Tài liệu Kết quả chọn tạo hai dòng gà R1 và R2 - Pdf 10

Kết quả chọn tạo hai dòng gà R
1
và R
2

Nguyễn Huy Đạt* và Hồ Xuân Tùng
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc - Viện Chăn Nuôi;
*Tác giả để liên hệ: PGS. TS. Nguyễn Huy Đạt, Giám đốc Trung tâm N/C gia cầm Vạn
Phúc, Hà Đông, Hà Tây.
ĐT: 034.3825582; Fax: 034.825582; Email:
[email protected]; [email protected]
ABSTRACT
Performance of two selected chickens lines R
1
and R
2

Line breeding procedure was applied to two chicken lines: R1 (crosses of Ri and Luong Phuong breeds and R2
(crosses of Kabir, Ri and Luong Phuong breeds) for fixing desirable traits and further selection of each line. Two
years selection showed that: The body weight of hen at 20 weeks of ages for R1 and R2 lines was 1855 and 1891.3
gram, respectively. The body weight of cockerel at 20 weeks of age for R1 and R2 lines was 2242 - 2232.5 gram,
respectively. Egg production to 68 weeks of age for R1 and R2 lines was 167.07 and 156.04 egg/laying hen,
respectively. It seemed that further selection improved productivity of two chicken lines.
Key words: Performance, line breeding, bodyweight, egg productivity
Đặt vấn đề
Có được các dòng gà năng suất chất lượng cao phục vụ sản xuất là một đòi hỏi cấp bách của
ngành chăn nuôi gà trong giai đoạn hiện nay. Đặc biệt là các dòng gà có hương vị thơm ngon,
đậm đà của các giống gà nội mà vẫn có năng suất cao.
Dòng gà R
1
được chọn tạo từ dòng gà Ri và gà Lương Phượng. Dòng R

trọng; Tỷ lệ nuôi sống.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh đối với 2 dòng R
1
và R
2
của 2 thế
hệ tự giao.
Cơ cấu đàn giai đoạn tự giao:
Giai đoạn ĐVT Tính biệt Dòng R
1
Dòng R
2
1 ngày tuổi con 2.750 2.750
con ♂ 230 230 6 - 20 TT
con ♀ 1.360 1.360
con ♂ 52 52 Gà đẻ
con ♀ 400 400
Chế độ nuôi dưỡng chăm sóc
Áp dụng theo đúng quy trình chăn nuôi gà sinh sản lông màu của Trung tâm.
Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần:
Thành phần ĐVT 1 - 5 tuần tuổi 6 - 20 tuần tuổi 21 - 68 tuần tuổi
ME Kcal/kg

2800 2650 2750
Protein % 18 14,5 16
Mỡ % 4,5 4,05 3,56
Xơ % 3,8 6,5 5,6
Canxi % 1,07 0,8 3,76

được trình bày ở Bảng 1.
Bảng 1: Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi (g/con) (Mean ± SE)
Tự giao đời 1 Tự giao đời 2
TT
Tính
biệt
R
1
R
2
R
1
R
2
SS 32,4 ± 0,4 33,4 ± 0,4 33,9 ± 0,3 33,6 ± 0,3
1 93,6 ± 2,6 87,8 ± 1,6 95,6 ± 1,3 90,3 ± 1,5
3 343,6 ± 9,1 305,0 ± 7,8 298,8 ± 6,1 305,6 ± 5,9
?
769,0 ± 15,0 779,0 ± 15,9 637,0 ± 12,0 616,0 ± 9,5
5

550,0 ± 10,8 610,0 ± 10,6 550,0 ± 10,4 508,0 ± 8,0
?
772,2 ± 14,7 862,7 ± 29,8 778,6 ± 18,7 807,5 ± 14,6
6

629,6 ± 12,6 805,4 ± 16,8 663,5 ± 11,2 670,0 ± 10,3
?
1210,0 ± 27,6 1275,0 ± 29,3 1100,0 ± 32,0 1131,8 ± 33,2
10

2
trống 2376g mái 1828,3g. Thế hệ
tự giao đời 2 có khối lượng tương ứng là 2214,3g;1855,8g và 2332,5g; 1891,3g.
Độ đồng đều của gà trống và gà mái giai đoạn hậu bị khá cao: ở thế hệ tự giao đời 2, mức độ
biến động Cv% của gà R
1
là 5,6 - 18,3% và gà R
2
là 6,7-14.2%.
Tiêu tốn thức ăn/gà giai đoạn 1 - 20 tuần
Bảng 2: Tiêu tốn thức ăn qua các giai đoạn
Tự giao đời 1 Tự giao đời 2
R
1
R
2
R
1
R
2Tuần
g/c/ng g/c/tuần g/c/ng g/c/tuần g/c/ng g/c/tuần g/c/ng g/c/tuần
1 8,9 62,3 8,9 62,3 13,1 91,7 12,5 87,5
2 10,8 75,6 20,7 144,9 27,4 191,8 25,4 177,8
3 29,8 208,6 27.9 195,4 37,1 259,7 36,5 255,5
4 34,4 240,8 31,9 223,3 44,6 312,2 47,8 334,6
5 51,8 362,6 48,1 336,6 57,5 402,5 55,2 386,4
6 50,0 350,0 50,0 350,0 50,0 350,0 50,0 350,0

và R
2

Qua theo dõi 2 thế hệ tự giao, tuổi đẻ quả trứng đầu tiên của R
1
là 133 - 137 ngày tuổi, R
2

133 - 140 ngày tuổi. ở thế hệ tự giao đời 2 tuổi đẻ quả trứng đầu tiên sớm hơn thế hệ 1 từ 4 đến 7
ngày, tuổi đẻ đạt tỷ lệ 50% và đỉnh cao muộn hơn 1 - 2 tuần.
Bảng 3: Tuổi thành thục của gà R
1
và R
2
Tự giao đời 1 Tự giao đời 2
Chỉ tiêu ĐVT
R
1
R
2
R
1
R
2
Tuổi đẻ quả trứng đầu tiền ngày 137 140 133 133
Tỷ lệ đẻ đạt 5% tuần 21 21 20 21
Tỷ lệ đẻ đạt 30% tuần 23 23 23 24
Tỷ lệ đẻ đạt 50% tuần 24 24 25 25
Tỷ lệ đẻ đạt đỉnh cao tuần 26 26 27 26
Khả năng sinh sản của gà R

quả sự sai khác với P < 0,01. Sự sai khác này có thể là do ảnh hưởng của việc giảm đầu con để bảo
đảm an toàn trước dịch cúm gia cầm; cũng có thể một phần do ảnh hưởng khi tăng mức độ đồng
huyết ở đời 2.
Bảng 4: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng của gà R
1
và R
2

Tự giao đời 1 Tự giao đời 2
R
1
R
2
R
1
R
2
TT
T.lệ đẻ
(%)
SLT cộng
dồn (quả)
T.lệ đẻ
(%)
SLT cộng
dồn (quả)

T.lệ đẻ
(%)
SLT cộng

(%)
SLT cộng
dồn (quả)

T.lệ đẻ
(%)
SLT cộng
dồn (quả)
T.lệ đẻ
(%)
SLT cộng
dồn (quả)
32 62,60 45,98 68,20 44,85 62,70 44,70 48,40 37,56
33 59,20 50,13 60,50 49,09 58,50 48,79 48,60 40,96
34 51,80 54,06 55,00 52,91 49,20 52,23 49,80 44,45
35 51,70 57,98 55,00 57,13 58,60 56,33 52,70 48,14
36 54,00 62,08 57,60 64,16 53,50 60,08 50,50 51,68
37 5,10 66,42 59,30 65,32 50,10 63,59 50,10 55,18
38 60,20 70,64 60,00 69,32 48,10 66,96 48,30 58,56
39 58,60 74,74 57,20 73,53 48,90 70,38 51,80 62,18
40 60,00 78,94 55,80 77,43 41,60 73,29 42,90 65,18
45 56,23 98,07 54,14 96,41 55,70 91,92 52,10 82,48
50 52,70 116,27 51,46 114,46 51,90 109,95 47,00 99,42
55 47,70 134,59 45,70 130,96 41,90 126,25 41,50 114,31
60 41,60 152,95 35,20 142,36 45,00 142,86 49,60 131,00
68 34,50 170,15 30,35 159,50 38,20 167,07 37,30 156,04
TB 51,70 48,40 51,00 47,40
Tổng 170,15 159,50 167,07 156,04
Tập tính đòi ấp
Đây là một chỉ tiêu quan trọng đối với gà sinh sản thả vườn, qua lai tạo và chọn lọc tỷ lệ ấp

5,6
41,7 ± 0,92
9,8
25 30
42,51 ± 0,48
6,1
43,7 ± 1,55
6,6
26 30
43,90 ± 0,39
5,0
43,8 ± 0,49
6,5
28 30
47,20 ± 0,30
7,0
48,6 ± 0,40
4,9
33 30
47,60 ± 0,50
7,4
49,5 ± 0,43
4,6
40 30
51,70 ± 1,02
5,5
52,0 ± 0,57
5,5
Đây là một tính trạng có hệ số di truyền cao, có thể nâng cao khối lượng trứng thông qua
phương pháp chọn lọc. Hệ số di truyền về khối lượng trứng 0,48 – 0,8 (Nguyễn Chí Bảo, 1978;


Mean ± SE
Cv%
Độ chịu lực (kg/cm
2
)
3,70 ± 0,10
7,50
3,80 ± 0,08
5,80
Khối lượng trứng (g)
46,2 ± 0,60
6,56
47,50 ± 0,50
2,90
Chỉ số hình dạng
1,37 ± 0,01
2,89
1,35 ± 0,01
2,07
Chỉ số lòng trắng
0,12 ± 0,00
11,20
0,11 ± 0,01
11,20
Chỉ số lòng đỏ
0,46 ± 0,01
8,18
0,45 ± 0,01
6,20

3,36
1,32 ± 0,01
2,10
Chỉ số lòng trắng
0,11 ± 0,00
-
0,10 ± 0,00
-
Chỉ số lòng đỏ
0,47 ± 0,0.0
6,48
0,46 ± 0,01
6,00
§ộ dày vỏ (mm)
0,34 ± 0,00
5,04
0,39 ± 0,01
7,30
38
§ơn vị Haugh
85,77 ± 0,87
-
85,00 ± 0,85
-
Khối lượng trứng trung bình của gà R
1
, R

R
2
3500 3150 90,50 81,50
R
1
5450 4905 93,80 84,40
Tự giao đời 2
R
2
4000 3640 91,00 82,81
Tỷ lệ ấp nở trung bình/tổng trứng đưa vào ấp của gà R
1
tự giao đời 1 là 83,8%, R
2
là 81,5%.
Gà R
1
tự giao đời 2 là 84,4%, gà R
2
là 82,81%. Như vậy tỷ lệ ấp nở của gà R
1
tự giao đời 2 cao
hơn tự giao đời 1 là 0,6%, gà R
1
cao hơn R
2
1,6 - 2,3%, gà R
2
tự giao đời 2 cao hơn thế hệ tự
giao đời 1 là 1,31%. Như vậy kết quả ấp nở của gà R

2
(Đơn vị: %)
R
1R
2

Tự giao đời 1 Tự giao đời 2

Tự giao đời 1

Tự giao đời 2
Giai
đoạn
(tuần)
Trống Mái Trống Mái

Trống Mái

Trống

Mái
0 - 5 97,3 97,5

97,2

97,1
6 - 20 98,0 97,2 98,2 98,0

1
và R
2
.
Kết quả nuôi thịt trong các nông hộ
Ngoài việc theo dõi khả năng sinh trưởng và sinh sản tại Trại thực nghiệm gia cầm Liên
Ninh chúng tôi đã triển khai đưa gà R
1
, R
2
xuống nuôi bán chăn thả ở các nông hộ thuộc 3 tỉnh
Hà Tây, Hưng Yên, Phú Thọ. Kết quả theo dõi được trình bày ở Bảng 9:
Kết quả cho thấy tỷ lệ nuôi sống của các đàn gà trong điều kiện nuôi bán chăn thả ở cả 3 tỉnh
đều cao trên 90%; khối lượng cơ thể ở 84 ngày tuổi đạt 1,65 - 1,80kg; tiêu tốn thức ăn cho 1kg
tăng trọng từ 2,70 đến 2,81kg. So với mục tiêu đề ra khối lượng cơ thể 84 ngày cao hơn 100 -
200g. Gà được người chăn nuôi và người tiêu dùng ưa chuộng.
Bảng 9: Kết quả chăn nuôi trong nông hộ
Chỉ tiêu theo dõi Hà Tây Hưng Yên Phú Thọ
Số ngày nuôi 84 84 84
Số lượng (con) 2000 2000 1500
Tỷ lệ nuôi sống (%) 90,50 91,70 93,30
Tiêu tốn thức ăn (kg) 2,72 2,70 2,81
Khối lương cơ thể (kg) 1,65 1,73 1,80
Kết luận và đề nghị
Kết luận
Gà R
1
01 ngày tuổi phần lớn có 3 màu lông chính: Màu vàng, màu nâu có sọc lưng và màu xám có
đốm đầu. ở gà trưởng thành có thân hình rắn chắc, da vàng, chân vàng màu lông tương tự gà Ri.
Gà R

1
là 48,9 g, R
2
là 50,0 g; đơn vị Haugh của R
1

85,77 và R
2
là 85,0
Tỷ lệ ấp nở/tổng trứng vào ấp ở thế hệ tự giao 2 của gà R
1
84,4%; của R
2
82,81%.
Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà R
1
2,86kg, của gà R
2
là 3,2kg.
Tỷ lệ nuôi sống ở giai đoạn 0 - 5 tuần tuổi của gà R
1
là 97,5%; gà R
2
là 97,1%; Giai đoạn
nuôi hạn chế 06 - 20 tuần tuổi gà R
1
trống 98,2%, mái 98,0% và gà R
2
trống 98,5%, mái 98,6%;
Giai đoạn gà đẻ tỷ lệ nuôi sống của gà R



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status