1
1
MỤC TIÊU
Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học có thể:
◦ Trình bày yêu cầu của quy định kế toán liên quan đến tiền và
các khoản phải thu.
◦ Vận dụng tỷ số tài chính trong việc đánh giá tiền và các khoản
phải thu
◦ Xử lý trên hệ thống tài khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh về tiền và khoản phải thu.
◦ Nhận diện và giải thích một số chứng từ và sổ kế toán có liên
quan
2
NỘI DUNG
Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản
Ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán
Trình bày thông tin trên BCTC
Chứng từ và sổ kế toán
3
CÁC KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC
Các văn bản và quy định liên quan
Các khái niệm và nguyên tắc liên quan đến tiền
Các khái niệm và nguyên tắc liên quan đến nợ phải
thu
4
2
Các văn bản và quy định liên quan
VAS 01, VAS 21, VAS 24
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Thông tư 228/2009/TT-BTC
5
khoản
9
Ghi nhận tiền
Tiền được ghi nhận khi doanh nghiệp hoàn toàn có thể
sử dụng cho mục đích thanh toán mà không có giới hạn
nào.
Đối với tiền gửi ngân hàng, cơ sở của việc ghi nhận là đã
được ghi nhận tại tài khoản của doanh nghiệp ở ngân
hàng
Các khoản tiền đang trong giai đoạn chuyển đổi hình
thái được báo cáo là “Tiền đang chuyển”.
10
Đánh giá tiền
Tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ được ghi nhận theo tỷ
giá phát sinh và điều chỉnh khi lập báo cáo tài chính
theo tỷ giá tại thời điểm khóa sổ.
Tiền mặt, tiền gửi dưới dạng vàng bạc, kim khí quý, đá
quý được ghi nhận theo giá gốc.
11
Ghi nhận và đánh giá tương đương tiền
Tương đương tiền là khoản đầu tư ngắn hạn nên:
Được ghi nhận khi đã có quyền sở hữu
Đánh giá theo giá gốc
12
4
Giao dịch bằng ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá
Các khái niệm
- Ngoại tệ
- Chênh lệch tỷ giá
- Các loại tỷ giá
Chênh lệch tỷ giá phát sinh : Là chênh lệch tỷ giá khi thực
hiện nghiệp vụ thanh toán hay thu hồi nợ mà tỷ giá khi thanh
toán hay thu hồi nợ khác với tỷ giá lúc ghi sổ
Chênh lệch tỷ giá cuối kỳ : Là chênh lệch phát sinh do đánh giá
lại các khỏan mục tiền tệ theo tỷ giá cuối kỳ.
- Tỷ giá cuối kỳ : Là tỷ giá sử dụng tại ngày lập Bảng Cân đối
kế toán
Các khoản mục tiền tệ: Là tiền và các khoản tương đương
tiền hiện có, các khoản phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một
lượng tiền cố định hoặc có thể xác định được.
Các khoản mục phi tiền tệ: Là các khoản mục không phải
là các khoản mục tiền tệ.
Ví dụ 1
Doanh nghiệp ghi sổ kế toán và lập BCTC là đồng Việt Nam, trong kỳ có
giao dịch liên quan đến ngoại tệ như sau:
1. Ngày 10.11: Nhập khẩu lô nguyên vật liệu, giá nhập khẩu là 10.000usd,
tỷ giá trên tờ khai là 20.000đ/usd
2. Ngày 25.12: doanh nghiệp trích tiền ngoại tệ ngân hàng là 5.000usd để
trả cho người bán ở nghiệp vụ 1, tỷ giá bình quân liên ngân hàng là
21.000đ/usd, tỷ giá xuất ngoại tệ là 19.000đ/usd (theo phương pháp nhập
trước-xuất trước).
3. Ngày 31.12: trước khi lập BCĐKT, doanh nghiệp đánh giá lại các khoản
mục tiền tê theo tỷ giá 22.000đ/usd.
Ghi nhận các thông tin theo mẫu như sau:
6
21.000đ/usd Tỷ giá giao dịch ngày 9.9
Đồng Đơn vị tiền tệ kế toán
20.000đ/usd
Chênh lệch tỷ giá thanh toán
10.000usd
chênh lệch tỷ giá hối đoái
• Sau khi đi vào hoạt động, phân bổ vào doanh thu/chi phí tài chính trong thời
gian tối đa 5 năm.
7
Trình bày tiền & tương đương tiền
Tiền và tương đương tiền được trình bày trên Bảng cân đối kế toán
bao gồm số đầu năm và số cuối kỳ.
Ngoại tệ phải trình bày theo nguyên tệ trong phần tài khoản ngoài
bảng.
Chính sách kế toán và số liệu chi tiết được trình bày trong Thuyết
minh BCTC.
Sự thay đổi của tiền và tương đương tiền được trình bày trong Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ.
Các khoản tiền bị giới hạn sẽ trình bày ở khoản mục thích hợp (thí
dụ ký quỹ, ký cuợc)
25
Minh họa: Vinamilk 2010
26
27
28
8
29
30
Nợ phải thu
Nợ phải thu bao gồm:
Các khoản phải thu của khách hàng theo chính sách bán
chịu của doanh nghiệp
Các khoản phải thu khác như phải thu nội bộ, phải thu của
Nhà nước, ứng trước tiền cho người bán…
Nợ phải thu là một tài sản ngắn hạn quan trọng đối với nhiều
vận được dỡ bỏ.
3. Doanh nghiệp xuất bán một lô hàng đang trong giai đoạn sản xuất thử
nghiệm cho công ty U, một công ty có cùng công ty mẹ. Hàng đã
giao và U chấp nhận thanh toán. Giá của lô hàng đang chờ công ty
mẹ xem xét.
34
Đánh giá nợ phải thu
Nợ phải thu được ghi nhận ban đầu theo giá trị
thỏa thuận (thí dụ, giá thanh toán trên hóa đơn).
Nợ phải thu có thể được ghi giảm khi:
o Hàng bị trả lại
o Giảm giá hàng bán
o Chiết khấu thương mại
o Chiết khấu thanh toán
35
Đánh giá nợ phải thu (tt)
Nợ phải thu được trình bày trên BCTC theo giá trị
có thể thu hồi được (giá trị thuần có thể thực hiện)
Quá trình điều chỉnh từ giá gốc (giá ghi trên sổ
sách) sang giá trị thuần có thể thực hiện được gọi
là lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
36
10
Ước tính giá trị thuần có thể thực hiện
Giá trị thuần có thể thực hiện là một ước tính kế
toán, dựa trên các dữ liệu xác thực và các giả định
hợp lý về khả năng thu hồi của nợ phải thu.
Phương pháp % doanh thu bán chịu
Phương pháp % trên nợ cuối kỳ
Phương pháp % trên từng nhóm nợ cuối kỳ phân
- Trình bày riêng phần ngắn hạn và phần dài hạn
Trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện, có chi tiết thêm về giá
gốc và số dự phòng
Các khoản người mua ứng trước không được bù trừ với các khoản
phải thu mà phải trình bày trong phần Nợ phải trả
Chính sách kế toán và số liệu chi tiết về các khoản phải thu khác
cần thuyết minh trên Thuyết minh BCTC
40
11
Minh họa Vinamilk 2010
41
42
43
44
12
45
46
Ví dụ 4:
Công ty V có chính sách bán chịu như sau:
Các khách hàng nhóm A (mua phụ tùng) có thời hạn là 60 ngày. Kinh
nghiệm của công ty là những khách hàng quá hạn trong vòng 30 ngày sẽ
có khả năng trả nợ lên đến 95%. Các khách hàng quá hạn trên số ngày
trên thường là không thanh toán được, tỷ lệ thu hồi chỉ khoảng 10%. Các
khách hàng trong hạn có rủi ro không đáng kể.
Các khách hàng nhóm B (mua thiết bị) có thời hạn 15 tháng. Các khách
hàng này thường phải được bảo lãnh nên không có khả năng không trả
được nợ.
Các khách hàng thuộc nhóm C là các khách hàng mới, phải ứng trước
30% rồi mới được giao hàng.
47
Các tỷ số
Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền & tương đương tiền + Đầu tư ngắn hạn +
Nợ phải thu) / Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán bằng tiền = Tiền & Tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn
Số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu / Nợ phải thu khách hàng
Số ngày thu tiền bình quân = 365 ngày/ Số vòng quay nợ phải thu
51
Ví dụ 5:
Sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất của Vinamilk cho năm
tài chính kết thúc ngày 31/12/2010:
1. Đánh giá về khả năng thanh toán của công ty tại thời
điểm này
2. Đánh giá về tình hình thu hồi nợ phải thu của Vinamilk
năm 2010.
52
14
Ứng dụng vào hệ thống tài khoản
Kế toán tiền
Kế toán các khoản tạm ứng
Kế toán phải thu khách hàng
Kế toán dự phòng nợ khó đòi
Kế toán các khoản phải thu khác
Hệ thống tài
khoản kế toán
doanh nghiệp
53
Kế toán tiền và tương đương tiền
• Tài khoản sử dụng
• Các nguyên tắc
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ
quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu tồn quỹ
tiền mặt vào sổ kế toán tiền mặt.
TK 111
TK 112
Rút TGNH nhập quỹ
TK 131/511
Thu tiền bán hàng
TK 515/711
DTTC, thu nhập khác
TK 311/341
Đi vay nhập quỹ
TK 3381
Tiền thừa kiểm kê
TK 112
Nộp tiền vào NH
TK 331/311/334
Chi thanh toán
TK 152/156/627
Chi mua hàng & chi phí
TK 141
Chi tạm ứng
TK 1381
Tiền kiểm kê thiếu
58
Ví dụ 6:
1. Bán hàng hoá thu bằng tiền mặt, số tiền 20 triệu đồng.
2. Xuất quỹ tiền mặt mua 10 tín phiếu ngân hàng Z, mệnh giá là 1triệu
đồng/tín phiếu.
3. Chi tiền mặt mua NVL và đã nhập kho, giá mua là 40 triệu đồng.
Tài khoản 112 – các nguyên tắc
Căn cứ để hạch toán trên TK 112 là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng kê
sao của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc.
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối
chiếu với chứng từ gôc kèm theo và xác minh điều chỉnh chênh lệch nếu có.
Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ
theo số liệu của Ngân hàng. Số chênh lệch ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải
thu khác” hoặc bên Có TK 338 “Phải trả khác”
Phải tổ chức hạch toán chi tiết tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để
tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
TK 112
TK 111
Rút TGNH nhập quỹ
TK 131/511
Thu tiền bán hàng
TK 515/711
DTTC, thu nhập khác
TK 311/341
Đi vay bằng TGNH
TK 3388
Chênh lệch với NH
TK 111
Nộp tiền vào NH
TK 331/311/334
Chi thanh toán
TK 152/156/627
Chi mua hàng & chi phí
TK 141
Chi tạm ứng
TK 1388
NH nhưng chưa nhận
GBC
TK 112
Làm thủ tục trả tiền
nhưng chưa nhận chứng
từ ngân hàng
TK 112
Nộp tiền vào NH nhưng
chưa nhận GBC
TK 331/311/334
Nhận Giấy báo Nợ
66
Ví dụ 7:
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:
1. Đầu kỳ, nhận giấy báo Có về một khoản 200 triệu đã nộp
sec vào ngân hàng cuối tháng trước.
2. Nhận Giấy báo Nợ về một khoản ủy nhiệm chi đã lập cuối
kỳ trước để trả nợ cho người bán.
3. Khách hàng chuyển khoản thanh toán 500 triệu
4. Rút tiền gửi ngân hàng 100 triệu nhập quỹ tiền mặt
5. Thanh toán tiền vay ngắn hạn 200 triệu.
68
Giao dịch tiền ngoại tệ
131 1112,1122 311
(1) (3)
515 635 515 635
511
642,…
(2) (4)
Đồng thời theo dõi số nguyên tệ ở TK 007
toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán dứt điểm
Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải
tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng.
Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận
tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo
từng lần tạm ứng.
74
Kết cấu Tài khoản 114-Tạm ứng
Bên Nợ Bên Có
Các khoản tiền, vật tư đã tạm
ứng cho người lao động của
doanh nghiệp
Các khoản tạm ứng đã được thanh
toán;
Số tiền tạm ứng dùng không hết
nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương;
Các khoản vật tư sử dụng không hết
nhập lại kho.
Dư Nợ
Số tạm ứng chưa thanh toán
TK 141
TK 111/152
Thanh toán tạm ứng
TK 111
Chi bổ sung khi số
thực tế lớn hơn số
tạm ứng
TK 152/156/641…
Chi tiền/vật tư tạm
ứng cho NV
• Khoản giảm giá hàng bán, hàng bị
trả lại và các khoản chiết khấu cho
người mua.
Dư Nợ
Số tiền còn phải thu của khách
hàng
Các nguyên tắc
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải
thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn,
phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán.
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm,
hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay
Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân
loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi
hoặc có khả năng không thu hồi được
TK 131
TK 511/
3331/515 Thu tiền của KH
TK 111/112
Trả lại tiền cho KH
TK 711
Thu nhập từ thanh lý
TSCĐ
TK 111/112
Doanh thu bán chịu
TK 531/532
Các khoản giảm giá,
hàng bán trả lại
TK 521/635
Các khoản chiết khấu
Xóa các khoản nợ phải thu
khó đòi.
Số dư nợ phải thu khó đòi được
lập và tính vào chi phí quản lý
doanh nghiệp.
Dư Có
Số dự phòng các khoản nợ phải
thu khó đòi hiện có cuối kỳ
Tài khoản ngoài bảng
004: Nợ khó đòi đã xử lý
Các nguyên tắc
Cuối kỳ kế toán giữa niên độ doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải
thu khó đòi hoặc các khả năng không đòi được để lập/ hoàn nhập dự
phòng phải thu khó đòi tính vào hoặc giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
của kỳ báo cáo.
Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng
tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi
Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế
độ tài chính doanh nghiệp hiện hành.
Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài doanh nghiệp có thể phải
làm thủ tục bán nợ cho công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ
phải thu khó đòi trên sổ kế toán. Nếu làm thủ tục xóa nợ thì đồng thời
phải theo dõi chi tiết ở TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”
22
TK 139TK 131/138 TK 642
TK 711 TK 111/112
Lập dự phòng
Hoàn nhập dự phòng
Xóa sổ nợ khó đòi
Thu nợ khó đòi đã xóa sổ
Cuối kỳ kế toán cần làm những việc sau:
• Đối chiếu công nợ với khách hàng và xử lý các sai lệch nếu có.
• Xem xét tình hình nợ phải thu khó đòi để lập hoặc hoàn nhập dự
phòng.
• Dựa vào số dư chi tiết nợ phải thu để phân loại thích hợp trên
BCTC (nợ ngắn hạn/dài hạn, phải thu/khách hàng ứng trước
tiền)
• Xem xét tình hình tài khoản ngoài bảng 004.
• Chuẩn bị các thuyết minh cần thiết.
Tổ chức chứng từ và sổ sách kế toán
Thu chi tiền mặt
Thu chi tiền ngân hàng
Bán hàng – Công nợ
91
Chứng từ gốc thu tiền mặt
Đề nghị nộp tiền
Hóa đơn bán hàng
Giấy đề nghị thanh
toán tạm ứng và các
chứng từ đi kèm
Phiếu thu
Chứng từ gốc chi tiền mặt
Hóa đơn
Phiếu nhập
Các bảng kê thanh toán
Phiếu thu của bên nhận
Phiếu chi
24
Nguồn: Tài liệu hướng dẫn của Misa
/>93