Lêi më ®Çu
I. Lý do chọn đề tài
Việt nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
thương mại thế giới ( WTO ), đòi hỏi Chính phủ và các ngành kinh tế chủ
chốt phải có quyết tâm, nỗ lực rất lớn. Bên cạnh những thuận lợi được tạo ra
từ cơ hội mở cửa và phát triển thị trường dịch vụ, ngành ngân hàng chúng ta
còn phải đối mặt với những khó khăn thách thức. Đó là: Vốn nhỏ, năng lực tài
chính yếu kém, chất lượng tài sản có thấp, tín dụng lại tăng trưởng nhanh, nợ
xấu của các ngân hàng Việt nam ( theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế ) còn lớn...
Vì vậy khả năng chống đỡ rủi ro của các ngân hàng Việt nam là thấp trong
khi trình độ quản trị ngân hàng còn yếu càng làm tăng những khó khăn trong
việc bảo đảm an toàn hoạt động và tăng vốn tích luỹ lên. Việt nam đang trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên việc hạn chế rủi ro trong hoạt động tín
dụng đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của hệ thống ngân hàng. Nó quyết
định việc bảo toàn hay mở rộng quy mô vốn, đồng thời thể hiện trình độ quản
lý hoạt động của các nhà lãnh đạo ngân hàng. Đây cũng là tiêu chuẩn bắt buộc
của các ngân hàng khi tham gia hoạt động vào thị trường tài chính tiền tệ.
NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình là chi nhánh của hệ thống
NHNo&PTNT Việt nam - một trong bốn hệ thống NHTMNN lớn nhất của
Việt nam, đang phải đối mặt chống đỡ lại các rủi ro, đặc biệt là rủi ro trong
hoạt động tín dụng. Quá trình này đặt ra nhiều vấn đề cấp bách nhằm đáp ứng
nhu cầu về quy mô và an toàn hoạt động của NHN&PTNT tỉnh Ninh Bình.
Nhận thức được vấn đề này học viên đã tìm hiểu, nghiên cứu về đề tài: " Hạn
chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh
Ninh Bình "
II. Mục đích nghiên cứu
i
Trên cơ sở hệ thống những lý thuyết về hoạt động tín dụng và rủi ro tín
dụng của NHTM, tác giả đã phân tích quá trình thực hiện hạn chế rủi ro trong
hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình đề xuất những giải
pháp và kiến nghị nhằm thực hiện tốt hơn công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại
nh, theo tho thun vi nguyờn tc cú hon tr c gc v lói
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở
hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê là ngõn h ng với khách hàng
thuê.
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngõn h ng với bên có
quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng
không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn
trả cho ngân h ng số tiền đã đ ợc trả thay.
Chiết khấu là việc ngân h ng mua th ơng phiếu, giấy tờ có giá khác của
ngời thụ hởng trớc khi đến hạn thanh toán. Tái chiết khấu là việc mua lại thơng
phiếu, giấy tờ có giá khác đã đợc chiết khấu trớc khi đến hạn thanh toán.
1.1.3. c im ca hot ng tớn dng.
- Tớn dng l hot ng cú mc ớch, cú hiu qu. Cú rt nhiu mc
ớch s dng nờn cú rt nhiu kh nng a vic thc hin hot ng tớn dng
dn n nhng tn tht ngoi d tớnh.
- S hon tr gc v lói theo thi hn xỏc nh. Quỏ trỡnh tớn dng ó cú
nhiu bin ng lm thay i vic thc hin nhng cam kt hon tr dn ti
nhng tn tht khi ngi vay khụng mun hoc khụng th hon vn tớn dng.
1.2. Ri ro trong hot ng tớn dng ca NHTM
iii
Quan hệ tµi chÝnh tiền tệ giữa chủ thể là NHTM và khách thể là khách
hàng được xác lập trên cơ sở “ lòng tin “, thực tế xảy ra sẽ không thu được
vốn và lãi là những trường hợp rủi ro ngân hàng bị tổn thất.
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, tính chất của rủi ro trong hoạt động tín dụng
của NHTM
1.2.1.1. Khái niệm. Rủi ro tín dụng là những tổn thất đối với ngân hàng
trong quan hệ tín dụng khi người vay không thực hiện đúng nghĩa vụ của họ
đã thoả thuận trước.
1.2.1.2. Đặc điểm của rủi ro tÝn dụng là sự sai khác giữa cam kết đã thoả
thuận và diễn biến thực tế của quan hệ tín dụng dẫn đến thiệt hại cho NHTM.
khụng c tỏi c cu ) dẫn đến khả năng xẩy ra tổn thất.
1.2.2.3. Tỷ lệ n xu.
N xu l cỏc khon n khú ũi ó quỏ hn thanh toỏn .
Quyt nh 493 quy nh : N xu trong n phõn loi l cỏc khon n
thuc nhúm 3 nhúm 4 v nhúm 5 gm: Cỏc khon n quỏ hn t 90 ngy tr
lờn; K c cỏc khon n trong hn khi khỏch hng ú cú nhiu khon n vi
NHTM b bt buc ( hoc cú c s ỏnh giỏ l kh nng tr n b suy
gim ) phi phõn loi vo nhúm n xu tng ng vi mc ri ro khi cú
bt k mt khon n b chuyn vo nhúm n xu ; Cỏc khon cam kt ngoi
bng khi NHTM phi thc hin ngha v theo cam kt; Cỏc khon n khoanh,
n ch x lý ca NHTM.
T l n xu trờn tng d n l t s phn trm gia tng s d ca cỏc
nhúm 3, nhúm 4, nhúm 5 v tng giỏ tr cỏc khon n tớn dng.
v
Tỷ lệ nợ xấu phản ảnh khả năng rủi ro trong ho¹t ®éng tín dụng, ngân
hàng cần phải có biện pháp giải quyết nếu không việc thu hồi vốn tín dụng là
rất khó khăn.
1.2.2.4. Tỷ lệ thu lãi phải thu
Tỷ lệ thu lãi là tỷ số giữa số lãi thực thu được trên tổng số lãi phải thu
mà khách hàng thoả thuận trả cho ngân hàng.
Sự chênh lệch này là một tổn thất vÒ doanh thu của hoạt động tín dụng.
1.2.2.5. Tỷ lệ các khoản tín dụng có tài sản bảo đảm.
Bảo đảm tín dụng là việc NHTM áp dụng các biện pháp nhằm phòng
ngừa rủi ro, tạo căn cứ pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho vay, gồm: bảo
đảm tín dụng bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
Việc cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản đã hạn chế rất nhiều những
khả năng xảy ra tổn thất vì đã có thêm ràng buộc để thu hồi khoản tín dụng.
Tỷ lệ các khoản tín dụng có tài sản bảo đảm là tỷ số phần trăm giữa số
dư nợ của các khoản tín dụng có bảo đảm bằng tài sản và tổng các khoản nợ
của khách hàng với ngân hàng.
hàng hoá trong nước trên 1 đơn vị hàng hoá nước ngoài ). Tỷ giá hối đoái
thực tế lên giá hoặc giảm giá sẽ quyết định 1 nước sẽ xuất khẩu và nhập khẩu
mặt hàng nào và quyết định đến đầu tư SXKD trong nước, đã ảnh hưởng đến
tỷ lệ lợi tức của khách hàng và khả năng rủi ro tín dụng.
- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mức SX mà nền kinh tế tạo ra theo
thời gian. Nếu tốc độ tăng trưởng không ổn định là nguyên nhân xảy ra các
rủi ro kinh tế dẫn đến rủi ro tín dụng ngân hàng.
1.4.3. Rủi ro tín dụng phát sinh do rủi ro đạo đức:
vii
Ri ro o c l do thụng tin khụng cõn xng về t tởng đạo đức xut
hin sau khi cuc giao dch din ra khi khỏch hng mun du thụng tin v
thc hin nhng hot ng m NHTM khụng mong mun, hoc cú th xy ra
ngay trong ni b ngõn hng khi m nhng cỏn b ngõn hng li dng danh
ngha cú nhng vic lm sai trỏi gõy tn tht cho hot ng tớn dng.
1.4.4. Ri ro tớn dng do tỏc ng ca cỏc nhõn t khác
- Nhõn t bt kh khỏng l nhng hin tng t bin v a lý hoc tự
nhiên bt ng xy n gõy ra nhng thit hi, nh: l lt, ho hon, li cụng
ngh, trn, cht...
- Nhõn t thuc v lnh vc t tng con ngi nh: thúi quen thay i
nhu cu mt vi loi sn phm kinh t, thay i np sng sinh hot..., thay i
c ch trong nn kinh t dn n s cha ng b hoỏ kp thi mụi trng,
khụng thun li cho cỏc quan h kinh t ca cỏc NHTM gõy ra tht thoỏt i
vi hot ng tớn dng ca ngõn hng.
1.5. Cỏc iu kin an ton hot ng hn ch ri ro tớn dng ca
NHTM
Cỏch lm cho hot ng tớn dng tr nờn an ton hn, hn ch nhng
tn tht xy ra bng cỏch ra chin lc qun lý hot ng da trờn cỏc iu
kin ch quan v khỏch quan.
1.5.1. Cỏc iu kin ch quan hn ch ri ro tớn dng.
iu kin ch quan l cỏc ngun lc c kt hp s dng trong
trởng kinh tế bình quân của địa bàn 15%, cú biu hin ca s tng trng tớn
dng núng đòi hỏi chi nhánh phải rất quan tâm trong xử lý chất lợng tín dụng.
ix
2.2. Thc trng hn ch ri ro trong hot ng tớn dng ti chi nhỏnh
NHNo&PTNT Ninh Bỡnh.
2.2.1. Ri ro tớn dng ti chi nhỏnh NHNo&PTNT tnh Ninh Bỡnh.
- Ri ro hoạt động tín dụng theo c cu cỏc nhúm n.
Tỷ trọng nợ di tiêu chuẩn của chi nhánh duy trỡ n nh vi t l l
0,9%, thp hơn mức quy định cho phép nhng s d cỏc khon n xu, c
bit l n nhúm 5 cú kh nng mt vn u tng cho thy hot ng tớn dng
ca NHNo&PTNT tnh Ninh Bỡnh luụn tim n nhiu kh nng ri ro.
- Ri ro hoạt động tín dụng theo thời hạn tín dụng.
T trng d n trung di hn trong tng d n đợc duy trì 37,8 %
thng xuyờn cho thấy khú khn v thi hn tớn dng do phi cõn i ngun
hot ng. Tc tng trng n quỏ hn bỡnh quõn ( 355% ) tng gp nhiu
ln so vi tc tng trng d n bỡnh quõn ( 28,6% ) chng t vic chp
hnh cam kt v thi hn ca khỏch hng cha chớnh xỏc. Vỡ vy vi c cu
v thi hn tớn dng ny cú nhiu kh nng chi nhỏnh gp phi ri ro v lói
sut, ri ro v cung cu thanh khon hot ng.
- Ri ro hoạt động tín dụng theo loi tin t.
Hot ng tớn dng theo nhiu loi tin t ngoi nhng nguy c ri ro chung
ca th trng nh v thanh khon, lói sut v giỏ c th trng... cũn tim n
kh nng ri ro v t giỏ hi oỏi i vi cỏc loi ngoi t.
- Ri ro hoạt động tín dụng theo thành phần kinh tế.
Tốc độ tăng d nợ bình quân đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là
38,9% trong khi Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân của thành phần này tại địa
bàn là 27,8%. Do c im ca thnh phn ny v kinh nghim qun lý SXKD
cha nhun nhuyn v chiu sõu, s phỏt trin bn vng cha ng u, ngõn
hng cn phi cõn nhc theo dừi khi u t trong tng d ỏn cú bin phỏp
i phú vi nguy c xy ra ri ro kp thi.