Phân tích tình hình kinh doanh thẻ Đa năng tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ - Pdf 88

Luận văn tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------o0o-------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH THẺ
ĐA NĂNG TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện:
ThS LÊ LONG HẬU TRẦN KIM HẠNH
MSSV: 4043424
LỚP: Tài chính - Tín Dụng 02
KHÓA: 30
Cần Thơ - 2008
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
i
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU...................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu...........................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................2
1.3.1. Không gian........................................................................................2
1.3.2. Thời gian...........................................................................................3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu........................................................................3
1.5. Lược khảo tài liệu.....................................................................................3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4

3.4.2. Hoạt động quản lý rủi ro của Ngân hàng.........................................38
3.5. Đánh giá về hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Đông Á
chi nhánh Cần Thơ...............................................................................................39
3.5.1. Đánh giá về các chức năng, tiện ích của thẻ ....................................39
3.5.2. Đánh giá về hoạt động kinh doanh thẻ.............................................40
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG THẺ ĐA NĂNG CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH
CẦN THƠ.............................................................................................................42
4.1. Môi trường bên trong...............................................................................42
4.1.1. Tài chính kế toán.............................................................................42
4.1.2. Phát triển công nghệ........................................................................42
4.1.3. Quản trị nguồn nhân lực..................................................................43
4.1.4. Dịch vụ khách hàng.........................................................................44
4.1.5. Văn hóa Ngân hàng.........................................................................45
4.2. Môi trường bên ngoài..............................................................................45
4.2.1. Môi trường pháp lý..........................................................................45
4.2.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội ở địa phượng..............................47
4.2.3. Hướng phát triển chung của hệ thống Ngân hàng thương mại..........48
4.2.4. Các đối thủ cạnh tranh.....................................................................49
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ ĐA NĂNG ĐÔNG Á...................................................................................55
5.1. Phân tích SWOT......................................................................................55
5.2. Các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ đa năng Đông Á........57
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
iii
Luận văn tốt nghiệp
5.2.1. Giải pháp về tài chính....................................................................57
5.2.2. Giải pháp giúp Ngân hàng thâm nhập và phát triển thị trường thẻ..58
5.2.3. Giải pháp về phát triển sản phẩm, dịch vụ thẻ mới.........................61
5.2.4. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý và phát triển nguồn nhân lực63

Vietcombank, Vietinbank, Agribank, BIDV.........................................................52
Bảng 10: Các tính năng của các thương hiệu thẻ DongA Bank,
Vietcombank, Vietinbank, Agribank, BIDV.........................................................53
Bảng 11: Ma trận SWOT về hoạt động kinh doanh thẻ Đa Năng
của Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ.........................................................55
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
v
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Quy trình phát hành thẻ Đa Năng.................................................. 7
Hình 2: Quy trình thanh toán bằng thẻ Đa Năng..........................................8
Hình 3: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ..................13
Hình 4: Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng Đông Á chi nhánh
Cần Thơ 2005 – 2007...........................................................................................15
Hình 5: Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ Đa Năng Ngân hàng Đông Á
chi nhánh Cần Thơ 2005 - 2007..........................................................................24
Hình 6: Số lượng thẻ Đa năng phát hành tại Ngân hàng Đông Á
chi nhánh Cần Thơ 2005 – 2007...........................................................................27
Hình 7: Số máy ATM của Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ
năm 2005 – 2007.................................................................................................28
Hình 8: Số lượng điểm POS của Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ
năm 2005 – 2007.................................................................................................30
Hình 9: Doanh số thẻ Đa năng của Ngân hàng Đông Á chi nhánh
Cần Thơ năm 2005 - 2007....................................................................................32
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
vi
Luận văn tốt nghiệp
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BP: Bộ phận

nước. Bởi theo họ, thẻ chính là công cụ đắc lực giúp người tiêu dùng tiếp cận dịch
vụ ngân hàng nhanh nhất. Thực tế, khi cuộc sống của người dân ngày càng được
nâng cao, thì việc sử dụng thẻ và các dịch vụ thanh toán nhiều hơn, thay vì chỉ
dùng thẻ để rút tiền mặt như trước.
Nắm bắt được xu hướng này, Ngân hàng Đông Á là ngân hàng đi tiên phong
trong việc phát hành loại thẻ ngân hàng có đầy đủ các chức năng và tiện ích. Ra
đời vào ngày 08/07/2002, Thẻ Đa năng Đông Á với tính năng ưu việt là có thể gửi
tiền trực tiếp tại máy ATM, cùng với những tính năng khác đã trở thành sự lựa
chọn hàng đầu đối với khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán. Qua hơn 6
năm tồn tại và phát triển, thẻ đa năng Đông Á đã đem lại sự hài lòng cho hàng
triệu triệu người sử dụng.
Tuy nhiên, lựa chọn đầu tư vào một loại thẻ nhiều tính năng như vậy, đòi hỏi
phải tốn nhiều chi phí cho công nghệ, máy móc và cả nhân lực phục vụ cho công
tác phát triển thẻ. Do đó, để kinh doanh thẻ cho có hiệu quả không phải là một việc
dễ dàng. Chính vì vậy, Ngân hàng phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình,
nhận diện được những rủi ro đang tồn tại, các đối thủ cạnh tranh để tìm ra giải
pháp hoạt động kinh doanh hiệu quả. Chính vì những lý do trên mà em chọn đề tài:
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
1
Luận văn tốt nghiệp
“Phân tích tình hình kinh doanh thẻ Đa năng tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh
Cần Thơ”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung:
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ Đa Năng tại Ngân hàng
Đông Á chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2005 – 2007, từ đó đề ra những giải
pháp để phát triển hoạt động kinh doanh thẻ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình triển khai hoạt động thẻ Đa Năng Đông Á từ
2005 – 2007

- Luận văn với đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ". Sinh viên
thực hiện: Nguyễn Huỳnh Tú Trinh. Lớp Tài chính K29. Đề tài này đã
nhấn mạnh nghiên cứu tâm lý khách hàng khi sử dụng thẻ là hoạt động
quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ.
- Luận văn với đề tài: " Hoạch định chiến lược Marketing cho dịch vụ thẻ
ATM ở chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ”. Sinh viên thực
hiện: Nguyễn Châu Hoàng Uyên. Lớp Ngoại thương K26. Tác giả cho
rằng chỉ có hoạt động marketing là biện pháp hữu hiệu trong việc xúc tiến
bán hàng của ngân hàng giúp cho dịch vụ này được biết đến ở người tiêu
dùng nhanh chóng.
- Thị trường Tài chính tiền tệ: Số 1 + 2 (01/01/2006): Góp phần phát triển
bền vững thị trường thẻ và Định hướng thị trường thẻ Việt Nam trong
thời gian tới. Tài liệu này cho rằng để góp phần phát triển bền vững thị
trường thẻ thì phải thành lập một liên minh thẻ giữa các ngân hàng, đồng
thời chuyển các loại thẻ của các ngân hàng từ thẻ từ sang thẻ chip điện tử
để giảm rủi ro gian lận thẻ.
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
3
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh:
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình
nghiên cứu tất cả các sự vật, hiện tượng có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới hoạt
động sản xuất kinh doanh của con người. Quá trình phân tích được tiến hành từ
bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng, tức là việc quan sát thực tế, thu thập
thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định

2.1.2.1. Giới thiệu các loại thẻ ngân hàng và tiện ích:
• Các loại thẻ ngân hàng:
- Thẻ tín dụng (credit): chủ thẻ được ngân hàng cấp một hạn mức (số
tiền được sử dụng tối đa). Hằng tháng (hoặc định kỳ) ngân hàng sẽ gửi bản liệt kê
những khoản tiền đã sử dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán lại cho Ngân hàng.
- Thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ - debit): chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản thẻ
và sử dụng trong phạm vi số tiền mình có.
- Thẻ ATM: là thẻ chỉ dùng để rút tiền trên máy ATM.
- Thẻ đa năng: được phát triển bởi Ngân hàng Đông Á và hệ thống Viet
Nam Bank Card, được tích hợp và mở rộng tất cả các tính chất của các loại thẻ
trên; có thể nạp tiền vào tài khoản, rút tiền mặt tại quầy giao dịch ngân hàng hoặc
trên ATM, thực hiện các giao dịch chuyển khoản...; ngoài ra còn có thể được cấp
một hạn mức tín dụng - gọi là thấu chi. Đặc điểm nổi bật của thẻ đa năng là khách
hàng có thể nạp tiền trực tiếp tại các máy ATM.
- Thẻ liên kết: là sự phối hợp phát hành thẻ của ngân hàng và một đối
tác phi ngân hàng, ví dụ như thẻ Đông Á - Manulife; thẻ Đông Á - Mai Linh...; đặc
trưng của loại thẻ này là ngoài các chức năng là thẻ ngân hàng, nó còn là thẻ thành
viên, thẻ khách hàng thân thiết hoặc thẻ VIP của đơn vị liên kết.
- Thẻ từ: phía sau thẻ có băng từ, trên đó có lưu một số thông tin cơ bản
của thẻ và chủ thẻ (ngoại trừ những thông tin bảo mật). Đây là loại thẻ thông dụng
và vẫn được ưa chuộng trên thế giới vì giá thành rẻ.
- Thẻ CHIP: trên mặt trước thẻ được gắn một con chip điện tử, nó có
khả năng lưu trữ nhiều thông tin hơn và khó làm thẻ giả hơn.
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
5
Luận văn tốt nghiệp
- Thẻ tổng hợp: là loại thẻ vừa có băng từ vừa có chip điện tử, có thể
lưu trữ thêm một số thông tin cá nhân khác. Hiện nay một số ngân hàng đã có
hướng chuyển qua loại thẻ này.
• Tiện ích của các loại thẻ ngân hàng:

hơn nữa. Xu hướng là chiếc thẻ đa năng sẽ trở thành vật duy nhất để quản lý
và giao dịch tất cả các dịch vụ ngân hàng:
- Về mặt tài chính: thẻ đa năng sẽ quản lý tất cả các tài khoản tại Ngân
hàng (tài khoản tiết kiệm, tiền gửi, tiền vay...), kể cả tài khoản ngoại tệ.
- Về mặt xã hội: thẻ đa năng sẽ phát triển thành thẻ từ có gắn chip để
lưu trữ những thông tin cá nhân quan trọng khác như: sổ lao động, bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, nhóm máu, các tiền sử bệnh...
- Về mặt tiện ích cá nhân: thẻ đa năng là thẻ ghi nợ được cấp thêm hạn
mức tín dụng - gọi là thấu chi, chủ thẻ có thể ngồi tại nhà sử dụng các dịch vụ
Internet banking, Phone banking để thanh toán các loại phí dịch vụ, mua hàng trực
tuyến...
2.1.2.3. Quy trình phát hành và thanh toán bằng thẻ đa năng:
• Quy trình phát hành thẻ đa năng:
Hình 1: Quy trình phát hành thẻ đa năng
(1) Khách hàng đến Ngân hàng yêu cầu nhân viên giao dịch thẻ mở thẻ
(2) Nhân viên giao dịch thẻ yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin
cần thiết
(3) Khách hàng cung cấp các thông tin cho nhân viên giao dịch thẻ
(4) Nhân viên giao dịch kiểm tra các thông tin do khách hàng cung cấp
(5) Trong 24 giờ, nhân viên giao dịch thẻ mở tài khỏan thẻ cho khách
hàng hoặc từ chối mở thẻ
(6) Nhân viên giao dịch thẻ lập hồ sơ quản lý các giao dịch phát sinh
qua tài khoản thẻ của khách hàng
• Quy trình thanh toán bằng thẻ đa năng:
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
ATM
Ngân hàng phát
hành
Ngân hàng đại lý
Người sử dụng thẻ

(1b) Ngân hàng phát hành cung cấp thẻ cho người sử dụng và thông báo
cho Ngân hàng đại lý và cơ sở tiếp nhận thẻ.
(2) Người sử dụng thẻ mua hàng hoá, dịch vụ và giao thẻ cho cơ sở tiếp
nhận thẻ.
(3) Rút tiền ở hộp ATM hoặc ở Ngân hàng đại lý.
(4) Trong vòng 10 ngày, cơ sở tiếp nhận nộp biên lai vào Ngân hàng đại lý
đòi tiền.
(5) Trong vòng 1 ngày, Ngân hàng đại lý trả tiền cho cơ sở tiếp nhận.
(6) Ngân hàng đại lý chuyển biên lai để thanh toán, lập bảng kê cho Ngân
hàng phát hành.
(7) Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà Ngân hàng đại lý đã thanh
toán.
(8) Người sử dụng thẻ không muốn sử dụng nữa hoặc sử dụng hết số tiền
trên thẻ thì Ngân hàng phát hành tất toán quá trình sử dụng thẻ.
2.1.2.4. Tình hình phát triển thẻ đa năng ở Việt Nam
Tại Việt Nam, từ năm 1993, thị trường thẻ Việt Nam mới xuất hiện những
sản phẩm thẻ đầu tiên do Vietcombank phát hành. Đến nay, chúng ta đã chứng
kiến sự phát triển vượt bậc của thị trường thẻ Việt Nam. Đặc biệt là trong năm
2007, nhiều ngân hàng đã phát hành các loại thẻ có độ bảo mật cao và cung cấp
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
8
Luận văn tốt nghiệp
nhiều tiện ích đi kèm cho khách hàng sử dụng thẻ. Có thể nói, thẻ ngân hàng đã trở
thành phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu phục vụ cho các giao
dịch bán lẻ. Hiện tỷ trọng thanh toán bằng thẻ chiếm 6% trong tổng số giao dịch
của các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Tốc độ tăng trưởng bình
quân của lượng thẻ phát hành ra lưu thông những năm gần đây tăng khoảng
150-300%/năm. Tính đến 31/12/2007, cả nước có 32 ngân hàng phát hành thẻ với
khoảng 130 thương hiệu thẻ khác nhau, 4.300 máy ATM và hơn 23.000 máy POS,
lượng thẻ phát hành ra lưu thông là 8,3 triệu thẻ, so với khoảng hơn 200 nghìn thẻ

cung cấp thẻ cho khách hàng. Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ
sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực
hiện việc thanh toán cuối cùng với chủ thẻ.
- Chủ thẻ (Cardholder):
Là người có tên ghi trên thẻ được dùng thẻ để chi trả thanh toán tiền
mua hàng hoá, dịch vụ. Chỉ có chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình mà thôi.
Mỗi khi thanh toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ về hàng hoá dịch vụ hoặc trả nợ,
chủ thẻ phải xuất trình thẻ để nơi đây kiểm tra theo qui trình và lập biên lai thanh
toán. Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
+ Chủ thẻ chính: Là cá nhân đứng đơn đề nghị ngân hàng cấp thẻ tín
dụng.
+ Chủ thẻ phụ: Là cá nhân được ngân hàng cấp thẻ tín dụng theo đề
nghị của chủ thẻ chính.
- Hạn mức tín dụng (Credit limit):
Được hiểu là tổng số tín dụng tối đa mà ngân hàng phát hành thẻ cấp
cho chủ thẻ sử dụng đối với từng loại thẻ.
- Số PIN (Personal Identificate Number):
Là mã số cá nhân riêng của chủ thẻ để thực hiện giao dịch rút tiền tại
các máy rút tiền tự động. Mã số này do Ngân hàng phát hành thẻ cung cấp cho chủ
thẻ khi phát hành. Đối với mã số PIN, người chủ thẻ phải giữ bí mật, chỉ một mình
mình biết.
- BIN (Bank Identificate Number):
Là mã số chỉ Ngân hàng phát hành thẻ. Trong hiệp hội thẻ có nhiều
ngân hàng thành viên, mỗi ngân hàng thành viên có một mã số riêng giúp thuận lợi
trong thanh toán và truy xuất.
- Ngày hiệu lực/Ngày sao kê (Statement date):
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
10
Luận văn tốt nghiệp
Là ngày Ngân hàng phát hành thẻ lập các sao kê về khoản chi tiêu mà

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH THẺ ĐA NĂNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH
CẦN THƠ
3.1.1. Lịch sử hình thành:
Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ chính thức được thành lập vào
ngày 16/05/1996 dưới sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh
Cần Thơ, và Hội sở chính Ngân hàng Đông Á Việt Nam.
Qua hơn 11 năm đi vào hoạt động, Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần
Thơ đã không ngừng phấn đấu, nâng cao uy tín thương hiệu, mở rộng phạm vi
hoạt động , góp phần vào sự phát triển chung của sự phát triển kinh tế xã hội ở
Cần Thơ và của cả thương hiệu Đông Á.
Với phương châm “Bình dân hóa dịch vụ Ngân hàng”, Ngân hàng Đông
Á đã trở nên rất gần gũi và thân thiện với khách hàng. Đặc biệt trong hoạt động
kinh doanh thẻ, chủ trương để mọi người đều có thể sở hữu một chiếc thẻ Ngân
hàng là một trong những chủ trương hàng đầu của Ngân hàng. Đến nay, số lượng
chủ thẻ đa năng đã gia tăng rất nhanh chóng, trong số đó phần lớn đã sử dụng dịch
vụ chi lương qua thẻ. Khách hàng nhận lương qua thẻ đa năng Đông Á rất đa
dạng, từ các cán bộ cấp cao đến những người lao động phổ thông, công nhân viên
của các công ty, doanh nghiệp tư nhân.
Với những thành tựu đã đạt được trong hoạt động thẻ, có thể nói Ngân
hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ đã và đang theo đúng định hướng của Ngân hàng
Đông Á "Mang dịch vụ Ngân hàng đến với khách hàng", đồng thời vẫn bảo đảm
hoạt động kinh doanh có lãi, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân viên và
góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội đất nước.
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
12
Luận văn tốt nghiệp
3.1.2. Cơ cấu tổ chức:
3.1.2.1. Sơ đồ tổ chức:

Dịch Vụ
KH Cá
nhân
BP.
Quan
Hệ KH
Cá nhân
BP.
Kiểm
soát nội
bộ
BP.
Hành
chính
BP.
Nhân sự
BP.
Cnghệ
Thông
tin
BP. Sản
xuất
Thẻ
P. KH

Nhân
P. KH
Doanh
nghiệp
P. Ngân

theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi của đơn vị, thực hiện giao dịch với khách
hàng, ký kết các Hợp đồng kinh tế, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật,
hoặc nâng lương cho các cán bộ công nhân viên trong đơn vị.
- Phó Giám Đốc: là người hỗ trợ và tham mưu cho Giám Đốc
trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, giải quyết những vấn
đề nảy sinh trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mà Giám Đốc giao phó,
thay mặt Giám Đốc giải quyết công việc khi Giám Đốc đi vắng (nếu có sự ủy
quyền của Giám Đốc)
• Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Chuyên thực hiện các khoản cho
vay mà chủ yếu là cho vay trung dài hạn cho đối tượng khách hàng
doanh nghiệp. Bên cạnh đó có trách nhiệm kiểm soát, theo dõi quá
trình sử dụng các món vay của khách hàng. Ngoài ra, phòng Khách
hàng doanh nghiệp còn có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch kinh
doanh cho hoạt động Ngân hàng.
• Phòng Khách hàng cá nhân: Chuyên thực hiện các khoản cho vay
ngắn hạn đối với cá nhân. Ngoài ra, phòng Khách hàng cá nhân còn
có nhiệm vụ phát triển sản phẩm thẻ cho Ngân hàng
• Phòng Kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình
thanh toán như: thu tiền theo yêu cầu của khách hàng (ủy nhiệm
thu), chi theo yêu cầu (ủy nhiệm chi), tiến hành mở tài khoản cho
khách hàng, kế toán các tài khoản thu chi trong ngày để xác định
lượng vốn hoạt động của Ngân hàng, dùng bút toán chuyển khoản
trong thanh toán giữa Ngân hàng với Ngân hàng Đông Á Hội Sở.
• Phòng công nghệ thông tin: thực hiện thống kê số liệu, lưu trữ thông
tin, cập nhật số liệu phát sinh hàng ngày.
• Phòng Hành chính nhân sự: Quản lý toàn bộ các hoạt động có liên
quan đến cán bộ công nhân viên, hoạt động của Ngân hàng, an ninh
và an toàn cho hoạt động đó. Cụ thể như: sắp xếp, bố trí cán bộ vào
công việc phù hợp, cung cấp các đồ dùng hàng ngày cho các phòng,
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh

khách hàng sẽ đến nộp và lãnh tiền ở Phòng Ngân quỹ và ngược lại
Phòng Ngân quỹ cũng có trách nhiệm kiểm tra số tiền khi đơn vị đến
nộp tiền vào Ngân hàng.
• Các Phòng giao dịch trực thuộc: Thực hiện các nghiệp vụ giống như
tại hội sở chính như: huy động vốn, cho vay, cầm đồ, thanh toán…
Hiện nay đa số các phòng giao dịch đều hỗ trợ vốn cho nông dân
vay. Đây là mạng lưới còn nhiều tiềm năng để khai thác và nhiều
triển vọng trong tương lai.
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
ĐÔNG Á CHI NHÁNH CẦN THƠ 2005 - 2007
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
NĂM
CHÊNH LỆCH
2006/2005
CHÊNH LỆCH
2007/2006
2005 2006 2007
+/- % +/- %
THU NHẬP
21.465 26.204 35.821 4.739 22,07 9.617 36,70
CHI PHÍ
15.122 17.833 25.034 2.711 17,92 7.201 40,38
LỢI NHUẬN
6.343 8.371 10.787 2.028 31,97 2.416 28,86
(Nguồn: Phòng Kế toán Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ)
Hình 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á
chi nhánh Cần Thơ 2005 - 2007
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh

• Thuận lợi:
+ Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ là một trong những Ngân
hàng thương mại cổ phần hàng đầu trên địa bàn thành phố Cần Thơ với cơ sở vật
GVHD: Lê Long Hậu SVTH: Trần Kim Hạnh
16
Luận văn tốt nghiệp
chất hiện đại, khang trang, nằm trên trục đường giao thông thuận tiện cho việc
giao dịch của khách hàng.
+ Có quầy giao dịch 24/24 phục vụ khách hàng kể cả thứ bảy và chủ
nhật, tạo lợi thế cho Ngân hàng trong cuộc đua cạnh tranh khách hàng với các
Ngân hàng khác.
+ Đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng là đội ngũ trẻ, nhiệt tình,
luôn phấn đấu vì mục tiêu chung của Ngân hàng. Bên cạnh đó, lãnh đạo Ngân
hàng luôn có sự động viên, khuyến khích các nhân viên phát huy năng lực, làm
việc hiệu quả, làm cho Ngân hàng luôn là một tập thể gắn kết, mỗi nhân viên Ngân
hàng là một thành viên trong tập thể này, quán triệt quan niệm phấn đấu vì Ngân
hàng cũng là phấn đấu vì bản thân mình.
+ Luôn được sự hỗ trợ và hướng dẫn kịp thời từ Hội sở, tranh thủ
được mối quan hệ tốt đẹp với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Đồng thời được các Ban ngành, các cấp ủy Cần Thơ tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động của Ngân hàng.
• Khó khăn:
+ Hiện nay, trên địa bàn thành phố Cần Thơ đang có sự cạnh tranh
gay gắt trong lĩnh vực Ngân hàng. Trên toàn địa bàn thành phố hiện nay có khoảng
gần 30 chi nhánh Ngân hàng, đặc biệt trên một khu vực nhỏ có thể có đến khoảng
10 chi nhánh Ngân hàng, trong khi số lượng khách hàng thì có giới hạn và còn một
bộ phận lớn người dân Cần Thơ chưa có khái niệm về dịch vụ Ngân hàng. Do đó,
áp lực cạnh tranh đối với Ngân hàng Đông Á chi nhánh Cần Thơ là rất lớn.
+ Nguồn nhân lực cho hoạt động ngân hàng, đặc biệt là nguồn nhân
lực chất lượng cao đang khan hiếm. Có hiện tượng dịch chuyển nhân lực chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status