tài liệu ôn thi đai học môn lịch sử - Pdf 10

Phần II: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Chñ ®Ò 7. VIỆT NAM TỪ 1919-1930 Ngµy so¹n: 08/1013

I. NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU CTTGI:
1/ Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, tình hình thế giới có những chuyển biến mới gì?
Chuyển biến mới ấy có tác động như thế nào đến Việt Nam?
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, tình hình thế giới có những chuyển biến mới:
+ Các nước đế quốc thắng trận đã họp để phân chia lại thế giới, thiết lập một trật tự hoà bình,
an ninh mới theo hệ thống hoà ước Véc xai – Oasinh tơn.
+ Chiến tranh thế giới đã tàn phá, làm cho các nước tư bản gặp nhiều khó khăn, nước Pháp
thiệt hại nặng nề.
+ Cách mạng Tháng 10 Nga thành công (11-1917), nước Nga Xô viết ra đời, đã thúc đẩy
phong trào giải phóng dân tộc ở phương Đông, phong trào công nhân và lao động ở phương Tây
phát triển mạnh mẽ, gắn bó mật thiết với nhau thành một cao trào.
+ Các Đảng cộng sản lần lượt thành lập ở nhiều nước: Đảng cộng sản Đức (1-1919), Đảng
cộng sản Anh
(8-1920), Đảng cộng sản Mĩ (1921), Đảng cộng sản Iđônêxia (5-1920), Đảng cộng sản Trung
Quốc (7-1921)
+ Quốc tế Cộng sản (Quốc tê thứ ba) được thành lập ở Mátxcơva (3-1919) đảm nhận sứ
mệnh tập hợp, lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản và phong trào giải phóng dân tộc ở các
nước trên thế giới.
+ Đảng cộng sản Pháp được thành lập (12-1920)
- Những chuyển biến mới của tình hình thế giới có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển phong trào
giải phóng dân tộc ở Việt Nam, thúc đẩy cách mạng VN chuyển sang thời kỳ mới: Phát triển
cao hơn.
2/ Trình bày chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân pháp và tác động
của nó đến tình hình kinh tế và giai cấp xã hội ở việt nam ?
a. Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp:
1
- Nguyên nhân: Sau CTTG I, tuy thắng trận nhưng Pháp bị tàn phá nặng nề về kinh tế, với
hơn 1,4 triệu người chết và thiệt hại về vật chất lên tới 200 tỉ phrăng. Để bù đắp các thiệt hại do

+ Tài chính: Thành lập ngân hàng Đông Dương đại diện cho TBản Pháp nắm quyền chỉ huy
kinh tế ở Đông Dương, phát hành tiền giấy và cho vay lãi.
+ Pháp còn tăng cường bóc lột bằng thuế khóa (từ 1912 đến 1930) ngân sách Đông Dương
thu được 1930
tăng gấp 3 lần 1912.
b.Tác động của chính sách khai thác đến tình hình kinh tế và giai cấp xã hội ở việt nam:
- Kinh tế: Làm biến đổi kinh tế ở Việt Nam. Pháp đã du nhập vào Việt Nam quan hệ
SXTBCN trong một chừng mực nhất định xen kẻ với quan hệ SX phong kiến. Kinh tế Việt Nam
có chuyển biến ít nhiều, song chỉ có tính chất cục bộ ở một số vùng, còn phổ biến vẫn trong tình
trạng lạc hậu, nghèo nàn. Kinh tế Đông Dương ngày càng bị cột chặt vào kinh tế Pháp và Đông
Dương vẫn là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp.
- Các giai cấp xã hội: Với chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã làm cho xã
hội Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc:
+ Giai cấp địa chủ: bị phân hoá thành 3 bộ phận khá rõ rệt là tiểu địa chủ, trung địa chủ và
đại địa chủ (một số đồng thời là tư sản). Địa địa chủ là chỗ dựa của đế quốc Pháp, chúng cấu kết
với nhau để cướp đoạt ruộng đất, đàn áp chính trị đối với nông dân. Một bộ phận không ít tiểu
và trung địa chủ có ý thức dân tộc chống thực dân Pháp và tay sai.
+ Giai cấp nông dân: là lực lượng đông đảo nhất, bị thống trị, bị tướt đoạt ruộng đất, bần
cùng hóa. Mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với đế quốc Pháp và tay sai hết sức gây gắt. Đó
là cơ sở của sự bùng nổ các cuộc đấu tranh của nông dân trong sự nghiệp đấu tranh giành độc
lập và tự do.
+ Tầng lớp tiểu tư sản: sau chiến tranh số lượng tăng nhanh, gồm những người buôn bán, chủ
xưởng, viên chức, trí thức, học sinh, sinh viên … Tầng lớp này cũng bị tư sản Pháp chèn ép, bạc
đãi, đời sống bấp bênh. Họ có ý thức dân tộc dân chủ, chống thực dân Pháp và tay sai. Đặc biệt
một bộ phận trí thức, học sinh sinh viên có điều kiện tiếp xúc với các trào lưu tư tưởng tiến bộ
bên ngoài nên có tinh thần hăng hái tham gia các cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc.
3
+ Giai cấp tư sản: Ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất và phân hoá thành 2 bộ phận là tư
sản mại bản và tư sản dân tộc. Tư sản mại bản là những chủ tư bản lớn, mở xí nghiệp gia công
và nhận thầu cho đế quốc, cho nên quyền lợi gắn chặt vào đế quốc. Tư sản dân tộc có khuynh

b.Giáo dục: Cải tổ hệ thống giáo dục, xoá bỏ các trường Hán học, thực hiện mục tiêu đào
tạo nguồn nhân lực phục vụ công cuộc bóc lột và thống trị của Pháp.
c. Văn hóa, giáo dục:
- Sác báo được xuất bản ngày càng nhiều nhằm tuyên truyền văn hoá Pháp. Chính vì vậy
các trào lưu tư tưởng, khoa học –kĩ thuật, văn hoá - nghệ thuật phương Tây có điều kiện tràn
vào Việt Nam; nội dung, phương pháp tư duy sáng tác có những chuyển biến mới; diễn ra một
cuộc đấu tranh giữa các yếu tố văn hoá truyền thống, văn hoá mới, văn hoá ngoại lai, nô dịch.
II. PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1919 -1925:
1/ Nêu những hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh và một số
người việt Nam sống ở nước ngoài trong những năm 1919 -1925 ?
a. Hoạt động của Phan Bội Châu:
- Sau những năm bôn ba hoạt động ở Nhật Bản và Trung Quốc không thành công. Phan Bội
Châu bị bọn quân phiệt Trung Quốc bắt giam (1913), đến cuối 1917 mới được trả tự do. Phan
Bội Châu, tuy vẫn nặng lòng yêu nước song đã không thể tiếp tục tìm được phương lược cứu
nước đúng đắn. Viên toàn quyền Pháp Anbe Xarô tìm cách dụ dỗ, mua chuộc nhưng đã bị Phan
Bội Châu khước từ.
- Trong bối cảnh đó, ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga và sự ra đời của nước Nga
Xô viết đã đến với Phan Bôi Châu như một luồng ánh sáng mới.
- Cuối 1920, Phan Bội Châu dịch ra chữ Hán cuốn Điều tra chân tướng Nga La Tư của một
tác giả Nhật Bản, viết truyện Phạm Hồng Thái, ngợi ca tinh thần yêu nước, hi sinh anh dũng của
người thanh niên họ Phạm.
- Tháng 6-1925, giữa lúc chưa thể thay đổi được tổ chức, hình thức đấu tranh cho thích hợp
với chuyển biến mới của đất nước và thời đại, Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bắt tại Thượng
Hải (Trung Quốc), kết án tù rồi đưa về an trí tại Huế. Từ đó trở đi trong hoàn cảnh một người tù
bị giam lỏng. Phan Bội Châu không thể tiến theo nhịp bước đấu tranh mới của dân tộc.
5
b. Hoạt động của Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam yêu nước:
- Sau khi ra khỏi tù Côn Đảo, Phan Châu Trinh sang Pháp (1911) tiếp tục hoạt động. Ông có
quan hệ với Nguyễn Ái Quốc trong những năm hoạt động ở Pháp.
- 1922, nhân dịp vua Khải Định sang dự cuộc triển lãm thuộc địa để khuếch trương “Công lao

- Tầng lớp tiểu tư sản trí thức (gồm học sinh, sinh viên, giáo viên, viên chức, nhà văn, nhà
báo ) sôi nổi đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ. Một số tổ chức chính trị được thành lập như:
Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên với nhiều hoạt động phong phú và sôi
động như mít tinh, biểu tình, bãi khoá , nhiều tờ báo tiến Pháp ra đời như Chuông Rè, An
Nam trẻ, Người nhà quê, hay báo tiếng Việt có Hữu thanh, Tiếng dân, Đông Pháp thời báo,
Thực nghiệp dân báo Một số nhà xuất bản tiến bộ như Nam Đồng thư xã (HNội), Cường học
thư xã (SGòn), Quan hải tùng thư (Huế)
- Những cuộc đấu tranh tiểu biểu của tiểu tư sản như: Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp
trả tự do cho Phan Bội Châu (1925), các cuộc triệu, để tang cụ Phan Châu Trinh (1926).
b. Các cuộc đấu tranh của công nhân trong những năm 1919 -1925?
- Các cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn, tuy vẫn còn lẻ tẻ và tự phát. Ở Sài
Gòn - Chợ Lớn đã thành lập Công hội (bí mật) do Tôn Đức Thắng đứng đầu.
- Mở đầu là cuộc đấu tranh công nhân viên chức các sở công thương của tư nhân ở Bắc Kì
đòi chủ phải cho nghỉ ngày chủ nhật có lương (1922). Cùng năm đó còn có cuộc bãi công của
thợ nhuộm ở Chợ Lớn (11-1922). Sang 1924, có nhiều cuộc bãi công của công nhân các nhà
máy dệt, rượu, xay gạo ở Nam Định, Hà nội Hải Dương Quan trọng hơn là cuộc bãi công của
công nhân đóng và sửa chữa tàu của xưởng Ba son ở cảng Sài Gòn để ngăn cản tàu chiến của
Pháp chở lính sang tham gia đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân và thuỷ thủ
Trung Quốc (8-1925), đã đánh dấu một bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam, giai
cấp công nhân nước ta từ đây bước đầu đi vào đấu tranh tự giác.
3/ Nhận xét về phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong những năm (1919-1925) ?
(Đặc điểm của của phong trào)
- Mục tiêu đấu tranh: Thể hiện rõ mục tiêu chống đế quốc, phong kiến, đòi các quyền tự do
dân chủ
7
- Lực lượng: Đông đảo các lực lượng tham gia, bao gồm cả lực lượng trong và ngoài nước.
- Hình thức: Phong phú
- Tính chất: Phong trào thể hiện ý thức dân tộc, dân chủ và mang tính quần chúng rộng rãi
- Hạn chế: mang tính tự phát; chủ yếu giới hạn trong mục tiêu kinh tế; các cuộc đấu tranh
thiếu liên hệ với nhau … Hạn chế lớn nhất của phong trào trong thời kì này là còn thiếu một

chí Thư tín quốc tế.
- 1924: Người tham dự Đại hội V Quốc tế cộng sản và trình bày lập trường, quan điểm của
mình về vị trí, chiến lược của cách mạng các nước thuộc địa … về vai trò và sức mạnh to lớn
của giai cấp nông dân ở các nước thuộc địa.
- 11-11- 1924: Người về Quảng Châu (TQ) để trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây
dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho nhân dân việt Nam.
* Tất cả những hoạt động trên đây của Nguyễn ái Quốc có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là với
sự sự hình thành hệ thống các quan điểm lí luận, góp phần giải quyết sự khủng hoảng về đường
lối của cách mạng giải phóng dân tộc việt Nam và chính là bước chuẩn bị quan trọng về chính
trị, tư tưởng cho sự thành lập chính đảng vô sản ở nước ta giai đoạn tiếp sau.
III/ PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1925 ĐẾN 1930:
1/Trình bày sự ra đời và hoạt động của các tổ chức: Hôi Việt Nam Cách mạng Thanh
niên, Tân Việt Cách mạng đảng và Việt Nam Quốc dân đảng ?
a. Hội việt Nam Cách mạng Thanh niên:
- Sự ra đời: Tháng 11 -1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (TQ) liên lạc với những
người yêu nước trong tổ chức Tâm tâm xã, chọn một số thanh niên tích cực lập ra Cộng sản
đoàn (2-1925). Tháng 6-1925, thành lập Hội Việt Nam các mạng Thanh niên.
- Tôn chỉ mục đích: Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh, đánh đổ đế quốc để tự giải
phóng.
- Thành phần tham gia: Thanh niên, học sinh, trí thức tiểu tư sản Việt Nam yêu nước,
công , nông, nòng cốt là trí thức.
- Địa bàn hoạt động: Cả Bắc Kì, Trung Kì, Nam kì, Quảng Châu (Trung Quốc), Thái Lan
- Hoạt động:
9
+ Mở các lớp huấn luyện chính trị, đào tạo thành những chiến sĩ cách mạng rồi đưa về nước
hạot động. Ngày 21-6, báo Thanh niên – cơ quan ngôn luận của Hội, ra số đầu tiên.
+ Năm 1927, các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được in thành sách Đường Kách mệnh làm
tài liệu tuyên truyền lí luận cách mạng đến giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam.
+ Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh chỉ rõ đường lối, phương hướng cách
mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam – vũ trang lí luận cách mạng cho cán bộ Hội và cho các

khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
- Thành phần: Trí thức, học sinh, giáo viên, một số người làm nghề tự do, thân hào, thân sĩ ở
nông thôn, một số binh lính việt trong quân đội Pháp.
- Địa bàn: Bó hẹp một số địa phương ở Bắc Kì
- Tôn chỉ, mục đích:
+ Lúc mới thành lập chưa có đường lối rõ ràng. Năm 1928, nêu chủ nghĩa của Đảng là “chủ
nghĩa xã hội dân chủ” 1929 nêu nguyên tắc “tự do- bình đẳng – bác ái”
- Phương thức đấu tranh:
+ Ít chú ý đến tuyên truyền huấn luyện đảng viên và quần chúng. Lí luận nghèo nàn.
+ Chủ trương tiến hành “cách mạng bằng sắt và máu”, chú trọng dựa vào lực lượng binh
lính người Việt trong quân đội Pháp.
- Hoạt động chủ yếu:
+ Xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở các địa phương (chủ yếu ở Bắc Kì)
+ Tổ chức các cuộc khủng bố, ám sát cá nhân.
+ Tổ chức khởi nghĩa ở Yên Bái và một số địa phương khác nhưng thất bại.
* Hạn chế : Cương lĩnh chính trị không rõ ràng; thành phần phức tạp, tổ chức lỏng lẻo, kết nạp
thiếu thận trọng nên đã để cho bọn mật thám, tay sai chui được vào tổ chức; coi nhẹ công tác
tuyên truyền nên cơ sở bị hạn chế; coi trọng bạo động vũ trang.
2. Cuộc khởi nghia Yên Bái diễn ra như thế nào? Ý nghĩa lịch sử?
11
a. Nguyên nhân: 9-2-1929 VNQDĐ tổ chức vụ ám sát tên trùm mộ phu đồn điền Badanh ở Hà
Nội. Sau đó, thực dân Pháp đã tiến hành cuộc khủng bố dã man. Hàng loạt đảng viên và quần
chúng cảm tình với Đảng bị bắt. VNQDĐ bị khủng bố nặng nề. Các lãnh tụ của VNQDĐ như
Nguyễn Thái Học, Nguyễn Khắc Nhu bị truy lùng ráo riết, nội bộ lãnh đạo bị chia rẽ.
- Bị động trước tình thế, những cán bộ lãnh đạo chủ chốt còn lại quyết định khởi nghĩa với ý
tưởng: “Không thành công cũng thành nhân”
b. Diễn biến:
- Cuộc khởi nghĩa bùng nổ đêm 9-2-1930 tại Yên Bái. Cùng đêm, khởi nghĩa nổ ra ở Phú
Thọ, Sơn Tây, sau đó là Hải Dương, Thái Bình Ở Hà Nội có cuộc đánh bom của quân khởi
nghĩa để phối hợp.

trào dân tộc bắt đầu được biểu hiện rõ rệt.
4/ Sự hình thành ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam 1929? Ý nghĩa ?
a. Hoàn cảnh ra đời:
- Thế giới : Các nghị quyết quan trọng về phong trào giải phóng dân tộc của Đại hội Quốc tế
Cộng sản lần 5 (1924); công xã Quảng Châu thất bại(1927), để lại nhiều bài học kinh nghiệm.
- Trong nước:
+ 1928-1929: Phong trào cách mạng theo khuynh hướng vô sản phát triển mạnh trên quy mô
lớn, giai cấp công nhân đã trưởng thành, đặt ra yêu cầu phải gấp rút có một đảng cộng sản để
kịp thời đưa Cmạng tiến lên.
+ Hoàn cảnh trên dẫn đến sự phân liệt của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh Niên và Tân Việt
để hình thành 3 tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.
b. Quá trình xuất hiện ba tổ chức cộng sản:
* Đông dương cộng sản đảng:
- 3/1929: Một số hội viên tiến tiến của VNCMTN Hội ở Bắc Kỳ đã lập chi bộ Cộng sản đầu
tiên tại số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội).
- 5/1929: Tại Đại Hội I của VNCMTN Hội họp ở Hương Cảng, đại biểu Thanh niên Bắc Kỳ
đề nghị thành lập Đảng cộng sản nhưng không được chấp nhận, họ bỏ Đại hội về nước.
13
-17/ 6/1929: Nhóm trung kiên Cộng sản Bắc kỳ họp đại hội quyết định thành lập Đông
Dương CSĐ thông qua tuyên ngôn , điều lệ Đảng, ra báo Búa liềm. Đảng mới ra đời được quần
chúng nhân dân ủng hộ, hoạt động chủ yếu ở Bắc Kỳ.
- Ý nghĩa: Đánh dấu sự thắng lợi của quan điểm vô sản đối với quan điểm tư sản trong tổ
chức Thanh Niên. Điều đó đã đáp ứng được yêu cầu của cách mạng.
* An Nam Cộng sản Đảng: Sau khi Đông dương cộng sản đảng thành lập, các hội viên tiên
tiến của Hội Việt nam cách mạng thanh niên ở Nam Kỳ và ở Trung Quốc quyết định thành lập
An Nam cộng sản Đảng (7/1929).
* Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn: Sự ra đời của hai tổ chức ở Bắc Kỳ và Nam Kỳ đã tác
động mạnh tới Tân Việt. Các đảng viên tiên tiến của Tân Việt từ lâu đã chịu ảnh hưởng của Hội
Việt nam cách mạng thanh niên cũng tách ra để thành lập Đông dương cộng sản liên đoàn
(9/1929).

sản tư sản dân tộc, trung và tiểu tư sản chưa lộ mặt phản cách mạng
+ Vai trò lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp vô
sản, lấy chủ nghĩa Mác Lê nin làm nền tảng tư tưởng, là nhân tố quyết định thắng lợi của cách
mạng Việt Nam
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải liên lạc với các dân
tộc bị áp bức và vô sản trên thế giới.
Đây là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn sáng tạo, biết kết hợp đúng đắn
vấn đề dân tộc và giai cấp, thấm đượm tính dân tộc và tính nhân văn với tư tưởng cốt lõi là độc
lập dân tộc và tự do
c. Ý nghĩa của hội nghị thành lập Đảng: Hội nghị có ý nghĩa, giá trị như một Đại Hội thành
lập Đảng
* Nguyên nhân thành công của hội nghị:
- Giữa đại biểu các tổ chức cộng sản không có mâu thuẫn về ý thức hệ, đều có xu hướng vô
sản, đều tuân theo điều lệ của Quốc tế cộng sản.
- Đáp ứng yêu cầu thực tiễn của cách mạng lúc đó.
- Do sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản và uy tín cao của lãnh tụ NAQ.
15
6/Trình bày nội dung chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của ĐCSVN ?(Cương lĩnh
chính trị đầu tiên của Đảng)
a. Nội dung
- Xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là cách mạng tư sản dân quyền
và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
- Nhiệm vụ của cách mạng: Đánh đổ đế quốc phong kiến, tư sản mại bản, làm cho nước
Việt Nam độc lập tự do, dựng nên chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông, tịch
thu sản nghiệp của đế quốc, lấy ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân
cày
- Lực lượng cách mạng: công nông là gốc của cách mạng đồng thời đoàn kết với tiểu tư sản
tư sản dân tộc, trung và tiểu tư sản chưa lộ mặt phản cách mạng
- Vai trò lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp vô
sản, lấy chủ nghĩa Mác Lê nin làm nền tảng tư tưởng, là nhân tố quyết định thắng lợi của cách

nặng của cuộc khủng hoảng lên vai nhân dân các thuộc địa của chúng. Nền kinh tế Việt Nam
vốn hoàn toàn phụ thuộc vào đế quốc Pháp, càng phải chịu những hậu quả nặng nề của cuộc
khủng hoảng.
- Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái, bắt đầu từ nông nghiệp. Lúa gạo
bị sụt giá xuống 68%. Ruộng đất bỏ hoang rất nhiều, năm 1930 là 200.000 hécta, năm 1933 là
500.000 hécta. Giá nông phẩm chỉ bằng 2/10 hoặc 3/10 so với trước kia.
- Sản xuất công nghiệp cũng bị suy giảm. 1929, tổng giá trị sản lượng khai khoáng của Đông
Dương là 18 triệu đồng, năm 1933 chỉ còn 10 triệu đồng. Trong thương nghiệp, xuất nhập khẩu
đình đốn. Hàng hoá khan hiếm, giá cả đắt đỏ.
- Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam rất nặng nề so với các thuộc địa khác của
Pháp cũng như so với các nước trong khu vực.
b. Tình hình xã hội:
17
- Hậu quả lớn nhất mà cuộc khủng hoảng kinh tế gây ra đối với xã hội là làm trầm trọng thêm
tình trạng đói khổ của tất cả các tầng lớp nhân dân lao động.
+ Nhiều công nhân bị sa thải, số người có việc làm thì đồng lương ít ỏi.
+ Nông dân phải chịu cảnh thuế cao, vay nợ nặng lãi, giá nông phảm thấp. Ruộng đất bị địa
chủ người Pháp và người việt chiếm đoạt. Nông dân ngày cang fbị bần cùng hoá.
+ Các tầng lớp nhân dân lao động khác cũng không tránh khỏi tác động xấu của cuộc khủng
hoảng kinh tế.
- Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc. Chính vì vậỷCtong những năm cuối thập kỉ XX, phong
trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân
dân tham gia. Sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại, thực dân Pháp tiến hành khúng bố dã man
những người yêu nước. Điều đó càng làm tăng thêm mâu thuẫn và trình trạng bất ổn trong xã
hội.
2/ Phong trào cách mạng 1930-1931
a. Nguyên nhân:
- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 -1933) tác động mạnh mẽ tới Việt Nam. Thực dân
Pháp thi hành chính sách bóc lột, vơ vét rất phản động, đã trút hậu quả khủng hoảng lên đầu
nhân dân ta. Nhân dân lao động, trước hết là công nhân và nông dân chịu nhiều tai hoạ nhất. Số

- Trong các tháng 6,7,8 liên tiếp nổ ra các cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân và các tầng
lớp khác trên phạm vi cả nước.
- Phong trào tiếp tục phát triển trong tháng 9/1930 và lên tới đỉnh cao với sự kiện ngày
12/9/1930 diễn ra cuộc biểu tình khổng lồ của hơn hai vạn người ở Hưng Nguyên và sự xuất
hiện chính quyền Xô Viết -Nghệ Tĩnh hình thức sơ khai của chính quyền công nông ở nước ta.
3. Xô Viết Nghệ ra đời và hoạt động như thế nào?
a. Hoàn cảnh lịch sử:
- Trong hoàn cảnh chung của cả nước: chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh
tế (1929-1933) của CNTB, làm cho kinh tế nước ta tiêu điều, đời sống nhân dân lao động ngày
càng cơ cực, nhất là 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
- Chính sách khủng bố tàn khốc của thực dân Pháp làm cho nhân dân căm thù và quyết tâm
tranh đấu để giành quyền sống của mình.
19
- ĐCSVN ra đời với đường lối chính trị đúng đắn đã kịp thời lãnh đạo phong trào cách
mạng. Do đó nửa đầu năm 1930 phong trào đấu tranh cách mạng bùng lên sôi nổi, thống nhất
trên qui mô cả nước.
- Từ phong trào cách mạng quần chúng, chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh ra đời.
b.Quá trình ra đời:
- Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh mẽ nhất của cao trào cách mạng 1930 -
1931. Những cuộc đấu tranh từ ngày 1-5-1930 đến 1-8-1930 ở Nghệ - Tĩnh diễn ra liên tục, sôi
nổi và ngày càng quyết liệt, vì phong trào đấu tranh ở đây có sự liên kết rộng lớn giữa thành phố
và nông thôn, giữa công nhân và nông dân.
+ Cuộc biểu dương lực lương 1-5-1930: từ thành thị đến nông thôn khắp cả nước diễn ra
nhiều cuộc bãi công, míttinh, biểu tình của công nông đòi tăng lương, giảm sưu thuế, chống
khủng bố.
+ 1-8-1930: Công nhân khu Vinh - Bến Thủy tổng bãi công, đánh dấu thời kì đấu tranh
kịch liệt đã đến.
- Tháng 8 và 9: hàng nghìn nông dân biểu tình có vũ trang tự vệ, bao vây huyện lỵ, phá nhà
lao, phá đồn điền, đốt văn kiện hành chính (tiêu biểu là cuộc đấu tranh của nông dân huyện Nam
Đàn, Thanh Chương, Can Lộc).

- Tóm lại Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào 1930-1931. Tuy chỉ tồn tại được 4-5
tháng, nhưng đó là nguồn cổ vũ mạnh mẽ quần chúng nhân dân trong cả nước.
4. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931?
- Phong trào 1930-1931 chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn nhưng có ý nghĩa lịch sử to
lớn. Phong trào khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công
nhân đối với cách mạng Đông Dương. Từ phong trào, khối liên minh công nông được hình
thành, công nhân và nông dân đã hoàn đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.
- Phong trào 1930-1931 được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
Quốc tế Cộng sản đã công nhận ĐCSĐD là bộ phận độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản.
- Phong trào 1930-1931 để lại cho Đảng ta nhiều bài học quý báu về công tác tư tưởng, về
xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức, lãnh đạo quần
chúng đấu tranh
21
- Vì vậy Đảng ta coi cao trào 1930-1931 là cuộc diễn tập đầu tiên của nhân dân ta dưới sự
lãnh đạo của Đảng, chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng Tháng Tám sau này.
5. Nội dung cơ bản của Luận cương chính trị 10-1930 của ĐCS Đông Dương. Uư điểm và
hạn chế của Luận cương này là gì ?
- 10-1930, Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của ĐCS VN họp Hội nghị lần thứ nhất tại
Hương Cảng (TQuốc).
+ Hội gnhị quyết định đổi tên Đảng thành ĐCS Đông Dương
+ Bầu BCH TW chính thức do Trần Phú làm Tổng Bí thư và thông qua Luận cương chính trị
của Đảng
- Nội dung của Luận cương chính trị:
+ Tính chất của cách mạng: Trải qua 2 giai đoạn, cách mang tư sản dân quyền và cách mạng
XHCN. Hai giai đoạn này kế tiếp nhau
+ Nhiệm vụ của cách mạng: Đánh đổ phong kiến, đánh đổ đế quốc, 2 nhiệm vụ này có quan
hệ khăng khít với nhau
+ Lực lượng cách mạng: Công nhân và nông dân
+ Vai trò lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản với đội tiên phong là Đảng cộng sản
+ Quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ, cũng cố phát triển các đoàn thể cách mạng  phong
trào được nhen nhóm, các tổ chức lãnh đạo của Đảng được phục hồi.
+ Cuối 1933 các tổ chức Đảng dần dần được phục hồivà củng cố.
+ Cuối 1934- đầu 1935, các xứ uỷ Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì được lập lại.
- Như vậy, đến đầu 1935, các tổ chức Đảng và phong trào quần chúng được phục hồi.
7. Nêu nội dung và ý nghĩa Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng (3-1935) ?
- Từ ngày 27đến 31-3-1935, Đại hội đại lần thứ nhất của Đảng họp tại Ma Cao (Trung Quốc).
+ Xác định nhiệm vụ trước mắt: củng cố và phát triển Đảng , tranh thủ quần chúng rộng rãi,
chống chiến
tranh đề quốc.
23
+ Thông qua Nghị quyết chính trị ,Điều lệ Đảng và nhiều nghị quyết khác về vận động các
tầng lớp nhân dân.
+ Bầu BCH TW do Lê Hông Phong làm tổng bí thư, NAQ cử làm đại diện của Đảng tại
QTCS.
-Ý nghĩa: Đánh dấu một mốc quan trọng: Đảng đã khôi phục được hệ thống tổ chức từ TW đến
địa phương, cũng như khôi phục được các tổ chức quần chúng.
II/ PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939:
1. Phong trào dân chủ 1936-1939 đã diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào? (Những nét chính
về tình hình kinh tế - xã hội việt Nam trong những năm 1936-1939)
a. Tình hình chính trị:
* Thế giới
- CNPX xuất hiện và nắm chính quyền ở Đức, Ý, Nhật ráo riết chạy đua vũ trang để chuẩn bị
chiến tranh thế giới.
- Đại hội VII QTCS ( 7/1935) đề ra chủ trương thành lập MTND các nước chống phát xít ,
chiến tranh.
- Tháng 6.1936 Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp đã cho thực hiện một số chính
sách tiến bộ ở thuộc địa.
* Trong nước
-Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình, cử Toàn quyền mới , nới rộng các quỳền

- Chủ trương mới của Đảng đáp ứng yêu cầu và nguyện vọng bức thiết của quần chúng, đã
dấy lên trong cả nước phong trào đấu tranh sôi nổi, mạnh mẽ nhằm vào mục tiêu trước mắt là tự
do dân chủ, cơm áo, hoà bình.
- Phong trào Đông Dương Đại hội (1936): Giữa 1936, được tin Quốc hội Pháp sẽ cử một
phái đoàn sang điều tra tình hình ở Đông Dương, Đảng chủ trương vận động và tổ chức nhân
dân họp bàn về các yêu cầu tự do, dân chủ để thảo ra các bản “dân nguyện” gởi tới phái đoàn,
tiến tới triệu tập Đại hội Đông Dương (6-1936).Hưởng ứng chủ trương trên, các uỷ ban hành
động nối tiếp nhau ra đời ở nhiều địa phương trong cả nước. Quần chúng sôi nổi míttinh, hội
họp, diễn thuyết để thu thập “dân nguyện” gửi lên phái đoàn điều tra của chính phủ Pháp.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status