho vay trong đó: phân tích doanh số cho vay, doanh số
thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn.
+ Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn và hiệu quả hoạt
động tín dụng của ngân hàng.
- Nguyễn Thị Tuyết Sơn (2003), Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động tín
dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang”.
Nội dung phân tích:
+ Phân tích tình hình huy động vốn tại NHNo Kiên Giang từ năm 2000 đến
năm 2002.
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
3
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
+ Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn: phân tích doanh số cho vay ngắn
hạn, doanh số thu nợ ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn và nợ quá hạn ngắn hạn.
+ Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của
ngân hàng.
Kết quả phân tích:
Tình hình huy động vốn và cho vay của NHNo&PTNT Kiên Giang qua 3 năm
(2000-2002) đều đạt hiệu quả với số vốn huy động và dư nợ tăng hàng năm, tỷ lệ nợ
quá hạn dưới 3%. Tuy nhiên, đối với các khoản cho vay theo chỉ định của Chính Phủ
như cho vay tôn nền, cho vay khắc phục hậu quả cơn bão số 5/97, cho vay nhà máy
đường lại có chất lượng kém làm cho tình hình thu nợ và kết quả tài chính của ngân
hàng đạt hiệu quả chưa cao.
Nhìn chung, đề tài em nghiên cứu cũng có các nội dung chính cần phân tích
như những đề tài trên nhưng cái mới là phân tích hiệu quả tín dụng từ năm 2004 đến
năm 2006, đi sâu hơn về phân tích rủi ro, nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục.
CHƯƠNG 2

Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng qua các ngân hàng chiếm
vị trí quan trọng nhất. Một mặt ngân hàng tập trung vốn tiền tệ của các xí nghiệp và
cá nhân để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác ngân hàng phân phối nguồn vốn đó dưới
hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân.
- Ngoài ra tín dụng còn có chức năng thúc đẩy lưu thông và sản xuất
hàng hoá phát triển:
Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện thông qua con
đường tín dụng. Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn định, đồng thời đảm
bảo đủ phương tiện phục vụ cho lưu thông.
Như vậy, nhờ hoạt động của tín dụng mà ngân hàng tạo ra tiền phục vụ cho
sản xuất và lưu thông hàng hoá. Tiền tệ do ngân hàng tạo ra gồm:
+ Tín tệ: tiền giấy và tiền kim loại
+ Bút tệ
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
5
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
Nhờ vào các công cụ nói trên mà tốc độ lưu thông hàng hoá nhanh hơn và do
vậy, hàng hoá đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại được thúc đẩy mạnh
mẽ hơn. Nói cách khác, tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển kinh tế.
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng:
Với những chức năng như đã nêu trên cho thấy tín dụng có vai trò rất quan
trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên tín dụng chỉ thể hiện vai trò tích cực nếu biết vận
dụng linh hoạt những cơ chế, chính sách về tín dụng như lãi suất, quy chế cho vay…
Ngược lại, nếu để tín dụng phát triển tràn lan không kiểm soát hoặc kiểm soát theo
một khuôn khổ áp đặt, một cơ chế tín dụng cứng nhắc sẽ lạm tổn hại đến nền kinh tế.
Trong điều kiện nền kinh tế như nước ta hiện nay, tín dụng thể hiện vai trò tích cực
đối với các mặt trong đời sống kinh tế - xã hội cụ thể như:
+ Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục

hình lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ H-T và hệ thống giá cả bi
biến động là điều không thể tránh khỏi. Do đó trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát,
tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần giảm lạm
phát.
Mặt khác, hoạt động tín dụng còn tạo điều kiện cho ra đời các công cụ thanh
toán không dùng tiền mặt như: kỳ phiếu, thương phiếu, các loại séc…Đây cũng là
một trong những nhân tố tích cực tiết giảm việc sứ dụng tiền mặt trong nền kinh tế
vốn dĩ rất dễ bị tác động bởi quy luật lưu thông tiền tệ.
Trong chính sách tiền tệ của Nhà nước trong từng thời kỳ, lãi suất tín dụng đã
trở thành công cụ điều tiết nhạy bén và linh hoạt để đưa thêm tiền vào lưu thông hay
rút bớt tiền từ lưu thông về, qua đó tạo sự phù hợp giữa khối lượng tiền tệ với yêu cầu
tăng trưởng của nền kinh tế.
Từ đó cho thấy tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc ổn định tiền tệ tạo
điều kiện ổn định giá cả là tiền đề quan trọng để sản xuất và lưu thông hàng hoá phát
triển.
+ Thứ năm: Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn
định trật tự xã hội.
Vai trò này là hệ quả tất yếu của các vai trò trên của tín dụng. Nền kinh tế phát
triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện nâng cao đời sống của các
thành viên trong xã hội từ đó thực hiện tốt hơn các chính sách xã hội, làm rút ngắn
khoảng cách chênh lệch giữa các giai cấp góp phần thay đổi cấu trúc xã hội.
+ Ngoài ra tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với
nước ngoài. Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng
đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá, đồng thời nhờ nguồn
tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
2.1.2 Phân loại tín dụng
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Theo căn cứ này, tín dụng được chia làm ba loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến một năm được sử dụng
để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt

bảo.
- Tín dụng không đảm bảo: là loại tín dụng không cần có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có
khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa
nào uy tín của bản thân khách hàng.
2.1.3 Khái niệm về lãi suất cho vay, dư nợ và nợ quá hạn
2.1.3.1 Khái niệm lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Việc
quyết định lãi suất cho vay sẽ phải dựa trên các thông số về mức kỳ vọng sinh lời của
ngân hàng, rủi ro tín dụng của khoản vay và tỷ lệ an toàn vốn. Do đó lãi suất cho vay
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
8
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
phải được giám sát chặt chẽ để đảm bảo bù đủ loại chi phí như chi phí vốn, chi phí rủi
ro tín dụng… và khoản sinh lời cần thiết để hoạt động của ngân hàng có lãi và tăng
trưởng.
Lãi suất cho vay = chi phí vốn cho vay + mức lợi nhuận kỳ vọng
Trong đó:
Chi phí vốn cho vay = chi phí huy động vốn + chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
+ chi phí thanh khoản + chi phí hoạt động
Có hai loại lãi suất cho vay:
- Lãi suất cho vay trong hạn: tuỳ theo thoả thuận với khách hàng, ngân hàng có
thể áp dụng các loại lãi suất sau khi cho vay:
+ Lãi suất thả nổi: là lãi suất được ngân hàng điều chỉnh lại theo định kỳ 1
tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm.
+ Lãi suất cố định: là lãi suất không thay đổi trong suốt thời hạn của khoản
vay.

từng thời kỳ.
Tóm tắt một số nội dung của quy chế cho vay ban hành theo Quyết định số
1627/2001/QĐ –NHNN:
2.1.4.1 Nguyên tắc cho vay:
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
2.1.4.2 Điền kiện vay vốn:
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều
kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả; hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2.1.4.3 Phương thức cho vay:
NHN
o
&PTNT Việt Nam áp dụng các phương thức cho vay sau:
- Cho vay từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay trả góp.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay hợp vốn.

2.1.5 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả tín dụng NHTM:
- Hệ số thu nợ

Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ kinh doanh từ một đồng doanh số cho vay
ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số thu nợ càng lớn thì càng tốt.
- Vòng quay vốn tín dụng
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
11
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ (%) = x 100
Doanh số cho vay
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng nhanh hay chậm trong
một kỳ kinh doanh của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
- Thời gian thu hồi nợ
Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tình hình thu hồi nợ của ngân hàng, đồng thời
cũng nói lên tình hình sử dụng vốn của ngân hàng. Nếu thời gian thu hồi nợ càng dài
cho thấy ngân hàng đã cho khách hàng chiếm dụng vốn, điều này đồng nghĩa với việc
ngân hàng sử dụng vốn chưa hiệu quả.
- Dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định mức độ sử dụng vốn huy động để đầu tư vào hoạt động
tín dụng. Chỉ tiêu này cho biết vốn huy động có đủ đảm bảo cho hoạt động cho vay
hay không.
- Dư nợ trên tổng nguồn vốn

2.1.6.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện
được các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng. Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là
rủi ro xảy ra khi xuất hiện các biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ
quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy
đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động tín dụng và có thể làm
cho ngân hàng bị phá sản.
2.1.6.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu ở 4
nhóm chính:
- Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn: là do khách hàng không trả được
tiền vay bởi những yếu tố sau:
+ Do tính chất công việc, ngành nghề của từng khách hàng có độ rủi ro cao.
+ Do năng lực chuyên môn và uy tín của khách hàng thấp.
+ Do hiệu quả hoạt động tài chính của khách hàng thấp.
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
13
Nợ quá hạn
Rủi ro tín dụng (%) = x 100
Tổng dư nợ
Tỷ trọng tín dụng Dư nợ + tài trợ thuê mua (nếu có)
trong tài sản đầu tư (%) x 100
Tổng tài sản
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
+ Do sử dụng vốn vay sai mục đích
+ Do những lý do khách quan như: tai hoạ ngoài ý muốn, khách hàng bị lừa,
biến động của thị trường theo hướng bất lợi…
+ Sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước.

Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
Trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia đều tham gia vào nền kinh tế chung của
thế giới. Vì vậy với xu hướng toàn cầu hoá, hoạt động kinh tế các nước đều có tác
động lẫn nhau. Khi có những biến cố về tình hình kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở
bất kỳ một nước nào cũng có thể tác động mạnh đến các nước khác trên toàn thế giới.
Ví dụ chiến tranh giữa Mỹ và Irắc đã làm cho giá xăng dầu ở các nước tăng cao, điều
này cũng ảnh hhưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
- Những nguyên nhân liên quan đến đảm bảo tín dụng:
Đảm bảo đối nhân: người bảo lãnh không có khả năng thay thế người vay trả
nợ cho ngân hàng.
Đảm bảo đối vật:
+ Việc đánh giá tài sản thế chấp và cầm cố không chính xác.
+ Tài sản thế chấp và cầm cố không tiêu thụ được.
+ Tài sản thế chấp và cầm cố bị hhư hỏng hoặc bị cấm lưu thông.
+ Tài sản thế chấp và cầm cố không thực hiện đúng theo quy định của pháp
luật nên không thể phát mãi.
2.1.6.3 Hậu quả của rủi ro:
Rủi ro tín dụng xảy ra để lại hậu quả rất nghiêm trọng đối với ngân hàng nói
riêng nà nền kinh tế nói chung:
- Đối với ngân hàng: rủi ro tín dụng sẽ trực tiếp tác động đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng như: làm cho lợi nhuận của ngân hàng ngày càng giảm, thiếu
tiền chi trả cho khách hàng, dẫn đến làm giảm uy tín của ngân hàng, nguồn vốn ngày
càng bị thu hẹp. Lúc này số người rút tiền có thể tăng lên ồ ạt làm cho ngân hàng mất
khả năng thanh toán.
- Đối với nền kinh tế: Do nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng là vốn huy động
để cho vay lại nên hoạt động của ngân hàng liên quan đến toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy
rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng tạo ra tâm lý dân chúng sẽ
rút tiền trước thời hạn. Điều này dẫn đến phá sản hàng loạt các ngân hàng, gây tác

3.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHN
o
&PTNT Việt Nam:
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
16
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam hoạt động theo mô
hình tổng công ty Nhà nước quy định tại Quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 của
Thủ Tướng Chính Phủ và theo Điều lệ do Thống đốc Ngân hàng Việt Nam phê chuẩn
trên cơ sở kế thừa Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (thành lập ngày 14/11/1990
theo Quyết định số 400/CT của Thủ Tướng Chính phủ).
NHN
o
&PTNT Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, có tư cách
pháp nhân, thời hạn hoạt động là 99 năm, trụ sở chính tại Hà Nội, có quyền tự chủ về
tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn.
NHN
o
&PTNT Việt Nam do Hội đồng quản trị quản lý và Tổng Giám đốc điều
hành; thực hiện chức năng kinh doanh đa năng, chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín
dụng và các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong nước và nước ngoài; đầu tư
các dự án phát triển kinh tế - xã hội; ủy thác tín dụng đầu tư cho Chính phủ, các chủ
đầu tư trong nước và nước ngoài, trước hết trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, nông
thôn.
Kể từ năm 1993 đến nay, NHN
o
là ngân hàng Việt Nam đầu tiên liên tục được
kiểm toán quốc tế và được xác nhận là tổ chức ngân hàng lành mạnh, đủ tin cậy.

hoạt động kinh doanh, làm chủ được thị trường vốn tín dụng nông nghiệp nông thôn,
hạn chế được việc cho vay nặng lãi và góp phần thúc đẩy nông nghiệp nông thôn
Kiên Giang phát triển.
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
17
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
3.1.2 Mạng lưới và cơ cấu bộ máy tổ chức
3.1.2.1 Mạng lưới hoạt động:
Từ khi mới được thành lập, NHNo & PTNT-KG chỉ có 12 chi nhánh hoạt
động tương ứng với số lượng huyện và thị xã trong tỉnh. Qua quá trình phát triển, để
đưa hoạt động ngân hàng ngày càng sát dân, gần dân hơn, phục vụ kịp thời và thuận
tiện cho khách hàng, nhất là tạo điều kiện cho nông dân vùng sâu, vùng xa, hải đảo,
biên giới được tiếp xúc, thụ hưởng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, mạng lưới của
NHNo Kiên Giang từng bước được mở rộng, bố trí tại tất cả các huyện, thị xã và một
số xã, phường trọng điểm kinh tế của tỉnh.

Sơ đồ 1: Mạng lưới hoạt động của ngân hàng
3.1.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng:

GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
18
HỘI SỞ
(Cấp I loại I)
13 CN HUYỆN/ THỊ
(Cấp II loại IV)
4 CN TRỰC THUỘC HỘI SỞ
(Cấp II loại V)
1 CN TRỰC THUỘC CN HUYỆN

- Phòng Tín dụng:
+ Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách
hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng.
+ Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền.
+ Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và
đề xuất hướng khắc phục…
- Phòng Thẩm định:
+ Thu thập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định
và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
19
Phòng
Nguồn
Vốn
Phòng
Tín
Dụng
Phòng
Kế
Toán
Phòng
Thẩm
định
Phòng
Tổ
chức
Cán bộ
Phòng
Hành
Chính

+ Chấp hành quy định về an toàn kho qũy và định mức tồn quỹ…
- Phòng Vi tính:
+ Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động
của chi nhánh.
+ Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy
định.
+ Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học…
- Phòng Hành chính:
+ Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh.
+ Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh. Trực tiếp
làm thư ký tổng hợp cho giám đốc.
+ Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh trật tự, phòng cháy nổ tại cơ
quan.
+ Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng.
+ Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính,
văn thư, lễ tân,…
- Phòng Tổ chức cán bộ và đào tạo:
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
20
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
+ Xây dựng quy trình lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức
Đảng, Công Đoàn.
+ Đề xuất mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn.
+ Đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công tác, học tập trong và ngoài nước.
+ Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh…
3.1.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng:
Áp dụng nhiều hình thức chuyển tải vốn đến khách hàng, đặc biệt đối với
khách hàng là hộ nông dân, ngân hàng áp dụng 2 hình thức: giải ngân trực tiếp từng


và vay vốn
(6) hạch (5) Hồ sơ (4) duyệt (3) xem xét
toán kế đã duyệt cho vay và cho ý
toán và cho vay hay không kiến trình
giải ngân cho vay giám đốc

GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
22
Phòng Kế toán-
Ngân quỹ
Giám đốc
Phòng Kế toán-
Ngân quỹ
Khách hàng Tổ vay vốn
Giám đốc
Phòng tín dụng
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
Sơ đồ 4: Quy trình cho vay trực tiếp thông qua tổ vay vốn
Quy trình cho vay thông qua tổ vay vốn cũng gồm các bước tương tự như quy
trình cho vay trực tiếp từng khách hàng nhưng người đứng ra vay là tổ trưởng của tổ
vay vốn và khách hàng có nhu cầu vay vốn phải là tổ viên thuộc tổ này. Tổ vay vốn
được thành lập bởi các tổ chức như: Hội nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu
chiến binh…Tổ viên có nhu cầu sẽ nộp hồ sơ vay vốn cho tổ trưởng và tổ trưởng đến
ngân hàng làm thủ tục đề nghị cho vay. Tổ trưởng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát,
đôn đốc tổ viên sử dụng vốn đúng mục đích và trả nợ, trả lãi đúng hạn; được ngân
hàng nơi cho vay chi trả hoa hồng căn cứ vào kết quả công việc hoàn thành.
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2004-2006)


2005/2004

2006/2005
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền (%) Số tiền (%)
I. Tổng thu nhập 206.100 100,0 304.659 100,0 428.714 100,0 98.559 47,8 124.055 40,7
Thu nhập lãi suất 197.586 95,9 290.423 95,3 407.794 95,1 92.837 47,0 117.371 40,4
Thu nhập ngoài lãi suất 8.514 4,1 14.236 4,7 20.920 4,9 5.722 67,2 6.684 46,9
II. Tổng chi phí 154.800 100,0 226.017 100,0 315.092 100,0 71.217 46,0 89.075 39,4
Chi phí lãi suất 137.452 88,8 172.245 76,2 238.690 75,7 34.793 25,3 66.445 38,6
Chi phí ngoài lãi suất 17.348 11,2 53.772 23,8 76.402 24,3 36.424 210,0 22.630 42,1
Lợi nhuận 51.300 78.642 113.622 27.342 53,3 34.980 44,5
24
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
+ Về tổng thu nhập: Nhìn vào cơ cấu trong tổng thu ta thấy nguồn thu chủ
yếu của ngân hàng là từ hoạt động cho vay (thu nhập lãi) chiếm trên 95% tổng thu

thực hiện việc phân loại lại nhóm nợ theo Quyết định 165/QĐ-HĐQT làm tỷ lệ nợ
xấu theo cơ cấu mới tăng cao, vì thế số tiền được trích vào quỹ dự phòng rủi ro cũng
tăng hơn nhiều so với năm 2004 (khoảng 24 tỷ) . Tuy nhiên do ngân hàng thực hiện
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
25

Trích đoạn Tình hình huy động vốn KHOẢN MỤC Năm So sánh Phân tích doanh số cho vay Phân tích doanh số thu nợ Phân tích tình hình dư nợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status