Đề cương ôn tập môn miễn dịch học thú y - Pdf 10

Thạch Văn Mạnh TYD-K55

1

ĐỀ CƢƠNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN
MÔN: Miễn Dịch Học Thú Y
Học kỳ I năm học 2013-2014

Câu 1,2: Miễn dịch là gì? Trình bày hiểu biết về miễn dịch tiếp thu chủ
động ? Trình bày hiểu biết về MD tiếp thu bị động ?
a. Miễn dịch là trạng thái đặc biệt của cơ thể sống không mắc phải tác động có hại của yếu
tố như vsv, chất độc, chất lạ # mà trong khi đó các cơ thể cùng loài hoặc khác loài bị
tác động trong điều kiện sống và lây bệnh tương tự.
 Miễn dịch là khả năng tự vệ của cơ thể, là khả năng nhận ra và loại trừ các vật lạ ra
khỏi cơ thể.
 Miễn dịch bao gồm miễn dịch tự nhiên ( MD ko đặc hiệu) và miễn dịch thu được ( MD đặc
hiệu).
 Khả năng MD của cơ thể liên quan tới : Cơ năng hoạt động của cơ thể, đặc tình mầm bệnh,
điều kiện ngoại cảnh Ví vậy tình MD thể hiện ở các mức độ khác nhau:
 Cơ thể có mức độ MD cao : mầm bệnh xâm nhập sẽ không gây được bệnh, mầm
bệnh bị loại trừ.
 Cơ thể có mức độ MD thấp : Mầm bệnh sẽ gây được bệnh nhưng biểu hiện bệnh
lý chỉ ở 1 mức nhất định.
 Cơ thể không có MD :mầm bệnh sẽ gây đc bệnh với triệu chứng, bệnh tìch điển
hính, cơ thể bị đầu độc, phá hủy dẫn đến tử vong.
b. MD tiếp thu chủ động
- Là loại MD do hệ thống MD của cơ thể sinh ra sau khi tiếp xúc với VSV gây bệnh hoặc
sau khi tiêm vacxin.
- Gồm 2 loại :
 MD tiếp thu chủ động tự nhiên : Là loại MD cơ thể có được sau khi tính cờ tiếp xúc
với mầm bệnh, bị bệnh rồi qua khỏi.

đv mắc bệnh qua khỏi hoặc của con vật đc tiêm vacxin.Người ta lấy máu của những
cơ thể đv này chắt lấy huyết thanh.Trong huyết thanh đó có kháng thể nên gọi là
kháng huyết thanh.
+Dùng kháng huyết thanh đó để tạo MD phòng bệnh hoặc chữa bệnh.
+MD này xuất hiện ngay sau khi tiêm kháng huyết thanh vào cơ thể.
+Thời gian MD tồn tại ngắn 3-4 ngày hoặc ko quá 1 tuần.
+ Đây là hính thức chi viện tạm thời giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập ồ ạt
của mầm bệnh.

Câu 3: Thế nào là MD tiếp thu ? So sánh MD tiếp thu chủ động nhân tạo
và MD tiếp thu bị động nhân tạo. ?
a. MD tiếp thu :
 Là MD thu đc trong quá trính sống sau khi:tiếp xúc với vsv gây bệnh qua khỏi, sau
khi tiêm vacxin, hoặc sau khi tiêm huyết thanh MD.
b. So sánh :

MD tiếp thu chủ động nhân tạo
MD tiếp thu bị động nhân tạo
1
Cơ thể huy động cơ quan MD sx kháng
thể đặc hiệu tạo MD
Cơ thể ko sx kháng thể đặc hiệu. MD có đc
do đưa kháng thể đặc hiệu từ ngoài vào.
2
Trạng thái MD xuất hiện muộn sau khi
tiêm vacxin 5-14 ngày.
MD xuất hiện ngay sau khi tiêm kháng huyết
thanh.
3
MD duy trí trong vài tháng, vài năm.

bất kỳ 1 tác nhân gây hại
nào.
-VD: vai trò bảo vệ cơ
thể của da, niêm mạc,
dịch tiết của các tuyến,
các tế bào thực bào.

-Là khả năng MD của
cơ thể chỉ chống lại 1
loại mầm bệnh nhất
định.
-Khả năng MD này do
kháng thể đặc hiệu
quyết định.

-Trong MD này vai trò
chủ yếu là tế bào
LymphoB khi bị kìch
thìch (kháng nguyên, IL
2,3,4,5,6)
-Lympho B biệt hóa >
thành tương bào
(plasma) sản xuất kháng
thể dịch thể đặc hiệu
(γglobulin MD IgG)
-Chình γGlobulin MD
đảm nhận chức năng
MD này.
-Các kháng thể này tồn
tại trong máu, dịch tiết.

bong ra thường xuyên, kéo theo VSV khu trú, giảm bớt số lượng VSV trên da.
-Dưới lớp thượng bí là hệ thống mô liên kết với sự phân bố dày đặc của mạch máu và
thần kinh, khi VSV xuyên qua lớp thượng bí sẽ bị tế bào thực bào ở đây tiêu diệt.
-Da lành lặn, sạch sẽ là tấm gương phản ánh sức khỏe của cơ thể, có khả năng bảo vệ
cao.
 Niêm mạc:
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

4

-Có diện tìch gấp 200 lần diện tìch của da, là nơi thường xuyên tiếp xúc với nhiều vật lạ
nhất và có điều kiện thuận lợi để VSV khu trú ví: có độ ẩm cao, ko có ánh sáng, nhiều
nếp gấp, nhiệt độ thìch hợp.
-Niêm mạc chỉ có một lớp tế bào nhưng có tác dụng ngăn cản VK xâm nhập ví:
+Tình đàn hồi cao hơn da.
+Được bao phủ bởi một lớp chất nhầy do các tuyến dưới niêm mạc tiết ra tạo một màng
bảo vệ làm cho vsv và các chất lạ ko trực tiếp bám vào đc TB ko xâm nhập vào đc
bên trong.
-Niêm mạc miệng mắt, đường tiết niệu luôn đc rửa sạch bằng dịch loãng: nước bọt, nc
mắt, nước tiểu
-Niêm mạc đường hô hấp: có vi rung mao luôn chuyển động hướng ra ngoài cản các vsv
và chất lạ ko cho chúng xâm nhập vào sâu trong phế nang. Niêm mạc đường hô hấp rất
nhạy cảm, phản xạ ho, hắt hơi đẩy vsv ra khỏi cơ thể.

Câu 7: Trình bày vai trò bảo vệ cơ thể của hàng rào hóa học?
1.Bổ thể:
-Bổ thể là yếu tố chình của hệ thống miễn dịch dịch thể tự nhiên ko đặc hiệu, bản chất protein.
-Bổ thể là hệ thống gồm nhiều thành phần từ C1 – C9, riêng C1 gồm : 3 bán đvi: C1q, C1r,
C1s.
-Bổ thể đc hoạt hóa theo 3 con đường khác nhau, con đường cổ điển phát hiện sớm nhất, đến

thực bào nhận biết, tăng khả năg thực bào với vsv. Đây là quá trính opsonin hóa.
-Xử lý phức hợp miễn dịch:
-Bổ thể gắn lên TB limpho B (thành phần C3d) và TB limpho T (thành phần C3dh) t/d điều hòa
miễn dịch.
2.Interferon (IFN)
-Là một loại protein yếu tố miễn dịch tự nhiên ko đặc hiệu.
-Do nhiều loại TB tiết ra khi bị kìch thìch bởi nguồn thông tin ngoại lai (virut, vk, độc tố )
-Tác dụng:
+Chống virut ở bên trog TB.
+Interferon sau khi sinh ra ngấm vào các TB xung quanh, ở những TB này khi virut xâm nhập
đc vào nhưng ko nhân lên được do IFN hoạt hóa một đoạn gen của TB để tổng hợp lên một
loại protein chống virut (AVP), AVP có t/d phong bế quá trính sao chép mARN của virut nên
virut ko nhân lên đc.
3.Protein liên kết:
- trên bề mặt TB, trong huyết thanh bính thường có những phân tử protein có khả năg liên kết
tự nhiên với các chất trên bề mặt yếu tố gây bệnh: LPS, Lectin, lipit
- khi liên kết với yếu tố gêy bệnh, nó kím hãm, ngăn chặn các tác động gây hại. VD: như
protein phản ứng C có t/d hạn chế sự phát triển của phế cầu khuẩn.
4.Properdin
-Là một loại protein hoà tan trong huyết tương của hầu hết các loài động vật.
-Có phân tử lượng lớn, bị bất hoạt ở 560
0
C/30’.
-Tác dụng diệt khuẩn ko đặc hiệu. Khả năng diệt khuẩn của properdin có đc khi liên kết với bổ
thể và ion Mg
2+
tạo thành hệ thống kháng khuẩn ko đặc hiệu gọi là hệ properdin. Nếu tồn tại
một mính properdin ko có k/năg kháng khuẩn.
5.Opsonin:
- Là yếu tố miễn dịch dịch thể ko đặc hiệu, vai trò rất lớn trong hoạt động thực bào, nó có trong

+Đại thực bào phúc mạc ở bụng.
-Các đại thực bào lưu động là TB bạch cầu đơn nhân lớn ở máu, chúng di chuyển khắp nơi
trong cơ thể lùng bắt vsv ăn các TB của cơ thể bị thoái hóa và các chất lạ.
-Đại thực bào chiếm 3 – 8% tổng số bạch cầu ở máu ngoại vi.
-Kìch thước TB lớn 15 – 20 μm. Bào tương chứa nhiều bọc Lysosom bên trong chứa nhiều
enzim thủy phân.
-Đại thực bào mạnh các vsv nội bào.
c.Quá trình thực bào: 3 giai đoạn
-Giai đoạn gắn:
+Trong quá trính di chuyển của các yếu tố lạ, chúng gặp và va chạm với TB thực bào, dình vào
màng TB nhờ : protein liên kết, các receptor như:
 Receptor của TB thực bào với các phân tử đường có mặt trên vsv như: mannose, fructose,
axit sialic.
 Receptor với thành phần Fc của IgG.
 Receptor với bổ thể ( C3b, C4b )
+Sự gắn kết của vsv với receptor của TB thực bào khơi dậy một loạt các phản ứng hóa học
chuyển thông tin vào bên trong TB, làm TB đc hoạt hóa: thò chân giả, hính thành phagosome,
tăng cường hoạt động các enzim.
- giai đoạn nuốt :
+Nơi tiếp xúc với vsv màng TB lõm xuống.
+Nguyên sinh chất tạo các chân giả bao vây vsv tạo hốc thực bào phagosome.
- Giai đoạn tiêu:
+Các hạt lysosome tiến đến sát phagosome xảy ra hiện tượng hòa màng của hai tiểu thể: màng
của lysosome nhập vào màng phagosome tạo thể phagolysosome.
+Trong phagolysosome vsv bị tiêu diệt bởi hai cơ chế:
 Cơ chế nhờ enzim: vsv bị tiêu diệt nhờ các enzim tiêu hóa protein, lysosome, lactoferin,
cuối cùng là các enzim thủy phân tiêu hủy hoàn toàn VSV.
 Cơ chế cần oxi: trong cơ chế này oxi đc sd mạnh tạo các anion superoxyt (O1/2) và NO,
NO2, NO
-

loại mầm bệnh nhất định.
-Khả năng MD này do kháng thể đặc hiệu
quyết định.

 MD đặc hiệu khác MD ko đặc hiệu ở những điểm sau:
1. Tính đặc hiệu: kháng thể, dù là dịch thể hay TB đều đặc hiệu với 1 epitop KN nhất
định, tình chất này do cấu trúc ko gian 3 chiều bổ thể cứu cho của KN và kháng thể
tương ứng.
2. Tính đa dạng: số lượng epitop KN có trong tự nhiên là vô cùng lớn, có khoảng 10
9
epitop KN khác nhau mà cơ thể vẫn đủ kháng thể đặc hiệu cho từng epitop→tình đa
dạng về mặt cấu trúc phần cảm thụ của KN.
3. Ký ức MD: khi KN vào lần 1 đc trính diện cho các TB MD→dòng TB tương ứng sẽ
phân triển, một số TB giữ lại hính ảnh của 1 số cấu trúc KN để dùng cho các lần đáp
ứng sau nếu gặp lại KN đó.
4. Sự điều hoà: hệ thống MD tự điều hoà thông qua các thông tin là các yếu tố hoá học
hoà tan(cytokin) do các TB tiết ra, tạo nên 1 mạng lưới cực kí phức tạp mà khi rối
loạn sẽ sinh ra tính trạng bệnh lý.
5. Khả năng phân biệt “cái lạ” và “cái của mình”: hệ thống MD có khả năng nhận ra
các thành phần KN là cấu trúc của bản thân để dung thứ, còn bất kí “cái lạ” nào cũng
hoàn toàn bị loại bỏ.

Câu 10,11: Kháng nguyên là gì, Trình bày hai đặc tính chính của kháng
nguyên? Các đặc tính phụ của kháng nguyên?
a. Kháng nguyên
 KN là chất lạ. Khi KN có mặt trong cơ thể động vật có khả năng gây đáp ứng MD và
sau đó chúng kết hợp đặc hiệu với sản phẩm của đáp ứng này(kháng thể dịch thể đặc
hiệu hoặc kháng thể dịch thể TB)
 Khái quát: KN là chất đc hệ thống MD của cơ thể nhận biết một cách đặc hiệu.
b. Trình bày 2 đặc tính chính của kháng nguyên

+ KN đó thay đổi ko thể kết hợp với KT do nó kìch thìch sinh ra trc đó.
+ Đối với KN là poliosid chỉ cần thay đổi một chức đường hoặc liên kết giữa hai
chức đường (1 – 4 hay 1 – 6) hoặc thay thế α hay βthay đổi tình đặc hiệu.
+ Với KN là protein chỉ cần thay đổi 1 a.a hoặc dạng D thay thế dạng L thay
đổi tình đặc hiệu.
-Phản ứng chéo: xảy ra khi 2 KN có nguồn gốc khác nhau nhưng có phản ứng cùng
với một KT. Nguyên nhân:
+ Có cấu trúc giống nhau.
+ Có cấu trúc tương tự: KN giữa các loài vk khác nhau or các serotyp trong cùng
một loài có cùng cấu trúc KN có cùng phản ứng với một KT có trong huyết
thanh. Hoặc thậm chì cấu trúc KN của loài vk tương tự cấu trúc của một cơ thể
đv.
-Nhóm quyết định KN (epitop):
+Phần cấu trúc của KN được nhận biết bởi hệ thống miễn dịch gọi là nhóm quyết
định KN
+Là vị trì để KN kết hợp với KT.
+Trên một KN cụ thể có nhiều epitop ví cấu trúc ấy đc nhắc đi nhắc lại nhiều lần.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

9

 Như vậy tình đặc hiệu của KN ko phải do toàn bộ cấu trúc của phân tử KN mà chỉ
do nhóm quyết định KN.
-Tổng số epitop trên 1 phân tử KN là hóa trị của KN. Biểu thị khả năng của KN có
thể kết hợp với nhiều phân tử KT.
VD: 1 phân tử albumin huyết thanh có thể gắn đc 8 phân tử KT.
c. Các đặc tính phụ của kháng nguyên
1. Tính gây dị ứng:
- Một số kháng nguyên dễ gây sản xuất lớp kháng thể:IgE, đáp ứng miễn dịch chuyển
thẳng từ sản xuất lớp IgM sang IgE, gây dị ứng tức khắc (IgE là lớp kháng thể ái tế bào,

-dễ bị phá huỷ bởi formol: Formol 5phần nghín dễ dàng phá huỷ kháng nguyên.
-Kháng nguyên O khu trú ở bề mặt vi khuẩn ví thế nó liên hệ trực tiếp với hệ thống miễn dịch
của cơ thể. ở những vi khuẩn có giáp mô, giáp mô che lấp kháng nguyên O.
-Khi vào cơ thể kháng nguyên O kìch thìch cơ thể sinh kháng thể O, sự kết hợp của kháng
nguyên và kháng thể đặc hiệu tạo ra phức hợp là những hạt mịn lắng xuống, đây là hiện tượng
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

10

ngưng kết, thân vi khuẩn sẽ ngưng kết với nhau.
-Kháng nguyên O cũng có tình độc, là yếu tố gây bệnh của VK.

Kháng nguyên lông (KN: H - Hauch)
-Kháng nguyên H có trên lông của vi khuẩn, những vi khuẩn có lông mới có kháng nguyên H.
-Kháng nguyên H có bản chất là protein.
-KN có đặc tình:
+Kém chịu nhiệt, ở nhiệt độ 70 độC/1 giờ kháng nguyên bị phá huỷ.
+Ko bền với cồn, bị cồn etylic 50 độ phá huỷ.
+Kháng được formol 5 phần nghín.
-Khi vào cơ thể, kháng nguyên H kìch thìch sinh ra kháng thể H. Sự kết hợp của kháng nguyên
với kháng thể xảy ra hiện tượng ngưng kết: Các vi khuẩn ngưng kết lại với nhau như lông dình
lông qua cầu nối là kháng thể H, trong những cụm bông. Sự ngưng kết này không bền, dễ tan
khi lắc.
-Người ta có thể chế riêng kháng nguyên O, kháng nguyên H bằng cách: Muốn có kháng
nguyên O cho vi khuẩn tiếp xúc với cồn 50 độ. Muốn có kháng nguyên H cho vi khuẩn tiếp xúc
với formol 5phần nghín.

Kháng nguyên giáp mô (KN K hay Kháng nguyên Vi )
-Kháng nguyên có trên giáp mô của vi khuẩn, những vi khuẩn có giáp mô mới có kháng
nguyên K. Kháng nguyên này ở bên ngoài của kháng nguyên O.

-Hiện tượng này do Forman phát hiện, nên kháng nguyên này gọi là kháng nguyên Forman.
VD: Kháng nguyên giáp mô của vi khuẩn Pneumococcus và kháng nguyên thành tế bào vi
khuẩn Shigella.

Câu 13: Kháng nguyên là gì? Trình bày hiểu biết về kháng nguyên phù
hợp tổ chức
chủ yếu?
a. Kháng nguyên :
 Kháng nguyên là chất lạ khi KN có mặt trong cơ thể động vật có khả năng gây đáp ứng
miễn dịch và sau đó chúng kết hợp đặc hiệu với sản phẩm của đáp ứng này (Kháng thể đặc
hiệu).
 Một cách khái quát: kháng nguyên là chất được hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận biết
một cách đặc hiệu.
b. Trình bày hiểu biết về kháng nguyên phù hợp tổ chức chủ yếu.
- Các KN có trên bề mặt của tế bào tổ chức cơ thể có tình sinh MD, có khả năng kìch thìch đáp
ứng MD khi ghép vào cơ thể khác gây phản ứng loại thải mảnh ghép gọi là KN ghép hay phân
tử MHC.
- MHC có bản chất là protein.
- MHC ngoài tình chất là một kháng nguyên nó còn có vai trò quan trọng trong đáp ứng miễn
dịch: Làm nhiệm vụ trính diện kháng nguyên cho tế bào miễn dịch - tb lympho T.
- Đây là phân tử có mặt trên hầu hết các tế bào làm nhiệm vụ trính diện kháng nguyên và phân
biệt cái của bản thân và cái lạ (không phải của bản thân). Đó là những phân tử bề mặt tế bào,
các peptit có từ 9 -24 axit amin. Chình các phân tử MHC này đã gây lên phản ứng loại thải
mảnh ghép.
 MHC gồm 2 loại là MHC lớp I và MHC lớp II
 MHC lớpI
-Chuỗi α: là chuỗi polypeptit gồm khoảng 345 a.a , và là 1 protein xuyên màng TB gồm 3
phần α1, α2, α3.Có 1 cầu nối đisunfua giữa α2 và α3 giúp 2 phân đoạn này giữ vai trò duy trí
hính thái ổn định. Cuối chuỗi α có 1 phần xuyên màng gồm 26 a.a, và 1 phần nằm trong
nguyên sinh chất 30-35 a.a.

-MHC lớp II chỉ thấy trên TB có khả năng trính diện KN:các tế bào lympho B, đại thực
bào và các tế bào monocyte Tb lympho T chỉ có MHC lớp II khi đc hoạt hóa
 Vai trò của MHC lớp II là trình diện kháng nguyên có trong tế bào APC cho lympho T
CD4
 Đối với kháng nguyên ngoại sinh không phụ thuộc tuyến ức như vi khuẩn, virus, phân tử
protein lạ khi vào trong cơ thể chúng sẽ bị thực bào tạo nên các hốc thực bào hay
phagosome. Phagosme mang kháng nguyên vào trong bào tương để hòa màng với lyzosome
tạo nên thể phagolyzosome lúc này kháng nguyên sẽ bị các men proteaza, lypaza, catalaza
xử lý , phân tìch tạo nên các siêu kháng nguyên có kìch thước từ 12-24 a.a , sau đó siêu
kháng nguyên được đưa tới mạng lưới nội chất có hạt để kết hớp với phân tử MHC lớp II
và được ổn định trong vùng lòng máng. Sau đó phức hợp MHC, siêu kháng nguyên được
đưa tới thể golghi và được vận chuyển ra ngoài màng. Lúc này kháng nguyên được trính
diện lên trên bề mặt và tb lympho T CD4 sẽ tiếp cận lúc đầu thông qua phân tử CD4 chúng
kết hợp với chuỗi beta 2 để nhận biết MHC của bản thân. Sau đó các phân tử TCR sẽ kết
hợp với siêu kháng nguyên có trên phân tử MHC cuối cùng các phân tử bám dình sẽ hoàn
tất mối tương tác giữa 2 tế bào đê thông tin kháng nguyên được truyền tải vào trong lympho
T CD4 thông qua phân tử TCR làm hoạt hóa tế bào này tiết IL 2,4,5,6 hỗ trợ lympho B
chuyển dịch thành tương bào tiết kháng thể chống lại kháng nguyên.

Câu 14: Trình bày hiểu biết về tuyến ức?
-Nguồn gốc từ túi mang nội bí phát triển thành.
-Tuyến ức nằm ngang sau xương ức, nó gồm hai thuỳ lớn nối với nhau bằng 1 eo.
-Tuyến ức là cơ quan lympho xuất hiện sớm nhất trong thời kỳ bào thai. Trọng lượng của tuyến
thay đổi với tuổi, phát triển tối đa ở tuổi thành thục, sau đó thoái triển dần nhưng không mất
hoàn toàn.
Vì dụ: ở ng, tuyến ức của trẻ sơ sinh có trọng lượng 10 - 15g.
Tuổi dậy thí 30 - 50g, ở người già <15g.
-ở gia cầm tuyến ức tạo thành 2 chuỗi dọc hai bên cổ.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55


Ko nhận biết thành phần của bản thân (tất cả các cấu trúc của cơ thể) là kháng nguyên.
Nhận biết các phân tử MHC của bản thân.
* Chọn lọc âm tình:Những tế bào lympho không đạt đc 2 đặc tình trên tức là nhận ra thành
phần của bản thân, không nhận ra MHC của bản thân, hoặc nhận ra cả 2. Những TB như thế sẽ
bị huỷ theo cơ chế chết theo chương trính hay là Apoptosis (nhân tế bào cô đọng, vỡ thành
mảnh nhỏ, rồi tế bào bị chia thành nhiều mảnh, đại thực bào tiêu ngay tại tuyến). Chỉ còn 5%
tế bào lympho T chìn rời khỏi tuyến ức.
+Hoạt động ở xa: TB tuyến ức tiết ra các yếu tố dịch thể như thymosin, thymopoietin theo
máu và dịch thể đến cơ quan lympho ngoại vi, vựng phụ thuộc tuyến ức, ở đó chúng tác động
đến các TB lympho T cư trú để hoàn tất quá trính biệt hóa.

Câu 15: Trình bày hiểu biết về tủy xƣơng, bursal fabricius?
a. Tủy xƣơng
- Tủy xương là cơ quan tạo máu và có vai trò rất quan trọng trong việc sx các tế bào gốc của các dòng
lympho bào và đại thực bào. Gồm một hệ thống phức tạp các huyết thanh và tổ chức tạo máu.
-Hệ thống huyết quản bao gồm một động mạch vào, mạng lưới mao mạch và xoang tĩnh mạch
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

14

-Nhiệm vụ của tủy xươg tạo ra các tế bào gốc tiền thân của các tế bào máu:
+Dòng hồng cầu, dòng bạch cầu, tiểu cầu.
+Nguyên bào lympho.
+Nguyên đại thực bào.
-Tỷ lệ tế bào lympho trong tủy xương có thể đạt tới 20%.
-Một điều cần chú ý: ở đv có vú và người hiện nay người ta đó chứng minh đc rằng tế bào lympho B
đc biệt hóa ở tủy xương

b. Bursal fabricius
- Túi Fabricius chỉ có ở loài chim, nằm phìa trên của ổ nhớp.

+ Hạch lympho
+ Lách
+ Mô lympho dưới niêm mạc
a. Hạch Lympho
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

15

-Hạch lympho là cơ quan lympho, nằm rải rác trên đườg đi của mạch bạch huyết.
-Hạch tập trung thành đám hạch tại các chỗ giao nhau của mạch bạch huyết như ở cổ, nách,
bẹn hay của ngõ vào các cơ quan: hạch rốn, thận, màng teo ruột
-Hạch có hính đậu hoặc tròn.
-Đường kình 1 – 25mm, đc bao bọc bởi một vá liên kết. Bên trong hạch chứa các TB
lympho.
-Mặt ngoài hạch nhận dịch bạch huyết tới và dịch rời hạch ở vùng rốn hạch.
Trong đó:
+Mạch bạch huyết tới: Dẫn lưu dịch bạch huyết híh thành trong khoảng gian bào của cơ thể
và ngoài lòng mạch đi đến các hạch
+Mạch bạch huyết rời hạch: Dẫn dịch bạch huết rời khái hạch đem theo các kq của đáp ứng
miễn dịch vào trong tuần hoàn chung đi toàn cơ thể.
-Hạch lympho to lên rõ rệt khi bị nhiễm khuẩn, bị KN kìch thìch, bị u ác tình.
a.Hạch lympho chia thành nhiều thùy:
Mỗi thùy được chia làm 3 vùng liên tiếp: vùng vỏ nông, vỏ sâu và vùng tủy. Mỗi vùng có
chứa năg khác nhau.
b. Lách
Là cơ quan nằm trong tuần hoàn máu, không có mạch bạch huyết đến cơ quan này.
 Giải phẫu mô học: ở đv có vú, lách là một cơ quan có hính lưỡi liềm, màu sẫm, ở loài
chim thường có hính cầu gọi là quả tối.
 Về cấu tạo mô học:
- Lách gồm có hai loại mô:

-Tế bào lympho tập trung tạo thành nang dưới niêm mạc
-Mỗi 1 nang có một trung tâm mầm sáng gồm lympho B có SlgA, APC (Antigen Presenting Cell),
xung quanh có lympho TCD4 và đại thực bào.
-Mô lympho này có ở ruột, phế quản mũi, miệng, sinh dục………
-ở đây một số TB biểu mô thay đổi hính thái không có lông nhung, vận chuyển KN đi qua. Những
TB này là TB M: Membranous
-Mô lympho có thể đứng riêng lẻ hoặc tập trung thành đám lớn:
+Hạch amidan
+Mảng Peyer…
 Mô lympho niêm mạc phân tán
-Tế bào nằm rải rác dưới niêm mạc gồm TB lympho B, Th và tương bào tiết lgA.
-Đây là nơi tiết lgA mạnh nhất và nhiều nhất. Các phân tử lgA được tiết vào trong màng nhày niêm
mạc có vai trò bảo vệ, chống lại các vsv trên TB niêm mạc
-Tổng số TB lympho ở đây nhiều hơn ở hạch lympho và trong tuần hoàn.
-Mô lympho dưới niêm mạc có vai trò lớn trong việc bảo vệ cơ thể với cơ chế tạo miễn dịch cục bộ
đb là vai trò của lớp kháng thể lgA tiết.

Câu 17: Trình bày hiểu biết về tế bào lympho T?
1.Tế bào lympho T
-Những nguyên bào lympho được phát triển, biệt hóa tại tuyến ức và chịu sự kiểm soát của nó đc gọi là
tế bào phụ thuộc tuyến ức hay TB lympho T ( từ chữ thymus)
-TB lympho T chiếm đa số trong tổng số TB lympho ở các cơ quan lympho, chiếm 70% trong tổng số
TB lympho ở máu ngoại vi.
Dựa vào dấu ấn bề mặt người ta chia lympho T thành 2 quần thể:
+Tiểu quần thể lympho T có dấu ấn bề mặt CD4 có c/năg hỗ trợ miễn dịch cho TB lympho B gọi là Th
hay TCD4.
+Tiểu quần thể lympho T có dấu ấn bề mặt CD8 có chức năg ức chế và gây độc TB gọi là TB lympho
TCD8
Tc = Cytotoxin gây độc TB
Ts = Suppressor ức chế.

-CD2: có ở mọi TB lympho T (chìn và chưa chìn) có trọng lượng phân tử 50KD, là phân tử bám dình
giúp cho TB lympho T dình với đại thực bào trong quá trính trính diện KN
-CD3: có ở TB lympho T chìn, gồm 4 chuỗi protein liên kết với TCR
Vai trò của nó tiếp xúc với siêu KN nằm trên MHC  truyền thông tin KN vào trong TB lympho.
-CD4: có mặt ở TB lympho T hỗ trợ (Th) đây là dấu ấn đặc trưng cho quần thể TB này. Ở người. CD4
gồm 2 chuỗi α và β nối với nhau thông qua dây nối đồng hóa trị. Dấu ấn CD 4 là yếu tố chình để TCD
4 nhận biết TCD4 nhận biết MHC lớp II và kết hợp với nó. Dấu ấn CD4 cũng chình là receptor phù
hợp với Receptor của virut HIV: (Human Immuno Deficiency visus) nguyên nhân gây nên bệnh AIDS
(Acquired Immuno Deficiency Syndrome).
-CD8: có mặt ở TB lympho T gây độc: (Tc) Đây là dấu ấn đặc trưng cho quần thể TB này Dấu ấn CD8
là yếu tố chình để lympho Tc nhận biết và kết hợp với MHC lớp I
1.2.Receptor của lympho T với KN
(TCR: T cell receptor). Chúng là các phân tử protein có tác dụng nhận biết siêu KN và truyền thông tin
KN vào bên trong TB.
-Có hai loại: TCR1 và TCR2
+TCR 1: chiếm 5% trong các lympho T .Nhận biết KN mà không cần sự kết hợp của KN với MHC.
+TCR 2: chiếm 95% trog các lympho T.Nhận biết KN khi siêu KN + MHC của TB APC.
TCR2 được xếp vào họ Globulin nó gồm 2 chuỗi α và β nối với nhau thông qua dây liên kết đồng hóa
trị. Mỗi chuỗi cũng gồm có một vùng thay đổi, vùng hằng định, vùng xuyên màng và một vùng nằm
trong nguyên sinh chất của TB.
1.3.Quá trình huấn luyện TB lympho T tại tuyến ức: Các nguyên bào lympho từ tủy xương di tản
đến tuyến ức đầu tiên phải trải qua hai sự chọn lọc:
•chọn lọc dương tình:
-Những TB lympho có mang trên cấu trúc màng dấu ấn CD4+ có k/năg nhận ra phân tử MHC lớp II
của TB APC
-Các TB TCD8+ có khả năng nhận biết MHC lớp I có trên các TB tổ chức của cơ thể
Được tồn tại
-Những TB nào không có khả năng nhận diện ấy bị hủy theo cơ chế chết theo chương trính (Apoptosis)
•Chọn lọc âm tình :
-là quá trính loại bỏ tiếp những TB TCD4+ và TCD8+ cũng khả năng nhận biết ra KN của bản thân.

-Tiết các lymphokin:
+Do TB Th và Tc đảm nhận, chúng tiết ra IL4,5,6 làm cho TB lympho tác động quan trọng đến phản
ứng viêm.

Câu 18: Trình bày hiểu biết về tế bào lympho B?
a.Khái niệm:
-là quần thể TB lympho, hoạt động phụ thuộc vào Bursal Fabricius (gia cầm), tủy xương (động vật có
vú và người)
-các tbào lympho B chỉ chiếm 5 – 15% trong tổng số lympho tuần hoàn và được xđ thông qua Slg
-dưới kình hiển vi điện tử, TB lympho B có bề mặt xù xí đó là globulin bề mặt, viết tắt là Slg (Suface
Immuno globulin)
b.Quá trình biệt hóa:
Quá trính biệt hóa của lympho B từ TB gốc thành tương bào được chia làm 2gđ:
 Giai đoạn biệt hóa ban đầu:
-Từ TB gốc biệt hóa thành lympho B chìn qua các bước sau:
+Từ TB gốc  tiền B: Trên bề mặt TB lympho xhiện các dấu ấn CD19, CD20, MHC lớp II. Dấu
ấn CD10 chỉ xhiện tạm thời.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

19

+Từ tiền B  B chìn: Từ TB tiền lympho B sang TB lympho B chìn xhiện các dấu ấn CD19, CD20
và biểu hiện Slg trên màng với nồng độ thấp. TB lympho B chìn rời tới Fabricius chuyển vào trong
tuần hoàn máu và đc phân bố tại các vùng không phụ thuộc tuyến ức của cơ quan lympho ngoại
vi.Trong quá trính biệt hóa ở giai đoạn B chìn, ngoài các dấu ấn CD 19, CD20, MHC lớp II. Cũng
xuất hiện globulin miễn dịch màng: Slg (suface Immuno globulin) với Slg M, SlgD một số nhỏ có
Slg G, Slg A.
Mỗi TB lympho có : 0.5 – 1.5*105 phân tử Slg, có vai trò là Receptor của lympho B với KN
Sau đó lympho B chìn vào tuần hoàn máu đến cư trú tại vùng không phụ thuộc tuyến ức của các cơ
quan lympho ngoại vi.

+Có khả năng xử lý các KN đó thực bào ( KN, ngoại bào)
+Trên bề mặt TB có biểu lộ các phân tử MHC lớp II
Các APC loại này gồm có: các đại thực bào, TB lympho B, TB nội mạc mạch quản
Dưới tdụng của IFN làm tăng biểu lộ phần tử MHC lớp II  tăng đáp ứng miễn dịch.
•TB trính diện KN cho Tc có CD8:
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

20

-Các TB APC loại này là những TB có biểu lộ MHC lớp I
-MHC lớp I có ở các TB có nhân trong cơ thể, có rất ìt trong TB gan , không có ở TB ko nhân
(hồng cầu).

Câu 20: Quá trình đáp ứng miễn dịch đặc hiệu có mấy giai đoạn ? Trình bày
giai đoạn 2(giai đoạn nhận diện kháng nguyên)
a. Quá trình đáp ứng miễn dịch đặc hiệu có 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 là giai đoạn phát sinh, giai
đoạn 2 là giai đoạn nhân diện kháng nguyên và giai đoạn 3 là giai đoạn cảm ứng.
b. Trình bày giai đoạn 2: Nhận diện kháng nguyên
 Với KN phụ thuộc tuyến ức:
-Khi KN xâm nhập vào cơ thể. Nó sẽ đc các TB đại thực bào bao vây bắt nuốt và giáng hòa thành
những protein nhỏ có chứa nhóm quy định KN rồi giới thiệu lên bề mặt để các TB có thẩm quyền
miễn dịch có thể nhận biết được
-Những TB có k/năg giới thiệu KN với các TB có thẩm quyền miễn dịch đc gọi là các TB trính diện
KN (APC – Antigen Presenting Cell). Có hai loại TB APC:
 TB trính diện KN có MHC lớp II: đc thấy nhiều là TB lympho B, các TB Monocyte, đại thực
bào, tế bào. Langerhans ở da, TB tua trong hạch và tuyến ức, TB nội mạc mạch máu và TB biểu
mô ruột non
+Đối với những KN phụ thuộc tuyến ức (vsv, protein…) từ ngoài xâm nhập vào, chúng có phân tử
lượng lớn không thể trính diện ngay cho các TB có thẩm quyền miễn dịch đc, mà phải thông qua
các TB APC.

Khi các KN ( protein ) xâm nhập, B không có k/năg nuốt các KN có cấu trúc lớn nhưng nhờ có
BCR mà có k/năg tiếp nhận các KN nhỏ hòa tan và đặc hiệu với BCR ấy.
Sau đó cả phức hợp KN + BCR đc thu vào bên trong nội bào và ở đó KN sẽ được xử lý như trong
các đại thực bào hoặc TB tua.
Lúc này, lympho B như là một APC để trính diện KN cho TB lympho T qua MHC lớp II của mính.

Câu 21: Trình bài giai đoạn 3 của quá trình đáp ứng miễn dịch đặc hiệu (Giai
đoạn3 : giai đoạn cảm ứng)
Sau khi thông tin kháng nguyên được trính diện. Lúc này các tb được hoạt hóa
 Đầu tiên tế bào APC tiết IL1 tác động lên tế bào lympho T CD4 làm tb tăng cường cảm ứng biểu
lộ thụ thể của IL2 đồng thời tăng cường tiết IL2 ra ngoài, IL2 sinh ra sẽ tác động trở lại thụ thể
của nó trên tb Lympho T CD4 và 1 số tb lympho T CD4 khác làm tăng cường hoạt hóa tb này để
tb tiết IL gama quay trở lại tác động vào tb APC làm tb này tăng cường biểu lộ MHCII và tăng
cường tiết IL1 tác động lên tb Lympho T CD4 cứ như thế nó sẽ tạo ra 1 bòng phản hồi khuếch
đại làm cho phản ứng xảy ra ngày càng mạnh mẽ nếu như ko có sự điều tiết nó sẽ dẫn đến rối
loạn quá trính đáp ứng miễn dịch nhưng nhờ có vai trò ức chế của tb Lympho Ts nó làm giảm
dẫn sự biểu lộ IL2 và sự bài tiết IL2 ra ngoài chỉ khi có sự xâm nhập KN vào lần sau thí chu kí
này mới tiếp tục . Lúc này tế bào Lympho T CD4 được hoạt hóa thành 2 giới nhóm:
 Giới nhóm Th1 sẽ tiết IL2,3,12 và IFN gama nó tác động đến quá trính viêm, hoạt hóa đại thực
bào và phản ứng quá mẫn chậm và sự hính thành u hạt nên đây được xem là kháng thể tế bào.
 Giới nhó Th2 sẽ tiết IL 2,4,5,6,13 và IFN anpha để hỗ trợ lympho B chuyển dịch thành tương
bào trong đó dưới tác động của IL1,4 nó sẽ làm lympho B chìn từ giai đoạn nghỉ G0 sang giai
đoạn hoạt hóa G1. Từ B hoạt hóa sẽ tiến hành quá trính phân triển dưới tác động của IL2, IL5
cuối thời kí tb B phân triển dưới tác động IL6 sẽ biệt hóa thành tương bào tiết kháng thể chống
lại kháng nguyên và 1 nhánh sẽ hính thành tb B nhớ để lưu dữ thông tin kháng nguyên.

Câu 22: Kháng thể dịch thể đặc hiệu?
a. Khái niệm:
-Kháng thể dịch thể đặc hiệu là những globulin miễn dịch, ký hiệu là Ig: (Immuno globulin) xuất hiện
trong dịch tiết của cơ thể khi bị kháng nguyên kìch thìch sinh ra và có khả năng kết hợp đặc hiệu với

•Vì dụ: ở chuỗi nhẹ lamđa có các vùng siêu biến là các đoạn axit amin: 24 - 34; 50 - 56; 89 - 97.
•- Vùng hằng định C: (Constant region)
•Có đầu tận cùng - COOH, từ a.a. 108 đến 214 trính tự sắp xếp các a.a vùng này ìt thay đổi ví vậy vùng
này gọi là vùng hằng định.
+ Chuỗi nặng H: (Heavy chain)
•Có trọng lợng phân tử 50.000 Dalton, mỗi chuỗi nặng có khoảng 440 - 446 a.a và cũng đc chia làm 2
vùng.
•- Vùng thay đổi: VH (Variabl heavy) Có khoảng 116 a.a, trong đó có những đoạn rất dễ thay đổi
(vùng siêu biến) như: Từ a.a 31 ◊ 37, 51 ◊ 68, 86 ◊ 91.
•- Vùng hằng định: CH (Constant Heary) Có khoảng 330 a.a đợc chia làm 3 vùng, mỗi vùng có 110 a.a
và ký hiệu CH1, CH2, CH3.
•Vùng giáp ranh giữa đoạn CH1 và CH2 gọi là vùng bản lề, có đặc điểm mềm mại giúp cho 2 cánh của
phần tử Ig có thể mở ra khép vào từ 0 - 1800, nhờ đó nó dễ dàng kết hợp với kháng nguyên.
•Vùng bản lề còng là nơi dễ bị tác động của các enzym tiều protein.
•Vùng thay đổi của chuỗi nặng và chuỗi nhẹ nằm kề nhau, tham gia vào việc hính thành vị trì kết hợp
với kháng nguyên (Paratop).
+ Các mảnh của phân tử Ig.
•Vùng bản lề của phần tử Ig ngoài đặc tình mềm mại, nó còn là vị trì dễ bị tác động của các enzym tiêu
protein. Nếu dùng enzym papain và pepsin, phân tử IgG sẽ phân cắt thành các mảnh khác nhau.
•- Với enzym papain
•Phân tử IgG đợc phân cắt thành 3 mảnh.
•2 mảnh giống nhau mỗi mảnh gồm toàn bộ 1 chuỗi nhẹ và một phần chuỗi nặng có tận cùng - NH2
gồm các đoạn VH, CH1. Mảnh này có trọng lợng phân từ 50.000 dalton và 1 vị trì kết hợp với kháng
nguyên, nó ký hiệu Fab (Antigen binding fragment).
•+ Một mảnh gồm các đoạn CH2, CH3, của 2 chuỗi nặng. Mảnh này có trọng lợng phân tử 60.000
dalton, dễ kết tinh nên có ký hiệu Fc (Crystallizable fregment).
• Mảnh này không có hoạt tình kháng thể nhưng có một số tình chất sinh học sau:
•- Có tình kháng nguyên khi đa Ig vào cơ thể khác loài.
•-Có khả năng gắn với một số tế bào (lớp phân tử IgE, IgG phần Fc có -khả năng gắn lên bề mặt tế bào
bạch cầu ái kiềm, tế bào Mast. Fc của IgG, IgM gắn với ĐTB, ).

-Hoạt hóa bổ thể: Sự kết hợp kháng nguyên - kháng thể hính thành phức hợp kháng nguyên -
kháng thể - bổ thể  khả năng hoạt hoá bổ thể (có ở IgM, IgG)  tế bào vi khuẩn bị duy giải.
-Tương tác với các tế bào khác.
-Trên bề mặt của tế bào bạch cầu ái kiềm, Mast có thụ thể với phần Fc của IgE, IgG. Khi có sự kết
hợp của kháng nguyên với các phần tử kháng thể này  các tế bào này đc hoạt hoá
phóng thìch các bọc chứa các chất hoạt mạnh Histamin, Steronin  tăng tình thấm của mao
mạch, co cơ trơn  kháng thể trong máu, bạch cầu dễ vượt qua thành mạch tới nơi có yếu tố kháng
nguyên xâm nhập.
+Trên bề mặt đại thực bào, bạch cầu trung tình có thụ thể với Fc của phân tử IgM, IgG. Nếu kháng
nguyên là vi khuẩn đơn bào đó đc phủ bởi kháng thể: IgM, IgG thí dễ bị đại thực bào và bạch cầu
trung tình bắt nuốt.

Câu 24: Các lớp của kháng thể dịch thể?
Các lớp của kháng thể dịch thể: Kháng thể dịch thể có 5 lớp: IgG, IgM, IgA, IgD, IgE.
a. Lớp IgG
-Lớp IgG chiếm số lợng lớn trong tổng số Ig. ở người nó chiếm đến 80%. Phần lớn kháng thể lưu động
thuộc lớp này.
-IgG có trọng lượng phần tử 150.000, hằng số lắng 7S căn cứ và sự khác biệt tình kháng nguyên của
mảnh Fc, lớp IgG đc chia làm 4 dới lớp: IgG1, IgG2, IgG3, IgG4.
-Cấu trúc: Gồm 2 chuỗi nặng gamma và 2 chuỗi nhẹ lamda hặc Kappa.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

24

-Đặc tình sinh học
+Hoạt hoá bổ thể theo con đường cổ điển.
+Có thụ thể giành cho phần Fc trên bề mặt tế bào đại thực bào, B/c trung tình.
+Phân tử IgG1, IgG2, IgG3, IgG4 có thụ thể giành ch Fc trên bề mặt bạch cầu ái kiềm, Mast.
+Có khả năng vượt qua nhau thai để vào máu thai nhi. Nhờ đó kháng thể từ mẹ sang cơ thể con, giúp
cho đứa trẻ mới sinh có đc miễn dịch phòng, chống bệnh đc ở những tuần tuổi đầu tiên.

 IgA tiết là kháng thể tại chỗ, nó ngăn cản sự xâm nhập của kháng nguyên (vi khuẩn, virus, ) và cơ
thể, IgA chịu đợc độ pH thấp của dạ dày ví vậy trẻ em bỳ đợc hởng 2 lợng lớn IgA tiết từ sữa mẹ.
d. Lớp IgE:
-Lớp IgE chiếm tỷ lệ thấp: 0,01% tổng số Ig của huyết thanh, trọng lượng phân tử: 190.000 dalton
hằng số lắng 8S. Dễ biến tình bởi nhiệt
VD: ở 560C/30' bị biến tình về cấu trúc
-IgE gồm 2 chuỗi nặng Epsilon, và 2 chuỗi nhẹ lamda hoặc Kappa.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

25

-IgE là lớp kháng thể ái tế bào, trên bề mặt tế bào bạch cầu ái kiềm, Mast có thụ thể giành cho phần Fc
của lớp kháng thể này. Đây là lớp kháng thể dễ gây dị ứng.
e. Lớp IgD
-Lớp IgD chiếm tỷ lệ thấp: 0,1 - 0,2% trong tổng số Ig của huyết thanh.
-Trọng lượng phân tử: 170.000 - 200.000 dalton, hằng số lắng 7 - 8S
-Về cấu trúc
+Phân tử IgD cho 2 chuỗi nặng delta và 2 chuỗi nhẹ Lamda hoặc kappa tạo thành.
+IgD có bản chất là glucoprotein, đây là lớp kháng thể dễ bị tác động bởi enzym tiêu protein.
-Cho đến này chức năng sinh học của lớp IgD còn chưa xác định rõ. Người ta thường thấy nó tăng
trong bệnh nhiễm khuẩn mạn tình nhưng không đặc hiệu cho loại nào.
-Đối với bào thai:
+Bào thai có khả năng tổng hợp kháng thể rất sớm, vào khoảng tuần thứ 10 có thể tổng hợp IgM, tuần
thứ 12 có thể tổng hợp IgG nhưng rất ìt.
+Bào thai không có khả năng tổng hợp IgA, IgE, IgD.
+IgG là kháng thể duy nhất qua đợc nhau thai, ví thế thai nhi đc hưởng IgG của mẹ. Trong
4 - 5 tháng đầu của thời kỳ thai, IgG qua nhau thai rất ìt sau tuần 20 trở đi IgG qua nhau nhiều hơn.

Câu 25: Quy luật hình thành kháng thể dịch thể đặc hiệu?
-Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, kháng thể chưa sinh ra ngay lập tức mà phải sau 1 thời gian


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status