Tài liệu LUẬN VĂN: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH THẺ ĐA NĂNG TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH CẦN THƠ pot - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
o0o
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH THẺ
ĐA NĂNG TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện:
ThS LÊ LONG HẬU TRẦN KIM HẠNH
MSSV: 4043424
LỚP: Tài chính - Tín Dụng 02
KHÓA: 30 Cần Thơ - 2008

3.1.4. Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 16
3.2. Giới thiệu về thẻ Đa năng Đông Á 18
3.2.1. Giới thiệu quá trình phát triển thẻ Đa Năng Đông Á 18
3.2.2. Các loại thẻ Đa năng Đông Á và tiện ích 19
3.2.3. Giới thiệu một số dịch vụ sử dụng thẻ Đa năng Đông Á 21
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
iii
3.3. Phân tích tình hình kinh doanh thẻ Đa năng tại Ngân hàng Đông Á chi
nhánh Cần Thơ 24
3.3.1. Tình hình phát triển thẻ đa năng tại Ngân hàng Đông Á
chi nhánh Cần Thơ 24
3.3.2. Doanh số phát sinh trên tài khoản thẻ 32
3.3.3. Tình hình thanh toán lương qua thẻ 34
3.4. Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 36
3.4.1. Những rủi ro phát sinh trong hoạt động thẻ 36
3.4.2. Hoạt động quản lý rủi ro của Ngân hàng 38
3.5. Đánh giá về hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Đông Á
chi nhánh Cần Thơ 39
3.5.1. Đánh giá về các chức năng, tiện ích của thẻ 39
3.5.2. Đánh giá về hoạt động kinh doanh thẻ 40
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG THẺ ĐA NĂNG CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH
CẦN THƠ 42
4.1. Môi trường bên trong 42
4.1.1. Tài chính kế toán 42
4.1.2. Phát triển công nghệ 42
4.1.3. Quản trị nguồn nhân lực 43
4.1.4. Dịch vụ khách hàng 44
4.1.5. Văn hóa Ngân hàng 45


Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
v
DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á
chi nhánh Cần Thơ 2005 – 2007 15
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ Đa Năng của Ngân hàng
Đông Á chi nhánh Cần Thơ 2005 - 2007 24
Bảng 3: Số lượng thẻ Đa năng được phát hành tại Ngân hàng Đông Á
chi nhánh Cần Thơ 2005 – 2007 26
Bảng 4: Số lượng máy ATM của Ngân hàng Đông Á chi nhánh
Cần Thơ 2005 – 2007 28
Bảng 5: Số lượng điểm POS của Ngân hàng Đông Á chi nhánh
Cần Thơ 2005 – 2007 30
Bảng 6: Thực trạng doanh số phát sinh trên tài khoản thẻ Đông Á
2005 – 2007 32
Bảng 7: Thực trạng thanh toán lương qua thẻ tại Ngân hàng Đông Á
chi nhánh Cần Thơ 2005 – 2007 34
Bảng 8: Giới thiệu sơ lược về các thương hiệu thẻ nội địa
Vietcombank, Vietinbank, Agribank, BIDV 51
Bảng 9: Điểm mạnh, điểm yếu của các thương hiệu thẻ nội địa
Vietcombank, Vietinbank, Agribank, BIDV 52
Bảng 10: Các tính năng của các thương hiệu thẻ DongA Bank,
Vietcombank, Vietinbank, Agribank, BIDV 53
Bảng 11: Ma trận SWOT về hoạt động kinh doanh thẻ Đa Năng
của Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ 55
NH: Ngân hàng
NHNN: Ngân hàng nhà nước
KH: Khách hàng
PGD: Phòng giao dịch
TK Tài khoản
TT: Thanh toán
VNBC: Việt Nam Bank Card

Tiếng Anh
ATM: Automatic Teller
BIDV: Bank for Investment and Development of Vietnam
VCB: Vietcombank
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
1
CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thanh toán điện tử là bước nhảy vọt thứ ba trên thế giới về thanh toán tiếp
theo tiền mặt và các lệnh thanh toán bằng giấy. Ngày nay các dịch vụ thanh toán

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung:
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ Đa Năng tại Ngân
hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2005 – 2007, từ đó đề ra những
giải pháp để phát triển hoạt động kinh doanh thẻ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình triển khai hoạt động thẻ Đa Năng Đông Á từ
2005 – 2007
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ
- Phân tích SWOT hoạt động thẻ tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh
Cần Thơ
- Đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để có thể hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh thẻ Đa Năng tại Ngân
hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2005 - 2007 và đưa ra các giải
pháp thích hợp để phát triển hoạt động kinh doanh thẻ. Trong quá trình nghiên
cứu, những câu hỏi được đặt ra là:
- Tình hình kinh doanh thẻ Đa Năng Ngân hàng Đông Á trong giai
đoạn 2005 - 2007: kết quả kinh doanh, số lượng thẻ, số điểm POS, ATM, ?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của
Ngân hàng ?
- Các điểm mạnh, điểm yếu nội tại của Ngân hàng trong kinh doanh
thẻ và các cơ hội cũng như thách thức đối với hoạt động kinh doanh thẻ của
Ngân hàng?
- Ngân hàng cần thực hiện những giải pháp gì để phát triển hoạt động
kinh doanh thẻ?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian:
Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ



PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh:
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là quá
trình nghiên cứu tất cả các sự vật, hiện tượng có liên quan trực tiếp và gián tiếp
tới hoạt động sản xuất kinh doanh của con người. Quá trình phân tích được tiến
hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng, tức là việc quan sát thực tế,
thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các
định hướng hoạt động tiếp theo.
2.1.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những
chỉ tiêu kinh tế mà mình đề ra.
- Phát hiện khả năng tiềm tàng của đơn vị.
- Giúp đơn vị nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh và hạn chế của
mình.
- Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin để điều hành hoạt động
kinh doanh cho các nhà Quản trị một cách hiệu quả.
- Nhận diện, phòng ngừa và xử lý rủi ro.
2.1.1.3. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh:
- Đánh giá quá trình hướng đến kết quả kinh doanh, kết quả kinh
doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu
trong tương lai cần phải đạt được với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và
được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế.
- Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến
động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem
xét các nhân tố ảnh hưởng, tác động đến sự biến động của chỉ tiêu.


đặc trưng của loại thẻ này là ngoài các chức năng là thẻ ngân hàng, nó còn là thẻ
thành viên, thẻ khách hàng thân thiết hoặc thẻ VIP của đơn vị liên kết.
- Thẻ từ: phía sau thẻ có băng từ, trên đó có lưu một số thông tin cơ
bản của thẻ và chủ thẻ (ngoại trừ những thông tin bảo mật). Đây là loại thẻ thông
dụng và vẫn được ưa chuộng trên thế giới vì giá thành rẻ.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
6
- Thẻ CHIP: trên mặt trước thẻ được gắn một con chip điện tử, nó có
khả năng lưu trữ nhiều thông tin hơn và khó làm thẻ giả hơn.
- Thẻ tổng hợp: là loại thẻ vừa có băng từ vừa có chip điện tử, có thể
lưu trữ thêm một số thông tin cá nhân khác. Hiện nay một số ngân hàng đã có
hướng chuyển qua loại thẻ này.
Tiện ích của các loại thẻ ngân hàng:
Thẻ là công cụ để quản lý tài khoản cá nhân, có thể thực hiện được
tất cả các chức năng cơ bản của tài khoản như sau:
- Nạp tiền: chủ thẻ có thể nạp tiền vào tài khoản trực tiếp tại ngân
hàng, nạp tại máy ATM.
- Rút tiền: tại ngân hàng, qua hệ thống máy ATM, tại các điểm ứng
tiền của ngân hàng.
- Chuyển khoản: qua các tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào, thanh
toán các giao dịch kinh doanh, các hóa đơn dịch vụ (điện, nước, điện thoại ).
- Nhận chuyển khoản: từ các ngân hàng trong và ngoài nước, nhận
lương, thưởng
Nhưng tính chất chính của thẻ là sự linh hoạt và khả năng mở rộng rất
nhiều ứng dụng, hiện nay hầu hết các loại thẻ trên thị trường đã đưa vào một số
tiện ích mở rộng như sau:
- Thanh toán hàng hóa - dịch vụ: tại các cửa hàng, trung tâm thương
mại, siêu thị, nhà sách, nhà hàng - khách sạn
- Thanh toán trực tiếp hoặc tự động các dịch vụ điện, nước, điện thoại,
Hình 1: Quy trình phát hành thẻ đa năng
(1) Khách hàng đến Ngân hàng yêu cầu nhân viên giao dịch thẻ mở thẻ
(2) Nhân viên giao dịch thẻ yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin
cần thiết
(3) Khách hàng cung cấp các thông tin cho nhân viên giao dịch thẻ
(4) Nhân viên giao dịch kiểm tra các thông tin do khách hàng cung cấp
(5) Trong 24 giờ, nhân viên giao dịch thẻ mở tài khỏan thẻ cho khách
hàng hoặc từ chối mở thẻ
(6) Nhân viên giao dịch thẻ lập hồ sơ quản lý các giao dịch phát sinh
qua tài khoản thẻ của khách hàng
Khách hàng

Nhân viên giao
dịch thẻ
Khách hàng
cung
cấp thông tin

Kiểm tra
T


ch

i

cho Ngân hàng đại lý và cơ sở tiếp nhận thẻ.
(2) Người sử dụng thẻ mua hàng hoá, dịch vụ và giao thẻ cho cơ sở tiếp
nhận thẻ.
(3) Rút tiền ở hộp ATM hoặc ở Ngân hàng đại lý.
(4) Trong vòng 10 ngày, cơ sở tiếp nhận nộp biên lai vào Ngân hàng đại lý
đòi tiền.
(5) Trong vòng 1 ngày, Ngân hàng đại lý trả tiền cho cơ sở tiếp nhận.
(6) Ngân hàng đại lý chuyển biên lai để thanh toán, lập bảng kê cho Ngân
hàng phát hành.
(7) Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà Ngân hàng đại lý đã
thanh toán.
(8) Người sử dụng thẻ không muốn sử dụng nữa hoặc sử dụng hết số tiền
trên thẻ thì Ngân hàng phát hành tất toán quá trình sử dụng thẻ.
2.1.2.4. Tình hình phát triển thẻ đa năng ở Việt Nam
Tại Việt Nam, từ năm 1993, thị trường thẻ Việt Nam mới xuất hiện những
sản phẩm thẻ đầu tiên do Vietcombank phát hành. Đến nay, chúng ta đã chứng
kiến sự phát triển vượt bậc của thị trường thẻ Việt Nam. Đặc biệt là trong năm
ATM
Ngân hàng phát
hành

Ngân hàng đại lý Người sử dụng thẻ
Cơ sở tiếp nhận thẻ
(1a) (1b) (8)
(7)

(5) (4)

www.sbv.gov.vn, 11/01/2008).
2.1.3. Một số thuật ngữ cần biết:
- Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant):
Là các thành phần kinh doanh hàng hoá và dịch vụ có ký kết với
ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán thẻ như: nhà hàng, khách sạn,
cửa hàng Các đơn vị này phải trang bị máy móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh
toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ, trả nợ thay cho tiền mặt.
- Ngân hàng đại lý hay Ngân hàng thanh toán (Acquirer):
Là ngân hàng trực tiếp ký hợp đồng với cơ sở tiếp nhận và thanh toán
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
10
các chứng từ giao dịch do cơ sở chấp nhận thẻ xuất trình. Một ngân hàng có thể
vừa đóng vai trò thanh toán thẻ vừa đóng vai trò phát hành.
- Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer):
Là thành viên chính thức của các Tổ chức thẻ quốc tế, là ngân hàng
cung cấp thẻ cho khách hàng. Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm tiếp nhận
hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời
thực hiện việc thanh toán cuối cùng với chủ thẻ.
- Chủ thẻ (Cardholder):
Là người có tên ghi trên thẻ được dùng thẻ để chi trả thanh toán tiền
mua hàng hoá, dịch vụ. Chỉ có chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình mà thôi.
Mỗi khi thanh toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ về hàng hoá dịch vụ hoặc trả nợ,
chủ thẻ phải xuất trình thẻ để nơi đây kiểm tra theo qui trình và lập biên lai thanh
toán. Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
+ Chủ thẻ chính: Là cá nhân đứng đơn đề nghị ngân hàng cấp thẻ tín
dụng.
+ Chủ thẻ phụ: Là cá nhân được ngân hàng cấp thẻ tín dụng theo đề
nghị của chủ thẻ chính.
- Hạn mức tín dụng (Credit limit):

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp được thu thập qua các bảng báo cáo và tài liệu, các ý
kiến đánh giá của Cán bộ Ngân hàng tại phòng Thẻ, phòng Khách hàng cá nhân
và Phòng Kế toán Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ. Đồng thời tham khảo
các tài liệu trên các báo, tạp chí về Tài chính ngân hàng như: Đầu tư tài chính,
Thị trường tài chính tiền tệ,…
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu:
Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích số liệu tương đối và tuyệt đối
nhằm đánh giá tình hình phát triển thẻ trong 3 năm 2005, 2006, 2007.
Sử dụng ma trận SWOT nhằm phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội cũng như thách thức đối với hoạt động kinh doanh thẻ nhằm đưa ra các giải
pháp thích hợp để phát triển hoạt động kinh doanh thẻ.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
12

CHƯƠNG 3:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH THẺ ĐA NĂNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH
CẦN THƠ
3.1.1. Lịch sử hình thành:
Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ chính thức được thành lập vào
ngày 16/05/1996 dưới sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh
Cần Thơ, và Hội sở chính Ngân hàng Đông Á Việt Nam.
Qua hơn 11 năm đi vào hoạt động, Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần
Thơ đã không ngừng phấn đấu, nâng cao uy tín thương hiệu, mở rộng phạm vi
hoạt động , góp phần vào sự phát triển chung của sự phát triển kinh tế xã hội ở

Hình 3: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ
Hỗ trợ kinh doanh
BP.
TDụng
Doanh
nghiệp
BP.
Dịch Vụ


KH Cá
nhân
BP.
Quan
Hệ KH
Cá nhân

BP.
Kiểm
soát nội
b


BP.
Hành
chính
BP.
Nhân
sự
BP.
Cnghệ
Thông
tin

BP. Sả
n
xuất
Thẻ
P. KH


PGD
Trà
Nóc
PGD Ô
Môn
Ban Giám Đốc

Các phòng giao dịch trực thuộc

Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
14
3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban Giám Đốc: gồm 1 Giám Đốc và 1 Phó Giám Đốc
- Giám Đốc: có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng
theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi của đơn vị, thực hiện giao dịch với khách
hàng, ký kết các Hợp đồng kinh tế, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật,
hoặc nâng lương cho các cán bộ công nhân viên trong đơn vị.
- Phó Giám Đốc: là người hỗ trợ và tham mưu cho Giám Đốc
trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, giải quyết những vấn
đề nảy sinh trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mà Giám Đốc giao phó,
thay mặt Giám Đốc giải quyết công việc khi Giám Đốc đi vắng (nếu có sự ủy
quyền của Giám Đốc)
Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Chuyên thực hiện các khoản cho
vay mà chủ yếu là cho vay trung dài hạn cho đối tượng khách hàng doanh
nghiệp. Bên cạnh đó có trách nhiệm kiểm soát, theo dõi quá trình sử dụng các
món vay của khách hàng. Ngoài ra, phòng Khách hàng doanh nghiệp còn có
nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch kinh doanh cho hoạt động Ngân hàng.
Phòng Khách hàng cá nhân: Chuyên thực hiện các khoản cho vay
ngắn hạn đối với cá nhân. Ngoài ra, phòng Khách hàng cá nhân còn có nhiệm vụ

25
30
35
40
Số tiền
2005 2006 2007
Năm
Thu nhập
Chi phí
Lợi nhuận
việc bảo vệ sức khỏe của cán bộ, giải quyết các vấn đề lương, thưởng, hưu trí,
thôi việc.
Phòng Ngân quỹ: Là nơi mà các khoản thu chi tiền mặt được thực
hiện khi có nhu cầu về tiền mặt với sự xác nhận của Phòng Kế toán, khách hàng
sẽ đến nộp và lãnh tiền ở Phòng Ngân quỹ và ngược lại Phòng Ngân quỹ cũng có
trách nhiệm kiểm tra số tiền khi đơn vị đến nộp tiền vào Ngân hàng.
Các Phòng giao dịch trực thuộc: Thực hiện các nghiệp vụ giống
như tại hội sở chính như: huy động vốn, cho vay, cầm đồ, thanh toán… Hiện nay
đa số các phòng giao dịch đều hỗ trợ vốn cho nông dân vay. Đây là mạng lưới
còn nhiều tiềm năng để khai thác và nhiều triển vọng trong tương lai.
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
ĐÔNG Á CHI NHÁNH CẦN THƠ 2005 - 2007
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
NĂM
CHÊNH LỆCH
2006/2005
CHÊNH LỆCH
2007/2006


LỢI NHUẬN
6.343

8.371

10.787

2.028

31,97

2.416

28,86

(Nguồn: Phòng Kế toán Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ)
Hình 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á
chi nhánh Cần Thơ 2005 - 2007
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
16
Nhận xét:
- Về thu nhập: Ta thấy thu nhập của Ngân hàng Đông Á qua 3 năm đều tăng.
Năm 2006 tăng 4.739 triệu đồng, tương đương với 22,07% so với năm 2005.
Năm 2007 thu nhập tăng 9.617 triệu đồng, tương đương 36,70% so với năm
2006. Các khoản thu nhập này có được chủ yếu là từ hoạt động cho vay của
Ngân hàng với các khách hàng, đặc biệt là khách hàng doanh nghiệp. Ngoài ra từ
các dịch vụ khác như tiền gửi, mua bán ngoại tệ, một phần từ nghiệp vụ thẻ.
Riêng năm 2007 thu nhập tăng nhanh do Ngân hàng đã xây dựng chi nhánh tại

chủ nhật, tạo lợi thế cho Ngân hàng trong cuộc đua cạnh tranh khách hàng với
các Ngân hàng khác.
+ Đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng là đội ngũ trẻ, nhiệt tình,
luôn phấn đấu vì mục tiêu chung của Ngân hàng. Bên cạnh đó, lãnh đạo Ngân
hàng luôn có sự động viên, khuyến khích các nhân viên phát huy năng lực, làm
việc hiệu quả, làm cho Ngân hàng luôn là một tập thể gắn kết, mỗi nhân viên
Ngân hàng là một thành viên trong tập thể này, quán triệt quan niệm phấn đấu vì
Ngân hàng cũng là phấn đấu vì bản thân mình.
+ Luôn được sự hỗ trợ và hướng dẫn kịp thời từ Hội sở, tranh thủ
được mối quan hệ tốt đẹp với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Đồng thời được các Ban ngành, các cấp ủy Cần Thơ tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động của Ngân hàng.
Khó khăn:
+ Hiện nay, trên địa bàn thành phố Cần Thơ đang có sự cạnh tranh
gay gắt trong lĩnh vực Ngân hàng. Trên toàn địa bàn thành phố hiện nay có
khoảng gần 30 chi nhánh Ngân hàng, đặc biệt trên một khu vực nhỏ có thể có đến
khoảng 10 chi nhánh Ngân hàng, trong khi số lượng khách hàng thì có giới hạn
và còn một bộ phận lớn người dân Cần Thơ chưa có khái niệm về dịch vụ Ngân
hàng. Do đó, áp lực cạnh tranh đối với Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ là
rất lớn.
+ Nguồn nhân lực cho hoạt động ngân hàng, đặc biệt là nguồn nhân
lực chất lượng cao đang khan hiếm. Có hiện tượng dịch chuyển nhân lực chất
lượng cao tới các thành phố lớn hơn, và dịch chuyển nguồn nhân lực từ ngân
hàng này sang ngân hàng khác trong địa bàn. Vì thế việc tìm kiếm nhân lực và
giữ chân nhân lực đang là một vấn đề khó khăn.
3.1.4.2. Định hướng phát triển:
Với phương châm chung của toàn hệ thống Ngân hàng Đông Á “Bình
dân hoá dịch vụ Ngân hàng - Đại chúng hóa công nghệ Ngân hàng”, Đông Á đặt
mục tiêu trở thành một Ngân hàng đa năng – một tập đoàn dịch vụ tài chính vững
Luận văn tốt nghiệp

Đông Á trong suốt những năm qua.
Giai đoạn 2:
Đặc thù đầu tiên của Ngân hàng Đông Á trong giai đoạn này là đưa
ra Thẻ tổng hợp từ và chip với ứng dụng vi điện tử, thẻ nhân viên, bảo hiểm y tế,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status